1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giải chi tiết Hóa 10 Chuyên Quảng Bình- 2016

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Luyện đọc + Mục tiêu: Học sinh đọc bài tốt, biết đọc theo lời các nhân vật, hiểu nghĩa từ khó.. + Phương pháp: Thực hành, thi ñua.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Tập đọc TUẦN 10

BÀI: Sáng kiến của bé Hà

Ngày dạy:………

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với các lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.

- Hiểu nộidung, ý nghĩa câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh, bảng phụ viết sẵn các câu cần hướng dẫn, SGK

2 Học sinh: SGK

Tiết 1

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’): Hát

2 Bài cũ (5’): Kiểm tra

- Giáo viên nhận xét phần bài đọc kiểm tra của học sinh

- Giáo viên đọc thống kê điểm

3 Giới thiệu bài (1’):

Hôm nay, các em tập đọc bài: Sáng kiến của bé Hà

4 Phát triển các hoạt động (30’):

+ Mục tiêu: Học sinh đọc bài

tốt, biết đọc theo lời các nhân

vật, hiểu nghĩa từ khó

+ Phương pháp: Thực hành, thi

đua

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Học sinh theo dõi SGK

Trang 2

thả phụ + Giọng bé Hà hồn nhiên

+ Giọng bố tán thưởng

+ Giọng ông bà phấn khởi

- Giáo viên cho học sinh đọc

từng câu

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Học sinh nêu từ khó đọc: sáng kiến, ngạc nhiên, rét

- Giáo viên nghi lại các từ khó

và hướng dẫn học sinh đọc lại

cho đúng

- Giáo viên cho học sinh đọc

từng đoạn trước lớp

a) Giáo viên cho học sinh đọc

đoạn 1

- Hướng dẫn câu:

+ Bố ơi,/ sao không có ngày

của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng

thắc mắc)

+ Hai bố con bàn nhau/ lấy

ngày lập đông hằng năm/ làm

“ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt

đầu rét,/ mọi người cần chăm

lo cho sức khỏe/ các cụ già.//

- Giải thích từ khó: sáng kiến,

lập đông - Học sinh đọc phần chú thích.

b) Giáo viên cho học sinh đọc

c) Giáo viên cho học sinh đọc

đoạn 3

+ Món quà ông thích nhất hôm

nay/ là chùm điểm mười của

cháu đấy.//

+ Giải nghĩa từ: chúc thọ - Học sinh đọc phần chú thích và đặt

câu

- Giáo viên cho học sinh đọc

từng đoạn trong nhóm (cho

học sinh đọc phân vai)

- Học sinh đọc trong nhóm

- Giáo viên cho các nhóm lên

thi đọc

- Học sinh các nhóm thi đọc phân vai

Trang 3

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét.

- Giáo viên cho lớp đọc đồng

- Giáo viên tổng kết phần luyện

đọc

Tiết 2

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

+ Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải

- Giáo viên cho học sinh đọc

Câu 1: Bé Hà có sáng kiến gì? - Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- 2, 3 học sinh trả lời lại Bảng phụ

Câu 2: Hai bố con Hà chọn

ngày náo làm “ngày ông bà”?

Vì sao?

- Hai bố con chọn ngày lập đông làm ngày lễ cho ông bà

- Giáo viên cho học sinh giơ

bảng Đ, S

- Học sinh giơ Đ, S

a Hai bố con thích ngày đó - Học sinh giơ S

b Vì ngày đó là ngày tốt

c Vì ngày đó là ngày trời bắt

đầu trở rét, mọi người cần chú

ý chămlo sức khoẻ cho các cụ

già

- Hiện nay trên thế giới, người

ta đã lấy ngày 1/10 làm ngày

Quốc tế người cao tuổi

- Giáo viên cho học sinh đọc

đoạn 2

Câu 3: Bé Hà còn băn khoăn

chuyện gì? - Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà

+ Ai đã gỡ bí giúp bé? - Bố thì thầm vào tai bé mách nước

Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố

- Giáo viên cho đọc đoạn 3 - Học sinh đọc

Câu 4: Hà đã tặng ông bà món - Chùm điểm 10.

