1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án môn Sinh học 8 năm 2010 - Tiết 4: Mô

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU KHÁI NIỆM MÔ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NOÄI DUNG Yêu cầu học sinh đọc thông tin HS nghiên cứu thông tin Kết luận 1 SGK kết hợp quan sát tranh 4.1 SGK kết [r]

Trang 1

Tiết 4 (Ngày soạn: 03/09/2010) Võ Văn Chi

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ

thể.Nắm vững chức năng , cấu tạo của từng loại mô trong cơ thể

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát hình ảnh, tìm kiếm kiến thức.

Kỹ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh 4.1;4.2;4.3;4.4 SGK phóng to

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung phiếu học tập.Vở BT sinh 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Trình bày cấu tạo chức năng các bộ phận của tế bào động vật ?

- Chứng minh tế bào có các hoạt động sống: Trao đổi chất? Lớn lên? Phân chia? Cảm ứng?

2 Bài mới: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào Xét về chức năng người ta có thể

xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy ….mô là gì? Trong cơ thể con người có những loại mô nào? -> Nội dung bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU KHÁI NIỆM MÔ

Yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK kết hợp quan sát tranh 4.1

;4.2;4.3;4.4 SGK cho biết Thế

nào gọi là mô?

Hướng dẫn học sinh hoàn thành

khái niệm mô_liên hệ trên cơ

thể người, động vật, thực vật

GV bổ sung : Trong mô ngoài

cấu trúc tế bào còn có yếu tố

không có tế bào gọi là phi bào.

HS nghiên cứu thông tin SGK kết hợp quan sát tranh trao đổi nhóm -> trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày câu trả lời

Các nhóm nhận xét bổ sung

HS kể tên các mô ở thực vật: Mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đỡ

Kết luận 1

Một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô

Một số mô có cấu trúc phi bào như: Nước trong máu

Ca trong xương

HOẠT ĐỘNG 2: CÁC LOẠI MÔ

GV hướng dẫn học sinh sử dụng vở BT

Đặt câu hỏi:

Cho biết vị trí , cấu tạo, chức năng của

Các loại mô trong cơ thể?

GV nhận xét kết quả từng nhóm

HS tự nghiên cứu SGK quan sát tranh trao đổi nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập

Đại diện nhóm trình bày đáp án

Lớp bổ sung rút ra kết luận

GV thông báo nội dung kiến thức đúng

Nội

dung

Lop8.net

Trang 2

Vị

trí

Phủ ngoài da, lót

trong các cơ quan

rỗng như ruột ,

bóng đái , mạch

máu, đường hô

hấp

Có khắp cơ thể Rải rác trong chất nền

Gắn vào xương, vào thành ống tiêu hóa, mạch máu, tim, bóng đái, tử cung

Ơû não bộ, tủy sống, tận cùng các cơ quan

Cấu

tạo

Tế bào có nhiều

hình dạng(dẹt, đa

giác, trụ…)xếp xít

nhau thành lớp

dày gồm biểu bì

da, biểu bì tuyến

Gồm tế bào và phi bào( sợi đàn hồi, chất nền)có thêm Ca và sụn gồm mô sụn, mô sương, mô mỡ, mô sợi, mô máu

Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang xếp thành lớp, thành bó gồm mô cơ tim, mô cơ trơn, mô cơ vân

Các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm

Nơ ron có thân nối với các sợi trục và sợi nhánh

Chức

năng

Bảo vệ cơ thể

Hấp thụ, tiết các

chất

Tiếp nhận kích

thích từ môi

trường

Nâng đỡ , liên kết các cơ quan đệm, chức năng dinh dưỡng ( vận chuyển các chất dinh dưỡng đến tế bào, vận chuyển chất thải đến hệ bài tiết)

Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và hoạt động của

cơ thể

Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền xung thần kinh

Xử lý thông tin Điều hòa hoạt động các cơ quan

GV giảng giải thêm: Máu là một mô liên kết vì trong máu phi bào chiếm tỷ lệ nhiều

hơn tế bào Đặc điểm của mô sụn , mô xương gồm 2 – 4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất cơ bản đặc

Mô cơ vân, mô cơ tim: tế bào có vân ngang hoạt động theo ý muốn ( trừ cơ tim, cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn)

Mô cơ trơn tế bào hình thoi nhọn -> hoạt động không theo ý muốn

Kết luận chung: Gọi vài HS đọc kết luận SGK.

IV Kiểm tra – Đánh giá:

Khoanh tròn đầu những câu có nội dung đúng nhất:

1 Chức năng của mô bì là:

a Bảo vệ, nâng đỡ cơ thể b Bảo vệ , che chở , tiết các chất

c Co dãn, che chở cho cơ thể d Điều hòa hoạt động của các cơ quan

2 Mô liên kết có cấu tạo

a Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau b.Gồm tế bào và phi bào c.Các tế bào dài tập trung thành bó d.Tế bào có nhiều hình dạng xếp xít nhau

V.Dặn dò:

 Học thuộc bài theo nội dung đã ghi

 Vẽ hình 4.1A;4.2;4.3;4.4 trang 14,15,16 SGK

 Hoàn thành các bài tập trang 10;11;12,13 vở bt

 Nghiên cứu bài “Phản xạ”Theo nội dung bài tậpI trang 15,16 vở bt

Lop8.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w