- Rèn kĩ năng tự tìm hiểu bài qua sự hướng dẫn của GV, kĩ năng sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.. phương pháp - Phương pháp: giảng bình, phá[r]
Trang 1NG: : / / Tiết 22
Hướng dẫn đọc thêm: buổi chiều đứng ở phủ thiên
trường trông ra
Từ Hán việt(Tiếp)
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được nội dung của văn bản Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
- Hiểu được sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng tự tìm hiểu bài qua sự hướng dẫn của GV, kĩ năng sử dụng từ Hán Việt
đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt trong nói, viết nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và thêm sức thuyết phuc
B chuẩn bị:
GV: Bảng phụ,Tư liệu tham khảo,
HS: Vở soạn, sách bài tập
C phương pháp
- Phương pháp: giảng bình, phát vấn, quy nạp thực hành
D Tiến trình giờ dạy
I ổn định: KTSS:- 7B
II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
III Bài mới.
Giờ trước ta tìm hiểu phong cảnh Côn Sơn, hôm nay chúng ta tìm hiểu bức tranh thôn dã với những nét đẹp thơ mộng, thanh bình
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về tác giả, tác phẩm
H - đọc bài thơ phiên âm dịch nghĩa - dịch thơ
H - đọc chú thích
A.Buổi chiều đứng ở Phủ …
I Tác giả- tác phẩm: SGK
1 Tác giả:
2.Tác phẩm
Trang 2?Bài thơ giống với bài thơ vào
đã học? Đặc điểm? Bài thơ tả
cảnh gì?
- Cảnh xóm thôn, đồng quê vùng Thiên Trường
3.Đọc- chú thích
II Phân tích 1.Thể loại- bố cục
2 Phân tích a/ Hai câu đầu:
?2 câu thơ đầu, tả cảnh làng quê
vào thời gian nào?
?Nhìn bao khắp làng quê, tác giả
thấy quê hương ntn?
?Tả thật mà lại như thấy cái ảo
thể hiện xúc cảm gì của nhà thơ
với quê hương
- Buổi chiều tàn
- Mờ ảo như khói phủ, có nửa yên bình, êm đềm nên thơ
- Cảm xúc về cái đẹp của buổi chiều tả ở quê hương pha chút buồn
Cảnh xóm làng một chiều tàn phủ mờ sương khói êm đềm, nên thơ
? 2 câu cuối miêu tả cảnh gì?
?Nhìn cụ thể về làng quê tác giả
nghe thấy, thấy điều gì?
- Cảnh sắc đồng quê dân dã, bình dị, đáng yêu
- Âm thanh tiếng sáo mục
đồng
- Đối cánh cò trắng hạ trên
đồng
b/Hai câu cuối
? Em có nhận xét gì về việc nhà
thơ đã lựa chọn 2 hình ảnh:
Tiếng sáo và cánh cò để tả cảnh
làng quê?
- hình ảnh rất tiêu biểu, gợi tả, gợi cảm khiến cho người đọc thấy được vẻ
đẹp của đồng quê
Cảnh sắc đồng quê thôn dã, thanh bình, trầm lặng
?Em có cảm nhận gì trước cảnh
tượng buổi chiều đứng ở Phủ…
- Cảnh đồng quê tĩnh lặng,
êm đềm, thanh bình : Bức tranh quê đậm-nhạt, mờ- sáng, xấu-đẹp và tràn đầy sức sống
?Em thấy được điều gì tâm hồn
ông vua-thi sỹ qua bài thơ?
Khái quát nội dung.
- Tâm hồn thanh cao, yêu
đời ,yêu quê hương ,đất nước
HS đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ
2 bài thơ đã sử dụng nghệ thuật - Bài1: Thơ lực bát
Trang 3biểu cảm ntn? -Bài 2: Thơ thất ngôn tứ
tuyệt
=>Biểu cảm qua tả cảnh
G: Treo bảng phụ ghi VD a và
yêu cầu HS chú ý lên bảng:
?Tìm những từ thuần việt nghĩa
tương đương với từ in đậm?