Trang 4

quà gì?

+ Ông bà nghĩ sao về món quà

của bé Hà? - Ông bà thích nhất món quà của Hà.

Câu 5: Bé Hà trong truyện là

một cô bé như thế nào? - Học sinh thảo luận nhóm đôi.

- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ

chức “Ngày ông bà”? - Vì Hà rất yêu ông bà.- Vì Hà phát hiện chỉ có người già

chưa có ngày lễ

- Giáo viên chốt ý và giáo dục

học sinh: Muốn cho ông bà

vui lòng, các em nên làm gì?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

+ Mục tiêu: Học sinh biết đọc phân vai câu chuyện

+ Phương pháp: Thực hành, thi đua

- Giáo viên cho học sinh các

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

5 Tổng kết (3’):

- Giáo viên cho 1 học sinh đọc lại cả câu chuyện

- VN: Rèn đọc lại

- CBB: Bưu thiếp

- Giáo viên nhận xét tiết học

* Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

………

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Toán

TUẦN 10 BÀI: Luyện tập

Ngày dạy:………

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Củng cố cách tìm “một số hạng trong một tổng”

- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ

2 Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh làm đúng, làm nhanh

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh làm tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ, bảng thi đua và một số bông hoa, quả táo

2 Học sinh: VBT; bảng a, b, c

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): Hát

2 Bài cũ (3’): Tìm 1 số hạng trong 1 tổng

- 2 học sinh sửa bài 1 (e, g)

- 1 học sinh sửa bài 3

- Giáo viên chấm điểm và nhận xét

3 Giới thiệu (1’):

- Hôm nay các em học bài: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm BT1

+ Mục tiêu: Củng cố về kiến thức tìm 1 số hạng trong 1 tổng

+ Phương pháp: Luyện tập, thi đua, trắc nghiệm

- Nêu tên gọi các thành phần

trong phép cộng trên?

a,b,c

- Giáo viên cho học sinh lựa

chọn câu đúng

- Học sinh giơ bảng a, b, c Giấy

viết

Trang 6

tổng: trắc

b Lấy tổng cộng với số hạng

kia

c Cả a, b đều đúng

- Giáo viên nhận xét 2 dãy thi

đua

- Giáo viên yêu cầu lớp làm

- 3 học sinh xung phong làm bảng

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2, 3

+ Mục tiêu: Củng cố về phép cộng, trừ trong phạmvi 10 và rèn kĩ năng

làm tính nhẩm, nhanh

+ Phương pháp: Thực hành, thi đua

BT2: Giáo viên hướng dẫn học

sinh làm cột 1

Quả táo có số

6 + 4 = ?

- Có nhận xét gì về 2 phép tính

cộng trên - Các số hạng giống nhau, tổng bằng nhau

- Nêu tính chất của phép cộng? - Học sinh nêu

- Dựa vào 2 phép tính cộng trên

tìm kết quả 2 phép tính trừ

còn lại

- Học sinh nêu:

10 – 4 = 6

10 – 6 = 4

- Làm thế nào tìm kết quả

nhanh

- Lấy tổng trừ số hạng kia

- Giáo viên cho học sinh làm

vở

- Học sinh làm bài

- 2 đội thi đua gắn quả táo vào bài

- Giáo viên nhận xét, gắn hoa - Học sinh nhận xét

Bài 3: Giáo viên hướng dẫn cột

1

- 4 – 3 tất cả là trừ mấy? - Trừ 7

- Vậy 17 – 7 chính là 17 – 4 –

3, 17 – 7 bằng mấy?

- Tương tự làm các bài còn lại - Học sinh làm vở

Trang 7

- 2 học sinh 2 đội thi đua làm bảng.

