1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 12 – Tiết 45 : Văn bản : Cảnh khuya; Rằm tháng giêng (tiếp theo)

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 184,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thấy được tình cảm của Bác với quê hương, với thiên nhiên, đất nước, hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài hai bài thơ của Người.. Hoạt động của thầy - trò.[r]

Trang 1

+Ngày dạy : 7A: 7B:

Tuần 12 – Tiết 45 :

Văn bản :

Cảnh khuya; Rằm tháng giêng

(Hồ Chí Minh)

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh :

-Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước , phong thái ung dung của Hồ Chí Minh được biểu hiện trong 2 bài thơ

-Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc NT của 2 bài thơ

- Rèn kĩ năng phân tích các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật

B.Chuẩn bị

- GV : Soạn bài ; đọc tham khảo tư liệu

- HS : Đọc thuộc VB ; trả lời câu hỏi SGK

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc bài thơ đã học có hình ảnh trăng và nêu cảm nhận của em về hình ảnh trăng trong bài thơ đó? (Tĩnh dạ tứ)

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Bác Hồ, vị cha già kính yêu của dân tộc, người đã để lại cho con

cháu nhiều bài thơ đặc sắc Để thấy được tình cảm của Bác với quê hương, với thiên nhiên, đất nước, hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài hai bài thơ của Người

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

? Trình bày những hiểu biết của em về tác

giả Hồ Chí Minh?

? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh

nào?

? Xác định thể loại của hai bài thơ?

- GV: Trong một bài thơ tuyệt cú: Hai câu

đầu thường là miêu tả cảnh thiên nhiên,

hai câu sau chuyển ý bộc lộ tâm trạng

Cả hai bài thơ “cảnh khuya”, “rằm tháng

giêng” đều tuân thủ theo đúng luật thơ

Đường như vậy

I Giới thiệu chung

1Tác giả

- HCM: (1980-1969) vị lãnh tụ vĩ đại, nhà

CM, nhà thơ lớn, một danh nhân văn hoá thế giới

2.Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác 1947 - 1948 tại chiến khu Việt Bắc (những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp)

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

- Bài: Cảnh khuya viết bằng chữ Việt

- Bài: Rằm tháng giêng nguyên bản viết bằng chữ Hán

II Đọc hiểu văn bản

Trang 2

- GV hướng dẫn, đọc mẫu.

- GV cho HS giải nghĩa các từ HV

? Đọc 2 câu đầu và cho biết 2 câu đó tả

cảnh gì, ở đâu?

? Hai câu đầu xuất hiện hình ảnh gì?

? Tiếng suối và ánh trăng được tác giả

cảm nhận như thế nào?

? Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ

thuật so sánh trong câu thơ 1?

? Từ lồng trong câu thơ thứ hai có nghĩa

là gì?

? Sự xuất hiện của âm thanh tiếng suối có

phá vỡ cái im lặng của cảnh khuya

không?

GV: Cũng giống như tiếng gõ cửa ban

đêm trong thơ cổ điển, tiếng ngỗng đêm

thu trong thơ Nguyễn Khuyến, tiếng suối

trong đêm khuya lại càng làm tăng thêm

cái tĩnh mịch sâu lắng của cảnh khuya

Thơ lấy cái động để tả tĩnh là như vậy

GV : điệp từ “lồng” thật hay, thật đắt

bởi nó khiến cho bức tranh đêm trăng

rừng khuya không chỉ có từng bậc cao,

sáng tối hoà hợp, quấn quýt mà còn tạo vẻ

lung linh chỉ có 2 mầu trắng đen mà

người đọc có thể hình dung có đủ trăm

màu, nghìn sắc

? Nhận xét về bức tranh cảnh khuya qua

hai câu thơ mở dầu?

- HS đọc 2 câu tiếp theo

? Lặng ngắm bức tranh cảnh vật, nhân

vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như

thế nào?

? Con người ở đây phải là người có tâm

hồn như thế nào?

- GV: câu3 nói về tâm trạng vui sướng,

xúc động của Bác trước cảnh đêm khuya

đẹp nơi rừng Pác Bó Câu thơ thứ tư bất

1.Đọc, chú thích

- Giọng chậm rãi, thanh thản, sâu lắng

- Bài 1: Ngắt nhịp 3/4, câu cuối nhịp 2/5

- Bài 2: Bản phiên âm nhịp 4/3, 2/2/3

2.Phân tích

Văn bản 1: Cảnh khuya

a, Cảnh đêm khuya.