? Em hãy thay các từ thuần việt
tương đương vào từ in đậm và
đọc lên?
? Em có nhận xét gì khi thay các
từ thuần việt như vậy?
? Vậy tại sao các câu văn trong
VD lại sử dụng từ HV( in đậm)
mà không dùng từ thuần việt?
GV: treo bảng phụ ví dụ b
? Em hãy cho biết nghĩa của các
từ HV: Kinh đô, yết kiến?
? Các từ Trẫm, bệ hạ, thần chỉ
dùng trong XH nào?
? Các từ HV đó tạo được sắc
thái gì cho đoạn trích trong ví dụ
đó?
? Qua phân tích các ví dụ trên,
em hãy cho biết người ta sử
dụng từ HV để làm gì?
H: Đọc to mục ghi nhớ SGK
? H đọc to rõ ví dụ 2 SGK mục 2
và cho biết câu nào có cách diễn
đạt hay hơn? vì sao?
? Vậy trong khi sử dụng từ Hán
Việt, em cần lưu ý điều gì?? Vì
sao?
H: Đọc to mục Ghi nhớ SGK
G: Hướng dẫn H làm các bài tập
trong SGK
H: đọc to rõ VD trên bảng
- Chú ý những từ in đậm trong VD vừa đọc
- Phụ nữ - đàn bà
- Từ trần – chết
- Mai táng – chôn
Tử thi – xác chết
H:Lời nói không được trang trọng
H:Tạo sắc thái trang trọng, tôn kính, tao nhã tránh cảm giác ghê sợ, thô thiển
H: Kinh đô - Thủ đô; Yết kiến – ra mắt, gặp gỡ
H: Xã hội phong kiến
H: Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử
H: a dùng từ “ Đề nghị”
là không cần thiết vì nhân vật giao tiếp ở đây là mẹ
và con câu 2 diễn đạt hay hơn
b Câu 2 diễn đạt hay hơn
vì câu này chỉ thông báo
về một việc bình thường nên dùng từ “nhi đồng” có sắc thái trang trọng qua sẽ không phù hợp
H:Không lạm dụng từ HV vì nó sẽ làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên,
b Từ Hán Việt
I Sử dụng từ Hán Việt:
1 Sử dụng từ Hán Việt
để tạo sắc thái biểu cảm a.Ngữ liệu: SGK
b Phân tích
c Nhận xét:
- Phụ nữ, từ trần, mai táng tạo sắc thái trang trọng, thái độ tôn kính
- Tử thi tạo sắc thái tao nhã, tránh cảm giác ghê sợ
- Kinh đo, yết kiến, trẫm,
bệ hạ, thần tạo sắc thái cổ xưa
* Ghi nhớ: SGK – T 22
2 Không nên lạm dụng
từ Hán Việt:
a Ngữ liệu: SGK
b Phân tích:
c Nhận xét:
* Ghi Nhớ: (SGK – T 83)
II Luyện Tập:
1 Bài tập 1:
Trang 4Bài tập 1: Hoạt động cá nhân:
H: lên bảng làm
H + G nhận xét
Bài tập 3: Hoạt động cá nhân: H: lên bảng làm
H + G nhận xét
thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp a Mẹ - thân mẫu b Phu nhân – Vợ 2 Bài tập 2: Người VN thích dùng từ HV để đặt tên người, đị lí vì từ HV mang sắc thái trang trọng 3 Bài tập 3 - Các từ HV tạo sắc thái cổ xưa: + Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu
4 Bài tập 4: - Lạm dụng từ HV khi không cần thiết - Thay từ: Bảo vệ = giữ gìn; mĩ lệ = đẹp đẽ IV Củng cố: ? Em hãy nhắc lại những đơn vị kiến thức cần ghi nhớ của bài học ? H:
? Tại sao người ta sử dụng từ Hán Việt? Khi sử dụng từ Hán Việt cần chú ý điều gì? V Hướng dẫn: - Về nhà học thuộc mục ghi nhớ SGK
- Làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài “ Đặc điểm của văn biểu cảm” E Rút kinh nghiệm: