Nhưng để tái hiện hoặc giới thiệu với ai đó về một sự vật, một người mà người được giới thiệu chưa nhận ra, chưa trông thấy hay hình dung được thì người ta dùng văn miêu tả.. Vậy thế nào[r]
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn: 05/01/2013
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích: “Dế Mèn phiêu lưu ký” - Tô Hoài)
A Mục tiêu cần đạt
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kỹ năng
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3 Thái độ
- Kể diễn cảm truyện một cách tóm tắt
- Có ý thức làm việc một cách có trách nhiệm, biết sửa lỗi khi làm sai
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình, phân tích tác phẩm…
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A3 vắng………)
2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của Hs
3 Bài mới: Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài là truyện “Dế Mèn phiêu lưu
ký” Tác phẩm này đã được dịch sang nhiều thứ tiếng ở Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ Vì sao truyện
lại được đánh giá cao như vậy? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được phần nào giá trị của nó
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
Dựa vào chú thích * Sgk, em hãy trình bày những
hiểu biết của mình về tác giả, tác phẩm và xuất xứ của
văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”?
Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản
Gv yêu cầu giọng đọc: đọc to, rõ ràng Phân biệt
giọng đọc to, hào hùng, kiêu hãnh của Dế Mèn; giọng
trịch thượng, khó chịu của chị Cốc; giọng yếu ớt, rên
rỉ của Dế Choắt và giọng buồn, hối hận, sâu lắng, bi
thương khi Dế Mèn ân hận
Gv đọc mẫu 1 đoạn Gọi hs phân vai đọc các đoạn
tiếp theo, rồi nhận xét giọng đọc của các em
Gv yêu cầu Hs tự tìm hiểu chững chú thích trong Sgk,
chú ý các chú thích 2, 4, 5, 6, 8, 12, 15, 18…
Hãy tóm tắt nội dung của đoạn trích này?
Gv theo dõi, uốn nắn cách tóm tắt văn bản cho Hs
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: (Sgk)
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: In lần đầu năm 1941 với 3 chương, hoàn thành năm 1954 với
10 chương
- Vị trí đoạn trích: Trích chương I tác
phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”.
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu nghĩa từ khó
Trang 2Theo em, có thể chia văn bản này thành mấy phần?
Nêu nôi dung chính của từng phần?
P1: Từ đầu đến "thiên hạ rồi” -> Hình ảnh Dế Mèn.
P2: Phần còn lại -> Bài học đường đời đầu tiên
Nêu phương thức biểu đạt sử dụng trong văn bản?
Truyện này được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em
biết? Tác dụng? -> Ngôi thứ nhất; người kể là Dế
Mèn, xưng tôi Tác dụng: tạo sự gần gũi, thân mật
giữa người kể và bạn đọc; dễ biểu hiện tâm trạng, ý
nghĩ, thái độ với chính mình và việc xung quanh
Nhân vật Dế Mèn được giới thiệu qua những phương
diện nào? -> Ngoại hình, điệu bộ, hình dáng, hành
động, tính tình …
Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Dế Mèn?
Hs lựa chọn chi tiết trả lời
Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?
Vì tự nhận thấy ngoại hình ưa nhìn của mình nên Mèn
đã có những điệu bộ, động tác gì?
Những từ ngữ mà Tô Hoài sử dụng để miêu tả hình
dáng, điệu bộ,… của Dế Mèn có gì đặc biệt? Qua
những từ ngữ ấy, em có cảm nhận ntn về nhân vật Dế
Mèn?
Gv bình về cách dùng từ của Tô Hoài
Tính cách của Dế Mèn được miêu tả qua hành động, ý
nghĩ nào của chú ta?
Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào? Qua
đây, các em học được gì từ nghệ thuật miêu tả của tác
giả? => Quan sát kĩ, huy động và phát triển trí tưởng
tượng để làm nổi bật đối tượng
Thảo luận: Dế Mèn có nét nào đẹp, nét nào chưa đẹp
cần sửa chữa?
