1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài giảng Kế toán tài chính 2: Bài 4 - ThS. Phí Văn Trọng - TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối với công ty cổ phần: nguồn vốn kinh doanh được hình thành do các cổ đông góp cổ phần, mua cổ phiếu, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo nghị quyết của đại hội cổ đông hoặc[r]

Trang 1

BÀI 4

KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

ThS Phí Văn Trọng

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

1

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Nguồn vốn kinh doanh

Ngày 20/10/N Công ty Hoàng Anh Gia Lai đem TSCĐ tại bộ phận sản xuất đi góp vốn với công ty Hòa Phát Giá trị tài sản được hội đồng liên doanh đánh giá là 2.000.000.000 đ Thời gian sử dụng dự kiến 10 năm Ngày 01/10/N+5, Công ty Hoàng Anh Gia Lai rút vốn khỏi liên doanh Giá trị vốn rút bằng chuyển khoản: 1.080.000.000đ; bằng TSCĐ đi góp trước đây theo giá hội đồng đánh giá: 920.000.000 đ

1 Nguồn vốn kinh doanh của công ty Hòa Phát tăng, giảm như thế nào?

2 Chênh lệch đánh giá tài sản cố định được hạch toán vào tài khoản nào?

2

Trang 3

MỤC TIÊU

• Cần hiểu rõ nguồn vốn chủ sở hữu trong từng loại hình doanh nghiệp và

nguyên tắc hạch toán nguồn vốn

• Cần nắm rõ tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ

yếu liên quan đến đánh giá lại tài sản cố định và xử lý chênh lệch đánh giá lại

tài sản cố định, cổ phiếu quỹ

• Cần biết nguồn hình thành và phạm vi sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Tài

khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan

đến trích lập và sử dụng các quỹ

3

Trang 4

NỘI DUNG

Nguồn vốn chủ sở hữu và nguyên tắc kế toán

Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

4

Trang 5

1.2 Nguyên tắc kế toán

1 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

5

Trang 6

1.1 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

• Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà

đầu tư góp vốn hoặc từ kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp

không phải cam kết thanh toán

• Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thường bao gồm:

 Nguồn vốn kinh doanh;

 Lợi nhuận chưa phân phối;

 Các quỹ của doanh nghiệp;

 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản;

 Các khoản chênh lệch đánh giá tài sản, chênh lệch tỷ giá

6

Trang 7

1.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

• Doanh nghiệp có quyền sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành nhưng phải hạch toán rành mạch rõ ràng từng loại nguồn vốn, quỹ, phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành và theo từng đối tượng tạo vốn với tư cách là chủ sở hữu trực tiếp của doanh nghiệp

• Việc chuyển dịch từ nguồn vốn này sang nguồn vốn khác phải theo đúng chế độ và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết

• Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, các chủ sở hữu vốn chỉ được nhận giá trị còn lại theo tỷ lệ góp vốn sau khi đã thanh toán các khoản nợ phải trả

7

Trang 8

2.2 Kế toán chênh lệch đánh giá tài sản

2 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

2.1 Kế toán nguồn vốn kinh doanh

2.3 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

2.4 Kế toán các quỹ của doanh nghiệp

8

Trang 9

2.1 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH

• Nguồn vốn kinh doanh là vốn chủ sở hữu thường trực cho hoạt động kinh doanh, thể hiện số tiền vốn chủ sở hữu đầu tư cho tài sản cố định, tài sản lưu động sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

9

Trang 10

2.1 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH

10

• Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà nguồn vốn kinh doanh được hình thành từ các bộ phận khác nhau:

 Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn kinh doanh bao gồm: vốn kinh doanh được nhà nước giao vốn, được điều động từ các doanh nghiệp khác, do đầu tư, do bổ sung từ các quỹ và lợi nhuận sau thuế, hoặc được các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước viên trợ không hoàn lại

 Đối với doanh nghiệp liên doanh: nguồn vốn kinh doanh được hình thành do các bên tham gia liên doanh góp vốn và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế

 Đối với công ty cổ phần: nguồn vốn kinh doanh được hình thành do các cổ đông góp cổ phần, mua cổ phiếu, hoặc được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo nghị quyết của đại hội

cổ đông hoặc theo điều lệ của công ty và thặng dư vốn cổ phần do bán cổ phiếu cao hơn mệnh giá

 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh: nguồn vốn kinh doanh do các thành viên góp vốn và được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh

 Đối với doanh nghiệp tư nhân: nguồn vốn kinh doanh bao gồm vốn do chủ doanh nghiệp

bỏ ra và bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w