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

- NT so sánh  tiếng suối trong trẻo, thiết tha, gợi cảm

- Điệp từ “lồng” : đan cài, hoà quyện vào nhau ánh trăng lồng vào vòm cây cổ thụ, bóng trăng, bóng cây lồng vào các khóm hoa

 Bóng trăng, bóng hoa lồng vào nhau tạo thành một bức tranh đẹp, thiên nhiên quấn quýt, giao hoà

=> Bức tranh cảnh khuya yên tĩnh, có hồn Cảnh vật vận động đầy sức sống Thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng, gần gũi gợi niềm vui cho con người

b) Hình ảnh con người

- Cảnh khuya như vẽ/ người chưa ngủ

- NT so sánh tâm trạng vui sướng, xúc

động  là người có tâm hồn nghệ sĩ, nhạy cảm, đắm say trước vẻ đẹp của thiên nhiên

Trang 3

ngờ mở ra một vẻ đẹp mới trong chiều

sâu tâm hồn con người Đó là vẻ đẹp của

con người như thế nào?

? Phân tích tác dụng của điệp từ chưa ngủ

ở cuối câu ba được lặp lại ở đầu câu 4?

? Bài thơ giúp em hiểu gì về con người,

tâm hồn Bác?

- HS đọc bản phiên âm hai câu đầu

? “Nguyên tiêu” là gì?

? Nguyệt chính viên gợi tả đêm trăng như

thế nào ?

? Bản dịch chưa sát với nguyên tác ở chỗ

nào?

GV: Câu 1: Kim dạ dịch là rằm xuân

làm mất đi thời gian cụ thể, đồng thời đưa

thêm từ “lồng lộng” không gợi được vẻ

sáng tròn nhất của trăng

? ở vào thời điểm vầng trăng viên mãn,

tròn đầy nhất ấy, dòng sông, mặt nước và

bầu trời đêm xuân được miêu tả như thế

nào?

? Nhận xét và phân tích tác dụng của biện

pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ

này?

? So sánh với bản dịch và rút ra nhận xét?

- Bản dịch mất đi một chữ “xuân’’nên

chưa gợi hết được sức sống mãnh liệt của

thiên nhiên

? Em có nhận xét gì về cảnh đêm rằm

tháng giêng trên sông nước?

GV: Giữa cảnh đất trời sông nước đầy

trăng như thế xuất hiện hình ảnh con

người Hình ảnh con người như là tâm

điểm của bức tranh đẹp đêm rằm tháng

giêng

? “Yên ba thâm xứ” dịch nghĩa là gì?

GV: Câu thơ thứ ba mang âm hưởng của

- Chưa ngủ/ vì lo nỗi nước nhà

 Điệp vắt dòng (Chưa ngủ1: mở ra thế giới của con người thi sĩ; chưa ngủ 2: mở

ra thế giớ của con người chiến sĩ.)

 Nỗi lo lắng cho vận mệnh của đất nước luôn canh cánh thường trực trong tâm hồn bác  Yêu đất nước thiết tha

* Tiểu kết:

- Với Bác, tình yêu thiên nhiên hoà quyện trong tình yêu đất nước

Văn bản 2: Rằm tháng giêng

a)Cảnh đêm rằm tháng giêng trên sông

- Nguyên tiêu: Đêm trăng rằm tháng giêng

- Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên (đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng

đúng lúc tròn nhất)

Không gian bát ngát, tràn ngập ánh trăng sáng

- Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên (Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân một màu)

 Điệp từ “xuân”(sông nước, bầu trời hoà lẫn vào nhau trong mùa xuân bát ngát)

 Sức xuân trỗi dậy mạnh mẽ

 Cảnh đêm rằm tháng giêng có không gian bao la bát ngát, cảnh vật tràn đầy sức sống; trăng, sông nước, mây trời hoà hợp gắn bó vào nhau

b) Hình ảnh con người

Trang 4

những bài đường thi cổ điển: Nhà thơ

Thôi Hiệu đời Đường ở nơi khói sóng mà

chạnh lòng nhớ quê: Yên ba giang thượng

sử nhân sầu(trên sông khói sóng cho buồn

lòng ai); Cao Bá Quát ở nơi khói sóng mà

bày tỏ nỗi tuyệt vọng, bế tắc trước cuộc

đời: “Thế sự thăng trầm quân mạc vấn

Yêu ba thâm sứ hữu ngư châu”(Cuộc đời

lên xuống anh đừng hỏi - Trong khói

sóng có một con thuyền) Vẫn là nơi sâu

thẳm mịt mù khói sóng ấy, nhưng trong

bài thơ này lại xuất hiện hình ảnh con

người với những hoạt động tích cực: Yên

ba thâm sứ đàm quân sự

? em hiểu “đàm quân sự” có nghĩa là gì?