- Giáo viên nhận xét, gắn hoa - Học sinh nhận xét

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 4

+ Mục tiêu: Củng cố về giải

toán có lời văn

+ Phương pháp: Thực hành,

thảo luận, thi đua

Bài 4: Giáo viên dán băn giấy

có đề bài

viết đề tài

- Học sinh thảo luận đặt câu hỏi vào

- 2 dãy thi đua đọc

- Giáo viên nhận xét, gắn hoa - Học sinh nhận xét

- Lớp viết câu hỏi vào vở

- Vài học sinh đọc lại

- Giáo viên dán câu hỏi lên

- Giáo viên tóm tắt:

Có: 28 học sinh

Học sinh gái: 16 học sinh

Hỏi: … học sinh trai?

- Học sinh nêu các dữ kiện của bài toán

- Muốn tìm số học sinh trai làm

thế nào? - Số học sinh lớp có – số học sinh gái

- Dựa vào đâu làm lời giải? - Câu hỏi

- Lớp làm bài vào vở

- 1 học sinh làm bảng phụ

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

5 Tổng kết (3’):

- Trò chơi: Hái hoa tặng cô

- Giáo viên nêu luật chơi: - 2 đội thi đua tiếp sức, mỗi đội 4

bạn

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tổng kết

thi đua, tuyên dương

- Về nhà: bài 5, 1, 3 SGK

- CBB: Số tròn chục trừ đi 1 số

Trang 8

- Giáo viên nhận xét tiết học.

* Các ghi nhận , lưu ý :

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: Kể chuyện TUẦN 10

BÀI: Sáng kiến của bé Hà

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết kết hợp lời kể với giọng điệu và điệu bộ

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu gợi ý cho từng đoạn truyện

2 Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): Hát

2 Bài cũ (5’): Kiểm tra

- Giáo viên nhận xét bài trước

1 Giới thiệu bài (1’):

- Hôm nay các em tập kể chuyện: Sáng kiến của bé Hà

4 Phát triển các hoạt động (30’):

TG * Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn chuyện

+ Mục tiêu: Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn truyện

+ Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại

ĐDDH

- Gọi 1 học sinh kể lại đoạn 1

Nếu học sinh quên, giáo viên

có thể đặt câu hỏi gợi ý:

Bảng phụ

+ Bé Hà được coi là gì? Vì sao?

+ Lần này, bé đưa ra sáng kiến

gì?

+ Tại sao bé lại đưa ra sáng

kiến ấy?

+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày

nào làm ngày lễ ông b2?

Trang 10

- Giáo viên cho học sinh kể

trong nhóm, giáo viên theo

dõi, hướng dẫn

- Học sinh kể trong nhóm

- Thi kể từng đoạn giữa các

nhóm

* Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện

+ Mục tiêu: Học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện

+ Phương pháp: Kể chuyện, thi đua

- Giáo viên cho học sinh kể

theo 2 hình thức: - Mỗi nhóm 3 học sinh thi kể nối tiếp Bảng phụ + Kể nối tiếp - Mỗi nhóm 5 học sinh kể theo vai

+ Kể theo vai - 1 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

5 Củng cố – dặn dò: (3’)

- VN: Kể lại

- CBB:

- GV nhận xét tiết học

* Các ghi nhận , lưu ý :

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: Tự nhiên xã hội

TUẦN 10

BÀI: Ôn tập

Ngày dạy: ………

I Mục tiêu:

Sau khi ôn tập, học sinh có thể:

- Nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã được học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch

- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hóa

- Củng cố hành vi vệ sinh cá nhân

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh 10, tranh hệ tiêu hóa

2 Học sinh: Bảng Đ, S, phiếu luyện tập, quả táo

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’): Hát

2 Bài cũ (5’):

3 HS trả lời câu hỏi:

1 Giun thường sống ở đâu trong cơ thể? Người ta thường bị nhiễm giun qua đường nào?

2 Chúng gây ra tác hại gì?

3 Để đề phòng bệnh giun, ta cần làm gì?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu (1’):

