1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 27

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 154,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc ­ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài.. choã chuaån bò.[r]

Trang 1

Tuần27

TIẾT 1

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Kiểm tra đọc:

­ Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

­ Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết

ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

­ Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

2) Ôn luyện:

­ Cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi nào?

­ Cách đáp lời cảm ơn của người khác

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

­ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

I Giới thiệu bài:

­ Để chuẩn bị thi khảo sát giữa kì, hôm nay cô

và các em cùng bước vào tuần ôn tập Cô sẽ

cho các em ôn các bài từ tuần 19 đến tuần 26

II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

­ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

­ Cho điểm trực tiếp từng HS

III Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi

nào?

Bài 2 ( sgk trang 77)

­ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

­ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?

­Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

­Đọc và trả lời câu hỏi

­ Bài tập yêu cầu chúng ta : Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi : Khi nào?

Lop2.net

Trang 2

­ Hãy đọc câu văn trong phần a

­ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

­ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “k hi nào?”

­ Yêu cầu HS tự làm phần b

Bài 3 (sgk trang 77)

­ Gọi một HS đọc yêu cầu của bài

­ Gọi HS đọc câu văn trong phần a

­ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

­ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay

địa điểm?

­ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế

nào?

­ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhaucùng thực hành hỏi

đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình

bày trước lớp

­ Nhận xét và cho điểm HS

IV Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người

khác

­ Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cám ơn của

người khác

­ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng

vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời cám

ơn, 1 HS đáp lại lời cám ơn Sau đó, gọi 1 số cặp

HS lên trình bày trước lớp

­ Nhận xét và cho điểm từng HS

V Củng cố, dặn dò

­ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?

­ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta

cần phải có thái độ như thế nào?

­ Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi

“ Khi nào?” và cách đáp lời cảm ơn của người

khác

­ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian

­ Đọc : Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ

rực.

­ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.

­ Mùa hè.

­ Đặt câu hỏi cho phần được in đậm

­ Những đêm trăng sáng, dòng sông trở

thành một đường trăng lung linh dát vàng

­ Bộ phận “Những đêm trăng sáng”

­ Bộ phận này dùng để chỉ thời gian

­ Câu hỏi : Khi nào dòng sông trở thành

một đường trăng lung linh dát vàng?

­ Một số HS lên trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án

b) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát? / Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?

­ Đáp án : a) Ồ, bạn bè nên giúp đỡ nhau mà b) Không có gì đâu bà ạ

c) Thưa bác, không có gì đâu ạ

­ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian

­ Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực

Trang 3

TIẾT 2

A MỤC TIÊU :

1 Kiểm tra đọc:

­ Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

­ Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết

ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

­ Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.

3 Ôn luyện cách dùng chấm câu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

­ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

­ Bảng để HS điền từ trong trò chơi

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I Giới thiệu bài :

­Hôm nay chúng ta vẫn tiếp tục ôn các bài đã

học

II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

­ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

­ Cho điểm trực tiếp từng HS

III Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa

­ Chia lớp thành 4 đội, pháy cho mỗi đội một

bảng ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm, GV có thể

cho HS 1, 2 từ làm mẫu), sau 10”, đội nào tìm

được nhiều từ nhấtlà đội thắng cuộc

­ Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ

đúng

IV Ôn luyện cách dùng chấm câu

­ Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3

­ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

­ Gọi 1HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm

­ Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS

V Củng cố, dặn dò

­ Nhận xét giờ học

­Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

­Đọc và trả lời câu hỏi

­ HS phối hợp cùng nhau tìm từ Khi hết thời gian, các đội dán bảng từ của mình lên bảng Cả lớp cùng đếm số từ của mỗi đội lên bảng

­ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

­ HS làm bài

­ Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên

Lop2.net

Trang 4

­ Yêu cầu HS về nhà tập kể những điều em biết về

bốn mùa

TIẾT 3

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiểm tra đọc:

­ Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

­ Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

­ Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Ôn luyện:

­ Cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu?

