Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài.. choã chuaån bò.[r]
Trang 1Tuần27
TIẾT 1
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Kiểm tra đọc:
Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết
ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
2) Ôn luyện:
Cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi nào?
Cách đáp lời cảm ơn của người khác
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I Giới thiệu bài:
Để chuẩn bị thi khảo sát giữa kì, hôm nay cô
và các em cùng bước vào tuần ôn tập Cô sẽ
cho các em ôn các bài từ tuần 19 đến tuần 26
II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
III Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Khi
nào?
Bài 2 ( sgk trang 77)
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
Đọc và trả lời câu hỏi
Bài tập yêu cầu chúng ta : Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi : Khi nào?
Lop2.net
Trang 2 Hãy đọc câu văn trong phần a
Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “k hi nào?”
Yêu cầu HS tự làm phần b
Bài 3 (sgk trang 77)
Gọi một HS đọc yêu cầu của bài
Gọi HS đọc câu văn trong phần a
Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay
địa điểm?
Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế
nào?
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhaucùng thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình
bày trước lớp
Nhận xét và cho điểm HS
IV Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người
khác
Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cám ơn của
người khác
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng
vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời cám
ơn, 1 HS đáp lại lời cám ơn Sau đó, gọi 1 số cặp
HS lên trình bày trước lớp
Nhận xét và cho điểm từng HS
V Củng cố, dặn dò
Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta
cần phải có thái độ như thế nào?
Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi
“ Khi nào?” và cách đáp lời cảm ơn của người
khác
Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian
Đọc : Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ
rực.
Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Mùa hè.
Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
Những đêm trăng sáng, dòng sông trở
thành một đường trăng lung linh dát vàng
Bộ phận “Những đêm trăng sáng”
Bộ phận này dùng để chỉ thời gian
Câu hỏi : Khi nào dòng sông trở thành
một đường trăng lung linh dát vàng?
Một số HS lên trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án
b) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát? / Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
Đáp án : a) Ồ, bạn bè nên giúp đỡ nhau mà b) Không có gì đâu bà ạ
c) Thưa bác, không có gì đâu ạ
Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian
Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực
Trang 3TIẾT 2
A MỤC TIÊU :
1 Kiểm tra đọc:
Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết
ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi.
3 Ôn luyện cách dùng chấm câu
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Bảng để HS điền từ trong trò chơi
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta vẫn tiếp tục ôn các bài đã
học
II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
III Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa
Chia lớp thành 4 đội, pháy cho mỗi đội một
bảng ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm, GV có thể
cho HS 1, 2 từ làm mẫu), sau 10”, đội nào tìm
được nhiều từ nhấtlà đội thắng cuộc
Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ
đúng
IV Ôn luyện cách dùng chấm câu
Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Gọi 1HS đọc bài làm, đọc cả dấu chấm
Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS
V Củng cố, dặn dò
Nhận xét giờ học
Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
Đọc và trả lời câu hỏi
HS phối hợp cùng nhau tìm từ Khi hết thời gian, các đội dán bảng từ của mình lên bảng Cả lớp cùng đếm số từ của mỗi đội lên bảng
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
HS làm bài
Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên
Lop2.net
Trang 4 Yêu cầu HS về nhà tập kể những điều em biết về
bốn mùa
TIẾT 3
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiểm tra đọc:
Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Ôn luyện:
Cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu?
Cách đáp lời xin lỗi của người khác
B CHUẨN BỊ:
Phiếu ghi sẵntên các bài tập đọctừ tuần 19 đến tuần 26
Bảng để HS điền từ trong trò chơi
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn các bài đọc Đặt câu
hỏi ở đâu và đáp lời xin lỗi người khác
II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 5 Cho điểm trực tiếp từng HS
III Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Ở đâu?
1) Bài tập 2 :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Hãy đọc câu văn trong phần a
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”
Yêu cầu HS tự làm phần b
2) Bài 3:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
Gọi HS đọc câu văn trong phần a
Bộ phận nào trong câu được in đậm?
Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? thời gian hay địa
điểm?
Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế
nào?
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên
trình bày trước lớp
Nhận xét và cho điểm HS
IV Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác:
Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời xin lỗi của
người khác
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng
vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời
xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sau đó, gọi 1 số
cặp HS lên trình bày trước lớp
Nhận xét và cho điểm từng HS
V Củng cố, dặn dò :
Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?
Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :
“ở đâu?”
Địa điểm (nơi chốn)
Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
Hai bên bờ sông
Suy nghĩ và trả lời : trên những cành cây
Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
Bộ phận “hai bên bờ sông”.
Địa điểm
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
1 số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
Đáp án : a) Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé
b) Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu
em là tốt rồi
c) Không có gì đâu bác ạ
Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm
Lop2.net
Trang 6 Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta
cần phải có thái độ như thế nào?
Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi
“ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của người khác
Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi
TIẾT 4
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiểm tra các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Kĩ năng đọc thành tiếng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm
B CHUẨN BỊ:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi
4 lá cờ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7I Giới thiệu bài:
Hôm nay cô và các em ôn lại các bài tập đọc
đã học, ôn vốn từ về chim chóc
II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
III Trò chơi nở rộng vốn từ về chim chóc
Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá
cờ
Phổ biến luật chơi
GV đọc lần lượt từng câu đố về các loài
chim Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để
dành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước
được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm,
nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn
được quyền trả lời
Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì
đội đó thắng cuộc
IV Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu)
về một loài chim hay gia cầm mà em biết
Gọi HS đọc đề bài
Hỏi : Em định viết về con chim gì?
