V¨n b¶n nãi vÒ rõng cä quª t«i cã tÝnh thống nhất của chủ đề tên văn bản, phần mở đầu giới thiệu khái vẻ đẹp quê tôi với rừng cọ trập trùng; phần thân bài nói lên vẻ đẹp, sức mạnh, tác d[r]
Trang 1Tuần 1
1, 2
3
4
1, 2 3 4
Tôi đi học Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
8A3 8A3 8A3
Ngày soạn : 19/8/2011
TIẾT 1 , 2 TễI ĐI HỌC
Thanh Tịnh
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch "Tụi đi học"
- Nghệ thuật miờu tả tõm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngũi bỳt Thanh Tịnh
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trớch cú yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong đời sống của bản thõn
*Kĩ năng sống :KN hợp tỏc, KN thương lượng, KN tỡm kiếm và xử lý thụng tin KN
lắng nghe tớch cực
3 Thỏi độ :
- Lắng nghe chăm chỉ phỏt biểu, nghiờm tỳc trong giờ học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng
- Học sinh: SGK, vở bài soạn.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - GV kiểm tra sỏch vở của HS.
3 Bài mới: - GV giới thiệu bài:
- Trong cuộc đời của mỗi con người,những kỷ niệm thời học trũ thường được lưu giữ bền lõu trong trớ nhớ Đặc biệt là buổi đến trường đầu tiờn “Ngày đầu tiờn đi học
Mẹ dỗ dành yờu thương”(Viễn Phương).Truyện ngắn “Tụi đi học”đó diễn tả những
kỷ niệm mơn man,bõng khuõng một thời ấy
Hoạt động 1 :
- GV cho HS đọc phần chú thích về tác
giả, nhấn mạnh 2 ý nhỏ về nhà văn, nhà
thơ Thanh Tịnh
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Sinh ra ở ngoại ô thành phố Huế Lớn lên
đi học rồi làm ở các sở tư, về sau dạy học, làm thơ, viết văn - thành công nhất là truyện ngắn
- Các truyện của ông toát lên tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn nhẹ nhàng mà thấm sâu,
Trang 2man mác buồn thương mà ngọt ngào lưu luyến
- GV nêu khái quát đặc điểm phong
cách truyện ngắn Tôi đi học hướng dẫn
HS đọc đúng vai - nhân vật trong dòng
hồi tưởng Gọi 2-3 HS đọc, lớp nhận
xét, GV có thể đọc mẫu
2 Đọc văn bản
Đọc đúng văn bản tự sự (truyện ngắn) nhưng giàu chất trữ tình: các đoạn hồi tưởng, độc thoại, đối thoại, kể và miêu tả với bộc lộ cảm xúc thay đổi giọng đọc cho phù hợp
- GV giải thích kĩ hơn một số từ ngữ
khó trong phần chú thích 3 Từ ngữ khó: Các từ tựu trường, bất giác,
quyến luyến (đặt trong hoàn cảnh giao tiếp
cụ thể)
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp: nhân vật
chính trong truyện ngắn này là ai? Tâm
trạng của nhân vật chính ấy được thể
hiện qua những tình huống truyện (thời
gian, thời điểm) nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời
- GV cho 1 HS đọc lại đoạn đầu (từ đầu
đến trên ngọn núi) và nêu câu hỏi:
Tâm trạng của nhân vật "tôi" trên con
đường cùng mẹ đến trường?
HS làm việc theo nhóm Cử đại diện
trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung
1 Tâm trạng nhân vật "tôi" trong ngày
đầu đi học.
a Trên con đường cùng mẹ tới trường.
+ Con đường, cảnh vật chung quanh vốn rất quen, nhưng hôm nay thấy lạ: Cảnh vật thay
đổi vì trong lòng có sự thay đổi lớn - đi học, không lội sông, không thả diều nữa
+ "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn (mặc áo vải dù đen)
+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn thử sức mình và khẳng
định mình đã đến tuổi đi học
- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp (từ Trước
sân trường đến xa mẹ tôi chút nào
hết).
GV nhận xét cách đọc của HS, sau đó
nêu câu hỏi: Tâm trạng nhân vật "tôi"
giữa không khí ngày khai trường được
thể hiện như thế nào ? qua chi tiết, hình
ảnh nào ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện các
nhóm trình bày, lớp nhận xét, GV bổ
sung, cho HS liên hệ bản thân qua hồi
ức, có thể cho HS bình một chi tiết,
hình ảnh nào đó, cho HS ghi tóm tắt
vào vở
b Giữa không khí ngày khai trường:
+ Sân trường đầy đặc cả người, ngôi trường
to rộng, không khí trang nghiêm "tôi" lo
sợ vẩn vơ
+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, như con chim con muốn bay nhưng còn e sợ, thèm được như những người học trò cũ
+ Nghe tiếng trống trường vang lên thấy chơ vơ, vụng về lúng túng, chân dềnh dàng, toàn thân run run
+ Nghe ông đốc đọc tên cảm thấy quả tim ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lưng, giật mình lúng túng
+ Bước vào lớp mà cảm thấy sau lưng có một bàn tay dịu dàng đẩy tới trước, dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở, chưa lần nào thấy
xa mẹ như lần này
c Ngồi trong lớp đón nhận giờ học
- GV gọi 1 HS đọc to phần cuối của đầu tiên.