­ Cách đáp lời xin lỗi của người khác

B CHUẨN BỊ:

­ Phiếu ghi sẵntên các bài tập đọctừ tuần 19 đến tuần 26

­ Bảng để HS điền từ trong trò chơi

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn các bài đọc Đặt câu

hỏi ở đâu và đáp lời xin lỗi người khác

II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

­ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

­Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

­Đọc và trả lời câu hỏi

Trang 5

­ Cho điểm trực tiếp từng HS

III Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu?

1) Bài tập 2 :

­ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

­ Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

­ Hãy đọc câu văn trong phần a

­Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

­Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”

­Yêu cầu HS tự làm phần b

2) Bài 3:

­ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

­Gọi HS đọc câu văn trong phần a

­Bộ phận nào trong câu được in đậm?

­Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? thời gian hay địa

điểm?

­Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế

nào?

­Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi

đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên

trình bày trước lớp

­Nhận xét và cho điểm HS

IV Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác:

­ Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời xin lỗi của

người khác

­Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng

vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời

xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sau đó, gọi 1 số

cặp HS lên trình bày trước lớp

­Nhận xét và cho điểm từng HS

V Củng cố, dặn dò :

­ Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

­Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :

“ở đâu?”

­Địa điểm (nơi chốn)

­Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

­Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

­Hai bên bờ sông

­Suy nghĩ và trả lời : trên những cành cây

­Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

­Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

­Bộ phận “hai bên bờ sông”.

­Địa điểm

­Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

­1 số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét

Đáp án : a) Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé

b) Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu

em là tốt rồi

c) Không có gì đâu bác ạ

­Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm

Lop2.net

Trang 6

­ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta

cần phải có thái độ như thế nào?

­ Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi

“ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của người khác

­Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi

TIẾT 4

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

­ Kiểm tra các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

­ Kĩ năng đọc thành tiếng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

­ Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

­ Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

­ Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm

B CHUẨN BỊ:

­ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

­ Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

­ 4 lá cờ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

I Giới thiệu bài:

­ Hôm nay cô và các em ôn lại các bài tập đọc

đã học, ôn vốn từ về chim chóc

II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

­ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

bài vừa đọc

­ Cho điểm trực tiếp từng HS

III Trò chơi nở rộng vốn từ về chim chóc

­ Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá

cờ

­ Phổ biến luật chơi

­ GV đọc lần lượt từng câu đố về các loài

chim Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để

dành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước

được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm,

nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn

được quyền trả lời

­ Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì

đội đó thắng cuộc

IV Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu)

về một loài chim hay gia cầm mà em biết

­Gọi HS đọc đề bài

­Hỏi : Em định viết về con chim gì?

­Hình dáng của con chim đó như thế nào? (lông

màu gì? To hay nhỏ? Cánh của nó thế nào? )

­Em biết những hoạt động nào của con chim

đó? (bay thế nào? Có giúp ích gì cho con người

không? .)

­Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về loài chim

mà em định kể

V Củng cố và dặn dò :

Nhận xét giờ học

Dặn dò HS về nhàôn lại kiến thức của bài và

chuẩn bịbài sau

Ơ3

­Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

­Đọc và trả lời câu hỏi

­Giải đố Ví dụ:

1 Con gì biết đánh thức mọi người vào buổi sáng? (gà trống)

2 con chim có mỏ vàng, biết nói tiếng người? (vẹt)

3 con chim này còn gọi là chim chiền chiện? (sơn ca)

4 con chim được nhắc đến trong bài

hát có câu : “luống rau xanh sâu

đang phá, có thích không .”

(chích bông)

5 chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)

6 chim gì có khuôn mặt giống với con mèo? (cú mèo)

7 chim gì có bộ lông đuôi rất đẹp? (công)

8 chim gì bay lả bay la? (cò)

­ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK

­ HS nối tiếp nhau trả lời

HS khá trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

Lop2.net

Trang 8

TIẾT 5

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Kiểm tra đọc:

­ Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

­ Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết

ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

­ Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc

2) Ôn luyện :

­ Cách đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào?

­ Cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác

B CHUẨN BỊ:

­ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Giới thiệu bài:

­ Ngày hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn những bài đã

học

II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

­ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

­ Cho điểm trực tiếp từng HS

III Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Như

thế nào?

1) Bài 2 :

­ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

­ Câu hỏi như thế nào dùng để hỏi về nội dung gì?

­ Hãy đọc câu văn trong phần a

­ Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở như

­Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

­Đọc và trả lời câu hỏi

­ Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :

“như thế nào?”

­ Đặc diểm

­ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

­ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai

Trang 9

thế nào?

­ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “như thế

nào”?

­ Yêu cầu HS tự làm phần b

2) Bài 3 :

 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

 Gọi 1 HS đọc câu văn trong phần a

­ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

­ Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào?

­ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi

đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên

trình bày trước lớp

­ Nhận xét và cho điểm HS

IV Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định

của người khác :

­ Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời khẳng định

hoặc phủ định của người khác

­ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng

vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời

khẳng định (a, b) và phủ định (c), 1 HS nói lời

đáp lại Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình bày

trước lớp

­ Nhận xét và cho điểm từng HS

V Củng cố, dặn dò:

­ Câu hỏi như thế nào dùng để hỏi về nội dung gì?

­ Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của người

khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?

­ Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi

“như thế nào?” và cách đáp lời khẳng định, phủ

định của người khác

bên bờ sông

­ Đỏ rực

­ Suy nghĩ và trả lời : Nhởn nhơ

­ Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

­ Chim đậu trắng xóa trên những cành

cây

­ Bộ phận trắng xóa.

­ Trên những cành cây, chim đậu như thế nào? / chim đậu như thế nào trên những cành cây?

­ Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án :

­ Bông cúc sung sướng như thế nào ?

­ Ôi, thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết

­ Ôi, thật thế hả?

­ Thưa cô, chúng em hứa tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ

­ Đặc điểm

­ Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực

Lop2.net

Trang 10

TIẾT 6

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

­ Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

­ Mở rộng vốn từ về muông thú quatrò chơi

­ Biết kể chuyện về các con vật mà mình yêu thích

B CHUẨN BỊ:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

 Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

 4 lá cờ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Giới thiệu bài:

­ Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

­ Mở rộng vốn từ về muông thú quatrò chơi

­ Biết kể chuyện về các con vật mà mình yêu

thích

II Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng:

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

­ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

­ Cho điểm trực tiếp từng HS

III Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú :

­ Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ

­ Phổ biến luật chơi : GV đọc lần lượt từng câu đố

về tên con vật Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ

để giành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước

được trả lời trước, nếu đúng thì được 1 điểm, nếu

sai thì không được điểm nào, đội bạn được quyền

trả lời

­ Tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm đội đó

thắng

­Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị

­ Đọc và trả lời câu hỏi

­ Chia đội theo hướng dẫn của GV

­ Giải đố Ví dụ :

1 Con vật này có bờm và được mệnh danh là vua của sư tử rừng xanh (sư tử)

2 Con gì thích ăn hoa quả? (khỉ)

3 Con gì có cổ rất dài? (hươu cao cổ)

4 Con gì rất trung thành với chủ?

(chó)

Trang 11

IV Kể về một con vật mà em biết :

­ Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó dành thời gian cho

HS suy nghĩ về con vật mà em định kể

­ Tuyên dương những HS kể tốt

V Củng cố dặn dò

­ Nhận xét tiết học

­ Dặn dò HS về nhà tập kể về con vật mà em biết

cho người thân nghe

5 cáo được mệnh danh con vật như thế nào? (tinh ranh)

6 Nuôi chó để làm gì? (trông nhà)

7 Sóc chuyền cành như thế nào? (khéo léo, nhanh nhẹn)

8 Gấu trắng có tính gì? (tò mò)

9 Voi kéo gỗ như thế nào? (khỏe, nhanh)

­ Chuẩn bị kể Sau đó một số HS trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

Tiết 7

A MỤC TIÊU

­ Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

­ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : “Vì sao?”

­ Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người khác

B CHUẨN BỊ:

­ Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I Giới thiệu bài:

­ Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

­ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : “Vì

sao?”

­ Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người

khác

­ Ghi tên bài

II Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

Lop2.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w