- Hôm nay các em học bài: Ôn tập

4 Phát triển các hoạt động (30’):

TG * Hoạt động 1: Nói tên cơ, xương và khớp xương

+ Mục tiêu: Học sinh nhớ lại các cơ quan vận động

+ Phương pháp: Quan sát, thực hành, thi đua

ĐDDH

- GV cho HS thực hành động

tác TD

Táo giấy

- Động tác: tay - Học sinh quan sát và viết ra giấy

tên các cơ, xương và khớp xương

+ Cơ tay, cơ chân, cơ ngực

Trang 12

+ Xương tay, xương chân.

+ Khớp bả vai, khớp khuỷu

tay - 2 học sinh 2 đội đọc tờ giấy mình viết

- Động tác: chân - Học sinh nhận xét

+ Cơ tay, cơ chân, cơ ngực - 2 học sinh làm động tác TD chốt lại

+ Xương tay, xương chân

+ Khớp bả vai, khớp khuỷu

tay, khớp đầu gối

- Giáo viên nhận xét và chốt

ý

- Giáo viên cho lớp hát múa

bài “Cô dạy em”

- Lớp thực hiện

- Giáo viên liên hệ thực tế

giáo dục học sinh không

mang vác nặng, đeo cặp trên

vai, ngồi học đúng tư thế

- Năng tập thể dục

- Luôn ngồi học ngay ngắn

- Không mang, xách vật nặng

- Đeo cặp trên hai vai khi đi

- Ngồi học ở bàn ghề vừa tầm vóc

* Hoạt động 2: Hệ tiêu hóa

+ Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cơ quan tiêu hóa

+ Phương pháp: Thảo luận, thi đua

- Giáo viên phát phiếu luyện

tập

Phiếu LT

- Giáo viên cho học sinh gắn

tên cơ quan tiêu hóa vào

tranh

- Học sinh thi đua, mỗi đội 2 em tranh

- Giáo viên nhận xét, gắn hoa - Học sinh nhận xét

- Giáo viên cho 1 học sinh nói

lại đường đi của thức ăn

- Giáo viên liên hệ thực tế

giáo dục học sinh: ăn chậm

nhai kĩ giúp thức ăn tiêu hóa

dễ dàng, không chạy nhảy,

nô đùa sau khi ăn no sẽ có

hại cho sự tiêu hóa

* Hoạt động 2: Vệ sinh ăn, uống

+ Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về vệ sinh ăn uống

+ Phương pháp: Trắc nghiệm, đàm thoại, thực hành

Trang 13

câu hỏi TN: hỏi TN

- Chúng ta cần ăn uống và vận

động thế nào để cơ thể

chóng lớn và khỏe mạnh?

Tranh ôn tập

a Chỉ cần ăn nhiều - Học sinh giơ bảng Đ, S và giải thích

S

Bảng

Đ, S

b Aên uống đầy đủ và năng tập

thể dục

c Chơi những trò chơi lành

mạnh

- Để cơ thể khoẻ mạnh và

chóng lớn ngoài việc ăn

uống đầy đủ, năng tập TD

chúng ta cần phải ăn uống

sạch sẽ

- Tại sao phải ăn uống sạch

sẽ? - Học sinh nêu không bị đau bụng tiêu chảy, cơ thể khỏe mạnh học

tập tốt, không bị bệnh giun

- Bệnh giun có tác hai như thế

nào?

- Giáo dục học sinh không ăn

quà trước công trường

- Giáo viên dán tranh và chốt

ý: Vậy cơ thể khỏe mạnh và

chóng lớn ta cần làm gì?