-> Hs tự bộc lộ, giáo viên liên hệ giáo dục các em
Hết tiết 73 chuyển tiết 74
Gv giới thiệu dẫn dắt vào tiết 2 Hs theo dõi
Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của Dế Mèn đối
với Dế choắt? Lời xưng hô của Mèn đối với Choắt có
gì đặc biệt?
Gv bình về cách xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt
2 Tìm hiểu văn bản 2.1 Bố cục: 2 phần
2.2 Phương thức biểu đạt: Tự sự kết
hợp miêu tả
2.3 Phân tích
a Hình ảnh Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Đôi càng mẫm bóng
- Vuốt cứng dần và nhọn hoắt
- Cánh: trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ dài tận chấm đuôi
- Đầu to, nổi từng mảng, rất bướng
- Răng đen nhánh
- Râu dài, uốn cong
- Cả người rung rinh một màu nâu bóng
mỡ
-> Tính từ miêu tả, ngôi kể phù hợp.
* Điệu bộ, động tác:
- Co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ
- Đi bách bộ cả người rung rinh…
- Nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy…
- Trịnh trọng, khoan thai đưa chân vuốt râu
- Đi đứng oai vệ; dún chân, rung râu
-> Hình ảnh chọn lọc, từ ngữ gợi hình, gợi cảm.
=> Chàng Dế khoẻ mạnh, cường tráng,
tự tin, yêu đời.
* Hành động, tính cách:
- Cà khịa với mọi người: To tiếng, quát chị Cào Cào; Đá anh Gọng Vó
- Nghĩ mình sắp đứng đầu thiên hạ
-> Nhân hoá, quan sát tài tình, tưởng
tượng phong phú.
=> Kẻ kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh,
khinh thường mọi người.
Hết tiết 73 chuyển tiết 74
b Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
* Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Cách xưng hô: gọi là “chú mày…”
- Hành động: hếch răng, xì một hơi rõ
Trang 3Dưới con mắt của Dế Mèn thì Dế Choắt hiện lên như
thế nào? -> Xấu xí, yếu ớt, đáng khinh.
Lời lẽ, thái độ đó của Dế Mèn giúp ta hiểu gì về tính
cách của chú?
Vì sao Dế Mèn trêu chị Cốc?
-> Ra oai với Dế Choắt, chứng tỏ mình là kẻ sắp đứng
đầu thiên hạ
Lúc chị Cốc ra đòn với Dế Choắt, Mèn đã có thái độ
ntn? Từ đó, em thấy Mèn có thêm đặc điểm gì trong
tính cách?
Vì nghịch ranh, huyêng hoang nhưng hèn nhát nên
Mèn đã mang hoạ đến cho ai?
Trước cái chết của Choắt, Mèn đã có thái độ ntn?
Thái độ ấy giúp ta hiểu thêm điều gì về Dế Mèn?
=> Biết ăn năn hối lỗi
Gv bình về lỗi lầm của dế Mèn, về sự ăn năn hối lỗi
của chú và giới thiệu thêm về tài quan sát, trí tưởng
tượng phong phú của Tô Hoài về thế giới loài vật
Thảo luận: Theo em, sự ăn năn hối lỗi của Dế Mèn có
cần thiết không, có thể tha thứ được không? Vì sao?
=> Hs tự bộc lộ - Gv liên hệ giáo dục Hs.
Qua câu chuyện, em có nhận xét gì về nhân vật Dế
Mèn? Hình ảnh Dế Mèn gần gũi với lứa tuổi nào của
con người? Nét đặc sắc về nghệ thuật của chuyện này
là gì?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1 Hs đọc
Từ việc phân tích tìm hiểu, em hãy rút ra ý nghĩa văn
bản?
Vài HS nêu Gv chốt, liên hệ giáo dục học sinh
Luyện tập
Bt1: Gv yêu cầu hs độc lập làm ra giấy nháp.
Gọi 1 Hs đọc bài Gv sửa bài cho các em
Yêu cầu: Biết đóng vai nhân vật Dế Mèn, viết văn trôi
chảy Tưởng tượng và kể về tâm trạng hối lỗi của nhân
vật Dế Mèn khi đã gây ra cái chết cho Dế Choắt và
mong Dế Choắt tha lỗi Tưởng tượng lời hứa của Dế
Mèn với người bạn xấu số
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs tự học ở nhà
dài…
- Lời lẽ, giọng điệu:
+ Chú mày có lớn mà chắng có khôn + Hôi như cú mèo; Đào tổ nông thì cho
chết.
-> Với Dế Mèn, Dế Choắt xấu xí, yếu ớt, đáng khinh
=> Trịch thượng, ích kỉ, coi thường, bắt nạt bạn.
* Dế Mèn trêu chị Cốc:
- Lúc đầu: muốn ra oai với Dế Choắt
- Trêu chị Cốc xong: Mèn “chui tọt vào
hang…”
- Khi Choắt bị chị Cốc mổ: Mèn“nằm
im thin thít”; chị Cốc đi khỏi mới “mon men bò lên”.
-> Động từ đặc tả hành động
=> Kẻ nghịch ranh, huyênh hoang, nhưng hèn nhát.
- Hậu quả: Gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt
* Thái độ của Mèn trước cái chết của
Dế Choắt:
- Ân hận, hối lỗi
- Rút ra bài học đường đời đầu tiên -> Bản chất của Mèn là tốt, biết ăn năn, phục thiện
=> “Ở đời mà có thói hung hăng bậy
bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn cũng mang vạ vào mình”.
3 Tổng kết
a Nghệ thuật
b Nội dung
* Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích nêu lên
bài học: tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
4 Luyện tập Bài 1: Viết đoạn văn diễn tả tâm trạng
của Dế Mèn sau khi chôn Dế Choắt
III Hướng dẫn tự học
- Tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu
ký”.
- Tập tóm tắt câu chuyện một cách diễn cảm
- Nắm nội dung bài học: Ý nghĩa và nghệ thuật
Trang 4- Soạn bài mới: Phó từ.
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 5Tuần: 19 Ngày soạn: 09/01/2013
PHÓ TỪ
A Mức độ cần đạt
- Nắm được các đặc điểm của phó từ
- Nắm được các loại phó từ
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Khái niệm phó từ
+ Ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kỹ năng
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
3 Thái độ: Cảm nhận được sự giàu, đẹp của Tiếng Việt, từ đó thêm tự hào về Tiếng Việt.
C Phương pháp
Vấn đáp, thuyết trình…
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A3 vắng……….….……….)
2 Bài cũ: Thế nào là động từ, tính từ Đặt câu có dùng hai loại từ đó?
3 Bài mới: Ở HKI, chúng ta đã tìm hiểu về lượng từ Đó là hư từ chuyên đi kèm thực từ (danh từ,
động từ, tính từ) để bổ sung ý nghĩa cho thực từ Hôm nay, chúng ta lại được tìm hiểu một loại hư từ
nữa, đó là phó từ Vậy phó từ là gì? Chúng có mấy loại? Các câu hỏi đó sẽ lần lượt được giải đáp
trong tiết học
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
* Tìm hiểu khái niệm phó từ
Gv treo bảng phụ ghi Vd mục 1 - Hs đọc Vd
Các từ được gạch chân trong Vd lần lượt sổ
sung ý nghĩa cho những từ nào? Những từ được
bổ sung ý nghĩa đó thuộc loại từ gì?
Gv nhấn mạnh: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho động từ, tính từ, không bổ sung ý nghĩa cho
danh từ Chúng được gọi là phó từ
Vậy, thế nào là phó từ?
Hs trả lời - Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1- 1 Hs
đọc
Đặt một câu có dùng phó từ?
Gv theo dõi, sửa câu cho Hs
* Hướng dẫn tìm hiểu các loại phó từ
Gv treo bảng phụ ghi vd – 1 Hs đọc
Xác định các phó từ có trong vd? Những phó từ
đó đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
=> Đứng ở trước hoặc sau động từ, tính từ trong
cụm động từ, cụm tính từ
I Tìm hiểu chung
1 Phó từ là gì?
1.1 Phân tích ví dụ
a + đã đi + cũng ra
đt đt
+ vẫn chưa thấy + thật lỗi lạc
đt tt
b + soi (gương) được + rất ưa nhìn
đt tt
+ to ra + rất bướng
tt tt
=> Các từ đã, vẫn chưa, thật, được, rất, ra, là
những phó từ
1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/12)
2 Các loại phó từ
2.1 Phân tích ví dụ
Ý nghĩa
P từ đứng trước
P từ đứng
sau
Chỉ quan hệ thời đã, đang
Trang 6Gv yêu cầu hs theo dõi những phó từ ở cả mục
(I) và mục (II)
Nhắc lại xem những phó từ ở cả hai vd kể trên
lần lượt bổ sung ý nghĩa cho những động từ, tính
từ nào? Hãy lập bảng phân loại tính từ theo vị
trí, ý nghĩa của chúng?
Hs lên bảng làm bài - Gv chữa bài cho các em
Qua đó, em thấy phó từ có mấy loại? Đó là
những loại nào?
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 2 Hs đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập
Bt1: Gv treo bảng phụ ghi đoạn văn của Tô Hoài,
gọi Hs đọc
Các em hãy ghi lại những phó từ có trong đoạn
văn ra giấy nháp và nêu ý nghĩa của chúng?
Gv thu 5 bài, chấm nhanh và nhận xét bài làm
của các em
Bt2: Gv yêu cầu Hs độc lập làm ra giấy nháp
Một em lên bảng làm bài
Gv sửa bài cho các em
Ví dụ: Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế
Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé chị rồi
chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám
trêu mình Không thấy Dế Mèn nhưng chị trông
thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang
Chị Cốc đã trút cơn giận lên đầu Dế Choắt.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà tự học
gian Chỉ mức độ thật, rất lắm
Chỉ sự tiếp diễn tương tự cũng, vẫn Chỉ sự phủ định không,chưa
Chỉ sự cầu khiến đừng
Chỉ kết quả và
2 2 Ghi nhớ 2: (Sgk/14)
II Luyện tập
Bt1: Các phó từ và ý nghĩa
a - đã (1+2), đương, sắp (1+2): chỉ quan hệ
thời gian
- không: chỉ sự phủ định.
- còn, đều, lại, cũng: chỉ sự tiếp diễn tương
tự
- ra: chỉ kết quả và hướng.
b - đã: chỉ quan hệ thời gian.
- được: chỉ kết quả.
Bt2:
III Hướng dẫn tự học
- Nhớ khái niệm phó từ, các loại phó từ
- Nhận diện được phó từ trong câu văn cụ thể
- Soạn bài mới: Tìm hiểu chung về văn miêu
tả.
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 7Tuần: 19 Ngày soạn: 09/01/2013
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
A Mức độ cần đạt
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức miêu tả
2 Kỹ năng
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 Thái độ: Thêm yêu quê hương, đất nước, con người qua những văn bản miêu tả.
C Phương pháp
Đàm thoại, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề…
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A3 vắng……….……….)
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của Hs
3 Bài mới: Để kể lại một câu chuyện có nguyên nhân, diễn biến, kết quả người ta sử dụng văn tự
sự Nhưng để tái hiện hoặc giới thiệu với ai đó về một sự vật, một người mà người được giới thiệu chưa nhận ra, chưa trông thấy hay hình dung được thì người ta dùng văn miêu tả Vậy thế nào là văn miêu tả? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm văn
miêu tả
Thảo luận: Hãy thảo luận 3 tình huống trong Sgk?
Gv gọi 2 đại diện nhóm trả lời - Nhóm khác nhận
xét, bổ sung
Hãy tìm những tình huống khác và nêu lên cách
giải quyết?
Tìm 2 đoạn văn lần lượt tả Dế Mèn và Dế Choắt
trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
Đọc đoạn văn miêu tả Dế Mèn?
-> “Bởi tôi…vuốt râu”
Qua đoạn văn, em thấy Dế Mèn có đặc điểm gì nổi
bật? Những chi tiết nào giúp em nhận ra điều đó?
Gv gọi 1 Hs đọc đoạn văn miêu tả Dế Choắt
Dế Choắt được miêu tả có gì khác so với Dế Mèn?
Ở hai đoạn văn trên, Tô Hoài đã dùng phương
thức biểu đạt nào để làm nổi bật đặc điểm của hai
nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt?
=> Phương thức miêu tả
Thảo luận: Từ đó, em thấy miêu tả có vai trò ntn
trong cuộc sống và trong văn chương?
I Tìm hiểu thế nào là văn miêu tả?
1 Phân tích ví dụ
Ví dụ 1:
Tình huống 1: Tả con đường và ngôi nhà Tình huống 2: Tả chiếc áo cần mua
Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
Ví dụ 2: * Đoạn văn tả Dế Mèn:
“Bởi tôi… vuốt râu”
- Càng mẫm bóng.
- Vuốt cứng dần và nhọn hoắt.
- Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ
- Răng đen nhánh.
- Râu dài, uốn cong.
-> Chàng Dế khoẻ mạnh, cường tráng
* Đoạn văn tả Dế Choắt:
“Cái anh chàng… hang tôi”
- Người gầy gò, dài lêu nghêu.
- Cánh ngắn củn.
- Càng bè bè.
- Râu cụt một mẩu.
- Mặt ngẩn ngẩn ngơ ngơ.
-> Dế Choắt ốm yếu, xấu xí
Trang 8Vậy, thế nào là miêu tả? Để miêu tả đúng, người
viết phải đảm bảo yêu cầu gì?
Hs trả lời - Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1 Hs đọc
Gv giảng, nhấn mạnh đặc điểm của văn miêu tả
Vậy, theo em mục đích của việc làm văn miêu tả có
gì khác so với văn tự sự?
-> Tự sự: trình bày diễn biến của sự việc ; miêu tả
nhằm tái hiện lại đối tượng
Kể một vài văn bản miêu tả mà em biết? -> Hs kể. Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập Bt1: Gv lần lượt gọi 3 Hs đọc 3 đoạn văn Gv yêu cầu Hs làm bài theo nhóm: nhóm 1, 2: câu (a); nhóm 3, 4: câu (b); nhóm 5, 6: câu (c) Đại diện nhóm lầm lượt trình bài kết quả bài làm Nhóm còn lại bổ sung Gv chữa bài hoàn thiện cho các em Bt2: Gv yêu cầu Hs trả lời miệng đặc điểm của mùa đông; sau đó các em độc lập viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh tả cảnh mùa đông 1 Hs lên bảng làm bài Gợi ý: Các em viết được đoạn văn miêu tả đúng chính tả, đúng ngữ pháp, trôi chảy và đảm bảo các ý (Các ý ghi bảng) Gv chữa bài cho Hs Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học Gv hướng dẫn nội dung ôn tập để Hs về nhà tự học => Miêu tả ngoại hình của Dế Mèn và Dế Choắt qua đặc điểm bên ngoài => Tác giả quan sát tỉ mỉ, tưởng tượng phong phú 2 Ghi nhớ: (Sgk/16). II Luyện tập Bt1: a Đoạn văn tả chân dung chàng Dế ở độ tuổi thanh niên với đặc điểm: khoẻ mạnh, đẹp đẽ, trẻ trung b Đoạn văn tả chú bé liên lạc Lượm: đó là một chú bé nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời c Đoạn văn tả cảnh hồ ao, đầm bãi sau cơn mưa với thế giới động vật sinh động Bt2: a Tả cảnh mùa đông - Bầu trời: âm u như thấp xuống, nhiều mây, sương mù, lúc nào cũng tưởng sắp có mưa
- Không khí: lạnh lẽo, ẩm ướt, gió bấc, mưa phùn… - Đêm dài, ngày ngắn - Cây cối: trơ trọi, khẳng khiu Mùa của hoa như mai, đào, mận… chuẩn bị đón mùa xuân - Con người: run rẩy, chậm chạp… III Hướng dẫn tự học - Nhớ khái niệm văn miêu tả - Làm bài tập 2, mục b - Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn E Rút kinh nghiệm ………
………
………
………