Trang 3truyện (từ Một mùi hương lạ đến hết)
nêu câu hỏi: Tâm trạng của nhân vật
"tôi" khi ngồi trong lớp đón nhận giờ
học đầu tiên?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời Lớp nhận xét, GV bổ sung
+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với cảnh vật (tranh treo tường, bàn ghế)
+ Với người bạn tí hon ngồi bên cạnh chưa gặp, nhưng không cảm thấy xa lạ
+ Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên với bài Tôi đi học
- GV nêu câu hỏi khái quát: Em có
nhận xét gì về quá trình diễn biến tâm
trạng của nhân vật "tôi" trong truyện?
về nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân
vật ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời
câu hỏi, lớp nhận xét GV bổ sung, HS
ghi ý chính vào vở
(GV có thể gợi ý một số bài hát, ý thơ
nói về cảm xúc này để HS liên hệ, rung
cảm sâu hơn về trách nhiệm của người
lớn đối với trẻ em trong sự nghiệp giáo
dục)
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi học: lúng túng, e sợ, ngỡ ngàng, tự tin và hạnh phúc
- Nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật
"tôi" là:
+ Bố cục theo dòng hồi tưởng của nhân vật
"tôi" tính chất của hồi ký.
+ Kết hợp kể, tả với bộc lộ cảm xúc giàu
chất trữ tình, chất thơ
+ Sử dụng hình ảnh so sánh có hiệu quả:
" Cảm giác trong sáng nảy nở như mấy cành hoa tươi "
" Họ như con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ "
nhờ vậy mà giúp người đọc cảm nhận rõ ràng, cụ thể cảm xúc của nhân vật
2 Những người xung quanh
GV diễn giải: Ngày nhân vật "tôi" lần
đầu đến trường còn có người mẹ, những
bậc phụ huynh khác, ông đốc và thầy
giáo trẻ
Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những người lớn đối với các em bé
lần đầu tiên đi học? (So sánh với bài
Cổng trưởng mở ra đã học ở lớp 7) HS
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV nhận xét, bổ sung và cho HS ghi ý
chính vào vở
- Là mẹ của nhân vật "tôi" cùng những vị phụ huynh khác đưa con đến trường đều tràn ngập niềm vui và hồi hộp, trân trọng tham
dự buổi lễ quan trọng này
- Ông đốc là hình ảnh người thầy, người lãnh đạo từ tốn, bao dung, nhân hậu
- Thầy giáo trẻ tươi cười, giàu lòng thương yêu HS
Đây chính là trách nhiệm của gia đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ tương lai
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK, sau đó chốt lại những điểm quan
trọng về nội dung và nghệ thuật của
truyện ngắn và rút ra bài học liên hệ
bản thân mỗi HS
HS xem SGK hoặc ghi những ý tổng kết
này vào vở
- Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ, ấm áp như còn tươi mới của tuổi học trò khi nhớ về ngày đầu tiên cắp sách đi học
- Cảm xúc chân thành tha thiết của tác giả, qua đó thấy được tình cảm đối với người mẹ, với thầy cô, với bạn bè của tác giả
- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc, giàu chất thơ
- GV tổ chức cho HS làm bài tập luyện - Yêu cầu HS biết tổng hợp, khái quát lại
Trang 4tập trong SGK trong khoảng 10 phút.
- GV gọi lần lượt 3 HS (trung bình, khá,
giỏi) trình bày bài tập Lớp nhận xét,
GV bổ sung
- GV có thể ra thêm bài tập nâng cao
dòng cảm xúc, tâm trạng của nhân vật "tôi"
thành các bước theo trình tự thời gian
Qua đó thấy được tính thống nhất của văn bản
- Cách biểu hiện dòng cảm xúc đó bằng sự kết hợp giữa tự sự (kể, tả) và trữ tình (biểu cảm) của ngòi bút Thanh Tịnh
iv Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc lại văn bản theo cảm xúc của em sau khi được học xong truyện ngắn
Nắm những nội dung chính, tâm trạng nhân vật "tôi" và nét đặc sắc nghệ thuật của
truyện ngắn
- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn :20/8/2011
TIẾT 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Cỏc cấp độ khỏi quỏt về nghĩa của từ ngữ
2 Kỹ năng :
- Thực hành so sỏnh, phõn tớch cc cấp độ khỏi quỏt về nghĩa của từ ngữ
*Kĩ năng sống :KN hợp tỏc, KN thương lượng.KN tỡm kiếm và xử lý thụng tin KN
lắng nghe tớch cực
* PP: - Vấn đỏp, thảo luận nhúm
3 Thỏi độ :
- Lắng nghe chăm chỉ phỏt biểu, nghiờm tỳc trong giờ học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở bài soạn.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - GV kiểm tra sỏch vở của HS.