GV: Thì ra đây không phải là cuộc du

ngoạn ngắm trăng thông thường Mà đây

diễn ra những cuộc họp bàn quan trọng,

bí mất, khẩn trương về những vấn đề liên

quan đến vận mệnh của đất nước

? Câu thơ cho thấy tình cảm của Bác dành

cho đất nước, cách mạng là như thế nào?

GV: Câu thơ cuối miêu tả hình ảnh con

thuyền cánh mạng quay trở về

? Cảnh con thuyền quay trở về đẹp như

thế nào?

GV: Hình ảnh nguyệt mãn thuyền còn là

hình ảnh ẩn dụ gợi ra sự viên mãn tròn

đầy của công việc kháng chiến - của cách

mạng

? Qua đây em hiểu thêm được gì về tâm

hồn Bác?

? Khái quát lại nghệ thuật đặc sắc của hai

bài thơ ?

- HS trả lời

? Khái quát những nét đặc sắc về nội

dung của hai bài thơ ?

- HS trả lời

- HS khái quát rút ra ghi nhớ

- Yên ba thâm sứ đàm quân sự

(Nơi sâu thẳm mịt mù khói sòng bàn việc quân)

- Bàn việc quân  bàn việc sinh tử của

đất nước

 con người chiến sĩ, cánh mạng- yêu nước

- Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền (Nửa đêm quay về, trăng đầy thuyền)

- nguyệt mãn thuyền: trăng đầy thuyền- con thuyền trở đầy trăng- thuyền trăng lướt di dòng sông trăng

- con thuyền cách mạng trở thành con thuyền thơ; người cánh mạng trở thành nhà thơ

 Chất thi sĩ hoà hợp làm một trong con người chiến sĩ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt vừa mang phong cách cổ điển , vừa hiện đại với câu chuyển , câu kết sáng tạo

- Trong thơ Bác vừa có nhạc vừa có hoạ

2 Nội dung:

- Vẻ đẹp của đêm trăng rừng, đêm trăng trên sông nước

- Tâm hồn thi sĩ , yêu thiên nhiên, đất nước, quê hương, chất thép và chất tình

Trang 5

- HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 4 : 3’

? Cả hai bài đều miêu tả cảnh trăng ở

chiến khu Việt Bắc Em hãy chỉ rõ cảnh

trăng ở mỗi bài có nét đẹp riêng như thế

nào?

- HS suy nghĩ trả lời

hài hoà cao đẹp

*Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

4 Củng cố kiến thức :

? Trình bày cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi học xong hai bài thơ ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng 2 bài thơ

- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ này

- Soạn bài : Tiếng gà trưa

Trang 6

Ngày dạy : Lớp 7A: Lớp 7B:

Tuần 12 – Tiết 46 :

Kiểm tra tiếng việt A/ Mục tiêu bài học

- Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá khả năng nhận thức của hs về các kiền thứcTV đã học trong chương trình TV lớp 7

- HS kiểm tra được nhận thức của mình

- Thấy được những lỗ hổng về kiến thức, kĩ năng của các em để hướng dẫn, bồi dưỡng

- Rèn kĩ năng độc lập suy nghĩ, tổng hợp vần đề cho hs

B/ Chuẩn bị

- GV : Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

- HS : Ôn tập các bài tiếng Việt đã học từ đầu năm

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới:

Đề bài Câu 1: Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:

Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều Tôi dành hầu hết cho em: bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, những con ốc biển và bộ chỉ màu Thủy chẳng quan tâm đến chuyện đó, mắt nó cứ ráo hoảnh nhìn vào khoảng không, thỉnh thoảng lại nấc lên khe khẽ Nhưng khi tôi vừa lấy hai con búp bê từ trong tủ ra đặt sang hai phía thì em bỗng tru tréo lên giận dữ

a Liệt kê các đại từ

b Liệt kê các quan hệ từ

c Liệt kê các từ láy

d Liệt kê các từ ghép

e Liệt kê các từ Hán Việt

Câu 2: Viết một đoạn văn biểu cảm với chủ đề tự chọn có sử dụng ít nhất hai cặp từ trái

nghĩa.( Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa đó)

Đáp án và biểu điểm Câu 1: 5 đ, mỗi phần đúng: 1đ

a.: Đại từ: chúng tôi, tôi, nó, em

b QHT: của, cho, và, nhưng, từ

c Từ láy: thỉnh thoảng, khe khẽ, tru tréo

d Từ ghép: con ốc biển, bộ chỉ màu, bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, đồ chơi, chúng tôi, quan

tâm, ráo hoảnh, khoảng không.

e Từ Hán Việt: Thủy, quan tâm

Câu 2: 5 đ

- Về thể lọai: Văn biểu cảm

- Về hình thức: viết thành đoạn văn có bố cục hoàn chỉnh: mở, thân, kết

Câu đúng ngữ pháp, diễn đạt lưu loát, không sai chính tả, có sử dụng hợp lí 2 cặp từ trái nghĩa và gạch chân dưới 2 cặp từ trái nghĩa đó

Trang 7

- Về nội dung: HS tự chọn nội dung Tuy nhiên đó phải là nội dung có ý nghĩa, hướng

về tình cảm cao đẹp của con người

Điểm 5: Đạt xuất sắc yêu cầu trên, bài có nhiều sáng tạo, sử dụng hiệu quả các cặp từ

trái nghĩa

Điểm 4: Đạt yêu cầu trên, còn mắc một và lỗi diễn đạt.

Điểm 3: Đặt yêu cầu trên ở mức trung bình

Điểm 1,2: Nội dung sơ sài, trình bày cẩu thả, việc dùng từ trái nghĩa còn mang tính hình

thức

Tuy vậy, trong khi chấm, tùy từng trường hợp mà GV linh hoạt cho điểm

Cuối giờ, G thu bài, nhận xét ý thức làm bài của HS

Hướng dẫn:

Về nhà xem lại bài

Chuẩn bị bài: “ thành ngữ”

Trang 8

I Phần Trắc nghiệm (3đ)

Câu 1(1,5đ) : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng.

1 Từ nào sau đây là từ láy :

A Ngọt ngào C Mặt mũi

B Lầy lội D Ngu ngốc

2 Từ nào sau đây là từ ghép đẳng lập :

A Bút chì C Bàn ghế

B Xe đạp D Rau muống

3 Đại từ “nó” trong câu “Mọi người rất quý nó” giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu ?

A Chủ ngữ C Bổ ngữ

B Vị ngữ D Định ngữ

4 Đại từ “họ” là đại từ :

A Ngôi 1 số nhiều C Ngôi 2 số nhiều

B Ngôi 3 số ít D Ngôi 3 số nhiều

5 Chữ “thiên” trong từ nào sau đây có nghĩa là trời ?

A Thiên vị C Thiên niên kỉ

B Thiên đô chiếu D Thiên tử

6 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?

A Nhà văn C Nhà báo

B Nhà thơ D Nghệ sĩ

7 Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ “nhi đồng” ?

A Trẻ con C Trẻ em

B Trẻ tuổi D Con trẻ

8 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa ?

A Anh – em C Yêu – ghét

B Tiểu – đại D Ngắn – dài

9 Gạch chân dưới những từ trái nghĩa trong các câu sau :

a) Non cao non thấp mây thuộc

Cây cứng cây mềm gió hay

(Nguyễn Trãi)

b) Một vũng nước trong, mười dòng nước đục

Một trăm người gian, chưa được một người ngay

II Phần Tự luận (7đ)

Câu 1: Tìm những từ Hán Việt có chứa những yếu tố sau:

- Chiến - Hùng

- Mẫu - Nhàn

Câu 1: Giải thích hiện tượng đồng âm trong câu sau :

Ruồi đậu mâm xôi đậu.