Hình dáng của con chim đó như thế nào? (lông
màu gì? To hay nhỏ? Cánh của nó thế nào? )
Em biết những hoạt động nào của con chim
đó? (bay thế nào? Có giúp ích gì cho con người
không? .)
Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về loài chim
mà em định kể
V Củng cố và dặn dò :
Nhận xét giờ học
Dặn dò HS về nhàôn lại kiến thức của bài và
chuẩn bịbài sau
Ơ3
Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
Đọc và trả lời câu hỏi
Giải đố Ví dụ:
1 Con gì biết đánh thức mọi người vào buổi sáng? (gà trống)
2 con chim có mỏ vàng, biết nói tiếng người? (vẹt)
3 con chim này còn gọi là chim chiền chiện? (sơn ca)
4 con chim được nhắc đến trong bài
hát có câu : “luống rau xanh sâu
đang phá, có thích không .”
(chích bông)
5 chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)
6 chim gì có khuôn mặt giống với con mèo? (cú mèo)
7 chim gì có bộ lông đuôi rất đẹp? (công)
8 chim gì bay lả bay la? (cò)
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK
HS nối tiếp nhau trả lời
HS khá trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
Lop2.net
Trang 8TIẾT 5
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Kiểm tra đọc:
Nội dung : các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Kĩ năng đọc thành tiếnng : phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / 1 phút, biết
ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc
2) Ôn luyện :
Cách đặt và trả lời câu hỏi : Như thế nào?
Cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác
B CHUẨN BỊ:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài:
Ngày hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn những bài đã
học
II Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
III Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : Như
thế nào?
1) Bài 2 :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Câu hỏi như thế nào dùng để hỏi về nội dung gì?
Hãy đọc câu văn trong phần a
Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở như
Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
Đọc và trả lời câu hỏi
Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :
“như thế nào?”
Đặc diểm
Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai
Trang 9thế nào?
Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “như thế
nào”?
Yêu cầu HS tự làm phần b
2) Bài 3 :
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
Gọi 1 HS đọc câu văn trong phần a
Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào?
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên
trình bày trước lớp
Nhận xét và cho điểm HS
IV Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định
của người khác :
Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời khẳng định
hoặc phủ định của người khác
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng
vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời
khẳng định (a, b) và phủ định (c), 1 HS nói lời
đáp lại Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình bày
trước lớp
Nhận xét và cho điểm từng HS
V Củng cố, dặn dò:
Câu hỏi như thế nào dùng để hỏi về nội dung gì?
Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của người
khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?
Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi
“như thế nào?” và cách đáp lời khẳng định, phủ
định của người khác
bên bờ sông
Đỏ rực
Suy nghĩ và trả lời : Nhởn nhơ
Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
Chim đậu trắng xóa trên những cành
cây
Bộ phận trắng xóa.
Trên những cành cây, chim đậu như thế nào? / chim đậu như thế nào trên những cành cây?
Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án :
Bông cúc sung sướng như thế nào ?
Ôi, thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết
Ôi, thật thế hả?
Thưa cô, chúng em hứa tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ
Đặc điểm
Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực
Lop2.net
Trang 10TIẾT 6
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
Mở rộng vốn từ về muông thú quatrò chơi
Biết kể chuyện về các con vật mà mình yêu thích
B CHUẨN BỊ:
Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi
4 lá cờ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Giới thiệu bài:
Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
Mở rộng vốn từ về muông thú quatrò chơi
Biết kể chuyện về các con vật mà mình yêu
thích
II Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng:
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
III Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú :
Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ
Phổ biến luật chơi : GV đọc lần lượt từng câu đố
về tên con vật Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ
để giành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước
được trả lời trước, nếu đúng thì được 1 điểm, nếu
sai thì không được điểm nào, đội bạn được quyền
trả lời
Tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm đội đó
thắng
Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
Đọc và trả lời câu hỏi
Chia đội theo hướng dẫn của GV
Giải đố Ví dụ :
1 Con vật này có bờm và được mệnh danh là vua của sư tử rừng xanh (sư tử)
2 Con gì thích ăn hoa quả? (khỉ)
3 Con gì có cổ rất dài? (hươu cao cổ)
4 Con gì rất trung thành với chủ?
(chó)
Trang 11IV Kể về một con vật mà em biết :
Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó dành thời gian cho
HS suy nghĩ về con vật mà em định kể
Tuyên dương những HS kể tốt
V Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà tập kể về con vật mà em biết
cho người thân nghe
5 cáo được mệnh danh con vật như thế nào? (tinh ranh)
6 Nuôi chó để làm gì? (trông nhà)
7 Sóc chuyền cành như thế nào? (khéo léo, nhanh nhẹn)
8 Gấu trắng có tính gì? (tò mò)
9 Voi kéo gỗ như thế nào? (khỏe, nhanh)
Chuẩn bị kể Sau đó một số HS trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
Tiết 7
A MỤC TIÊU
Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : “Vì sao?”
Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người khác
B CHUẨN BỊ:
Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Giới thiệu bài:
Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi : “Vì
sao?”
Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người
khác
Ghi tên bài
II Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
Lop2.net