3 Bài mới: Từ ngữ rất đa nghĩa, từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp, để hiểu nghĩa của tự ngữ
theo hai phương diện và cỏch sử dụng từ ngữ đỳng và hợp lý, tiết học hôm nay chỳng ta
cựng tỡm hiểu
- GV cho HS quan sát sơ đồ trong
SGK, qua sơ đồ gợi ý cho HS thấy nghĩa hẹp
+ Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của
Trang 5mối quan hệ tầng bậc (cấp độ) của
các loại động vật và mối quan hệ về
nghĩa của từ ngữ Sau đó nêu các
câu hỏi Hãy so sánh:
+ Nghĩa của từ động vật với thú,
chim, cá?
+ Nghĩa của từ thú với từ voi, hươu ?
+ Nghĩa của từ chim với tu hú, sáo ?
+ Nghĩa của từ cá với cá thu, cá rô ?
HS đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận
xét, GV bổ sung cho đúng và đầy
đủ
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK, lớp theo dõi và ghi ý
chính vào vở
từ thú, chim, cá (vì nó bao hàm các loại nhỏ
như thú, cá )
+ Tương tự như vậy, nghĩa của các từ thú - chim - cá là rộng hơn nghĩa của các từ voi, tu
hú, cá thu
Rút ra Ghi nhớ (xem SGK) là:
- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng khi từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa 1 số từ ngữ khác, nghĩa hẹp khi từ ngữ đó được bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác)
- Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này nhưng có nghĩa hẹp với từ ngữ khác
Đó chính là cấp độ nghĩa của từ ngữ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1,
gợi ý theo mẫu để HS làm việc độc
lập HS đứng tại chỗ hoặc lên bảng
trình bày lớp nhận xét, bổ sung
- GV cho HS làm việc theo nhóm ở
BT2 nhóm cử đại diện trình bày
Lớp nhận xét, GV bổ sung
Bài tập 1 : Sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa các
từ ngữ sau :
y phục vũ khí quần áo súng bom
quần đùi áo hoa súng trường bom bi quần dài áo dài đại bác bom napan
Bài tập 2 : Các nghĩa rộng là
a Chất đốt; b nghệ thuật; c thức ăn;
d nhìn; đ đánh
Bài tập 3:
GV cho HS đọc bài tập 3 HS làm
việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,
GV nhận xét, bổ sung
Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm
a Xe cộ: xe đạp, xe ô tô, xe trâu
b Kim loại: sắt, thép
c Hoa quả : hoa hồng, quả thanh long, hoa bưởi
d Người họ hàng : cô, dì, chú, bác
đ Mang: xách, khiêng, gánh
- GV cho HS làm việc độc lập, đứng
tại chỗ trả lời: gạch bỏ từ nào ? vì
sao lại phải gạch bỏ ?
Bài tập 4 : Gạch bỏ các từ không phù hợp.
a Thuốc lá; b thủ quỹ, c bút điện;
d hoa tai
(Vì nghĩa của chúng không được bao hàm trong nghĩa của từ chỉ chung - nghĩa rộng, không phải là nghĩa hẹp nằm trong nghĩa rộng)
Bài tập 5
- GV chia các nhóm làm bài tập Khóc (nghĩa rộng) nức nở, sụt sùi (nghĩa
Trang 6này, có thể có nhiều cách giải GV
cho các nhóm trình bày, lớp nhận
xét, GV tổng kết (có thể có HS nghĩ
: đuổi - chạy - ríu, kéo - trèo - ríu )
hẹp)
iv Hướng dẫn học ở nhà.
- Học sinh nhắc lại nội dung cơ bản vừa học
- Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ (trong đó có 1 danh từ mang nghĩa rộng và 2 danh
từ mang nghĩa hẹp) và 3 động từ (trong đó có 1 động từ mang nghĩa rộng và 2 động từ mang nghĩa hẹp)
- Chuẩn bị bài tiết sau : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Ngày soạn : 21/8/2011
TIẾT 4
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu và cú khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản
- Trỡnh bày một văn bản (nú,viết)thống nhất về chủ đề
*Kĩ năng sống :KN hợp tỏc, KN thương lượng.KN tỡm kiếm và xử lý thụng tin KN
lắng nghe tớch cực
* PP - Vấn đỏp, thảo luận nhúm
3 Thỏi độ :
- Lắng nghe chăm chỉ phỏt biểu, nghiờm tỳc trong giờ học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở bài soạn.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định:
2 Bài cũ: ? Tỏc giả Thanh Tịnh viết văn bản "Tụi đi học" để miờu tả những việc
đang xảy ra hay đó xảy ra?