Câu 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 - 10 câu có sử dụng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ Gạch chân các quan hệ từ có trong đoạn văn đó

Đáp án – biểu điểm

I Phần Trắc nghiệm (3đ)

Trang 9

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trong - đục; gian - ngay

II Phần Tự luận (7đ)

Câu1: (2đ)

- Chiến : chiến tranh, chiến binh …

- Mẫu : mẫu hậu, mẫu nhi …

- Hùng : hùng mạnh; hùng cường …

- Nhàn : nhàn hạ, an nhàn …

Câu 2 :(2đ)

Đồng âm : đậu

- Đậu 1 : hoạt động của con vật bám vào mâm xôi (động từ)

- Đậu 2 : chỉ 1 loại thực phẩm dùng để nấu với gạo thành xôi (danh từ)

Câu 3:(3đ) Yêu cầu:

- Viết đúng hình thức đoạn văn

- Đoạn văn có tính thống nhất về đề tài, chủ đề, có mạch lạc, có liên kết

- Sử dụng các quan hệ từ thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn

4 Củng cố kiến thức : (2’ )

- Hết giờ, GV thu bài

- Nhận xét tinh thần thái độ trong giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà: (2’ )

- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập

- Soạn bài : “Điệp ngữ” :

+ Đọc kĩ ví dụ và trả lời câu hỏi trong SGK

Ngày soạn : Ngày dạy :

Trang 10

Tuần 12 – Tiết 47 :

Ngày dạy: Lớp 7A: Lớp 7B:

Tập làm văn :

Trả bài tập làm văn số 2

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh :

- Tự đánh giá được năng lực viết văn biểu cảm (về cây cối )của mình

- HS tự sửa được lỗi sai trong bài viết

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm, kĩ năng liên kết văn bản và cách tạo mạch cảm xúc trong văn biểu cảm

B Chuẩn bị

- GV :Soạn bài ; sổ chấm bài; bảng phụ

- HS : Chữa lỗi sai trong bài viết

C Tiến trình hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra việc chữa lỗi ở nhà của HS

3 Bài mới :

Trang 11

Hoạt động của thầy- trò Nội dung cần đạt

- GV chép đề lên bảng

- 1HS đọc lại đề bài

? Xác định yêu cầu đề bài về :

- Phương thức biểu đạt

- Đối tượng biểu cảm

- Tình cảm

Hoạt động 3 : (10’)

* HS lên bảng trình bày phần dàn ý đã

chuẩn bị ở nhà :

- Mở bài

- Thân bài

- Kết bài

? Bài viết cần phải đảm bảo những yêu

cầu gì ?

- HS trả lời : đảm bảo tính liên

kết, mạch lạc, bố cục rõ ràng…

- GV nhận xét ưu điểm bài viết của HS

- GV chỉ ra những ưu điểm cụ thể của

từng bài viết và lấy VD minh họa để HS

học tập

+ Lớp 7 A

+ Lớp 7 B

- GV chỉ ra những nhược điểm của bài

viết của HS

- GV lấy cụ thể bài viết HS để minh họa

những nhược điểm để HS rút kinh

nghiệm

+ Lớp 7A

+ Lớp 7B

I.Đề bài:

Cảm nghĩ cây em về cây phượng vĩ

II Yêu cầu

- Phương thức biểu đạt : biểu cảm (kết hợp với miêu tả và tự sự)

- Đối tượng biểu cảm : cây cối

- Tình cảm : yêu thích, gắn bó, trân trọng, giữ gìn…

III Dàn bài

1 Mở bài

- Giới thiệu cây phượng vĩ

- Lí do vì sao em yêu thích

2 Thân bài

- Miêu tả vẻ đẹp đặc sắc của cây phượng vĩ

> bộc lộ cảm xúc

- Kể về những kỉ niệm của em đối với cây phượng > bộc lộ cảm xúc

- Biểu cảm về ý nghĩa của cây phượng với tuổi học trò

3 Kết bài

- Khẳng định lại tình cảm của em đối với cây phượng

IV Nhận xét chung

1 Ưu điểm:

- Phần lớn bài viết đã xác định đúng được

đối tượng biểu cảm và trình bày được suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Một số bài viết đã biểu đạt tình cảm rất chân thành, sâu sắc : Hạ, Nam, Nhàn(7A), Oanh (7B)

- Đã biết đan xen yếu tố miêu tả và tự sự vào bài viết

- Một số bài viết lưu loát, xúc động

2 Nhược điểm

- Nhiều bài viết còn sơ sài : Thế Anh, Phong, Chiến (7A), Đức, Cường (7B)

- Chưa biết bộc lộ cảm xúc, còn thiên về kể chuyện dài dòng

- Trình tự sắp xếp còn chưa lô gíc; viết còn lan man chưa tập trung vào làm nổi bật chủ

đề

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w