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu:

+ Aên uống đầy đủ

+ Năng tập TD

+ Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

+ Vui chơi, sinh hoạt lành mạnh

5 Tổng kết (3’):

- Giáo viên tổng kết thi đua - Lớp hát bài “hoan hô”

- VN: Xem lại bài

- CBB: Chủ đề xã hội – Bài:

Gia đình

- Giáo viên nhận xét tiết học

* Các ghi nhận , lưu ý :

Trang 14

KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN:Toán TUẦN 10

BÀI: Số tròn chục trừ đi một số

Ngày dạy:………

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số (có nhớ)

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng kia

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng gài, que tính

- HS: Que tính, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định (1’): Hát

2 Bài cũ (5’):

- 3 học sinh sửa bài 1

- 1 học sinh sửa bài 4

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3 Giới thiệu (1’):

- Hôm nay, các em học bài: Số tròn chục trừ đi một số

4 Phát triển các hoạt động (30’):

TG * Hoạt động 1: Củng cố về cộng, trừ nhẩm và viết

+ Mục tiêu: Học sinh biết thực hiện phép trừ dạng 40 – 8

+ Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

ĐDDH

- Nêu bài toán: Có 40 que tính,

lấy bớt đi 5 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

Que tính Hỏi:

+ Đề bài cho gì? (Giáo viên

gắn 4 thẻ qtính)

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để biết còn lại bao nhiêu que

tính ta làm như thế nào? - 40 – 8 (giáo viên ghi bảng).

- Yêu cầu học sinh thực hiện - học sinh thực hiện

Trang 15

thao tác để tìm que tính?

+ Còn lại bao nhiêu que tính? - 32 que tính

+ Em làm như thế nào? - 3 học sinh trả lời

- Giáo viên chốt: tháo 1 bó rồi

bớt

- Giáo viên viết lên bảng 40 –

8 = 32

- Cho 1 học sinh nêu cách đặt

tính Giáo viên thực hiện trên

bảng

- Giáo viên hướng dẫn tính:

+ Tính từ đâu sang đâu?

+ O có trừ được 8 không?

- Chúng ta làm thế nào để bớt

được 8 que tính? - Thay 1 thẻ thành 1 bó que tính rời rồi bớt + Đó chính là thao tác mượn 1

chục ở 4 chục (0 không trừ

được 8, mượn 1 chục của 4

chục là 10, 10 trừ 8 bằng 2,

viết 2 nhớ 1

- Học sinh trả lời

+ Viết 2 vào đâu? Vì sao?

+ 4 chục đã cho mượn đi 1 chục

còn lại mấy chục? - 3 học sinh nhắc lại.

+ Viết 3 vào đâu? - Lớp đồng thanh

Áp dụng: 60 – 9

- Yêu cầu 1 học sinh nêu cách

đặt tính, 1 học sinh nêu cách

tính

- Học sinh thực hiện trên bảng gài

* Hoạt động 2: Giới thiệu 40 – 18

+ Mục tiêu: Học sinh biết cách thực hiện phép trừ dạng 40 – 18

+ Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Tiến hành tương tự như trên

để học sinh rút ra cách trừ

* 0 không trừ

Que tính

Trang 16

được 8, lấy 10 trừ 8

bằng 2, viết 2 nhớ 1

* 1 thêm 1 bằng

2, 4 trừ 2 bằng 2,

viết 2

- Thực hành: 80 - 17

* Hoạt động 3: Luyện tập

+ Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức vừa học

+ Phương pháp: Luyện tập, thi đua

- 1 học sinh nêu yêu cầu - Mỗi tổ đại diện 1 học sinh lên sửa

- Học sinh làm bài vào vở - 1 học sinh nêu cách làm

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

Bài 2:

- 1 học sinh nêu yêu cầu -

- x được gọi là gì? - Số hạng

- Muốn tìm số hạng trong một

tổng ta làm thế nào? - Học sinh nêu.

- Học sinh làm bài - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Giáo viên ghi tóm tắt - 2 học sinh đọc đề

- 2 chục bằng ?

- Để biết còn lại bao nhiêu que

tính ta làm thế nào? - 2 chục bằng 20.

- Học sinh làm vở - 1 học sinh sửa

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

5 Tổng kết (3’):

- Giáo viên treo bảng phụ viết

sẵn

- Học sinh giơ Đ, S

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w