? Tỏc giả Thanh Tịnh viết văn bản "Tụi đi học" nhằm mục đớch gỡ?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chớnh mà văn bản cần biểu đạt , để viết hoặc
hiểu một văn bản ta cần xỏc định được chủ đề và tớnh thống nhất của nú,vậy phải làm như thế nào, tiết học hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu
Trang 7GV cho HS đọc lại văn bản Tôi đi
học, nêu câu hỏi trong SGK để HS
định hướng tới khái niệm chủ đề của
một văn bản
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời, GV nhận xét, bổ sung Cho HS
ghi ý chính khái niệm Chủ đề của
văn bản.
GV có thể cho HS tìm chủ đề của
văn bản đã được học như Thánh
Gióng, Tiếng gà trưa, Cổng trường
mở ra.
- Văn bản Tôi đi học là hồi tưởng về những
kỷ niệm sâu sắc, trong sáng của nhân vật
"tôi" ngày đầu đi học, cắp sách tới trường
Đó là chủ đề của truyện ngắn này
- Chủ đề của văn bản là vấn đề trung tâm, vấn đề cơ bản được tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể của văn bản (là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả)
- GV nêu câu hỏi : Em hiểu thế nào
là tính thống nhất về chủ đề của văn
bản ? (GV có thể gợi ý để HS độc lập
suy nghĩ và trả lời)
- Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản Tôi đi học được thể hiện ở những
phương diện nào? GV gợi ý để các
nhóm trao đổi, thảo luận Đại diện
nhóm trình bày; lớp góp ý, GV bổ
sung
(Có thể phân tích tính thống nhất về
chủ đề trong truyền thuyết Thánh
Gióng để HS hiểu rõ hơn yêu cầu về
tính thống nhất của chủ đề trong một
văn bản)
- GV cho 1 HS tóm tắt các ý vừa
phân tích và gọi 1 HS khác đọc ghi
nhớ trong SGK để HS lựa chọn ý
chính chép vào vở
của văn bản
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là tác giả phải tập trung phản ánh, thể hiện một nội dung, một vấn đề nào đó, không lan man rời rạc (ví dụ chủ đề yêu nước, đoàn kết và
đánh giặc trong Thánh Gióng).
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Tôi
đi học:
+ Tên văn bản "Tôi đi học": dự đoán tác giả
sẽ nói về chuyện đi học ở lớp, ở trường
+ Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học : tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển vở mới, ông đốc, thầy giáo
+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" (cùng mẹ đi đến trường, trước không khí ngày khai trường, ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu tiên )
+ Ngôn ngữ, các chi tiết trong truyện đều tập trung tô đậm cảm giác ngỡ ngàng, trong sáng của nhân vật "tôi" ngày đầu đến lớp
- Ghi nhớ về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản (SGK)
- GV cho HS đọc bài tập 1, các nhóm
tập trung trao đổi, cử đại diện trình
bày, lớp nhận xét, góp ý bổ sung
GV gợi ý về tên văn bản, các phần
của văn bản, từ ngữ được dùng trong
văn bản để nói về rừng cọ
- GV cho HS nhận xét về trật tự các
ý lớn của phần thân bài, có thể đảo
các ý đó được không ?
Bài tập 1:
a Văn bản nói về rừng cọ quê tôi có tính thống nhất của chủ đề (tên văn bản, phần mở
đầu giới thiệu khái vẻ đẹp quê tôi với rừng
cọ trập trùng; phần thân bài nói lên vẻ đẹp, sức mạnh, tác dụng của cây cọ trong đời sống con người Phần kết bài là niềm tự hào
và nỗi nhớ rừng cọ quê nhà; các từ ngữ nói
về cọ được sử dụng nhiều lần )
Trang 8HS làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày, lớp bổ sung
- GV cho HS độc lập suy nghĩ ,
đứng tại chỗ trả lời Lớp bổ sung,
GV nhận xét chung
b Các ý lớn trong phần thân bài
+ Vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt và sức hấp dẫn của cây cọ
+ Cọ che chở cho con người: nhà ở, trường học, xoè ô che mưa nắng
+ Cọ gắn bó với con người, phục vụ cho con người: chổi cọ, nón cọ, làn cọ, mành cọ, trái
cọ om vừa béo vừa bùi
Các ý lớn được sắp xếp theo trình tự hợp
lý
c Tình cảm gắn bó giữa người dân với rừng cọ
+ Hai câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sông Thao với cây cọ:
"Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ".
"Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ".
+ Các từ ngữ chỉ sự gắn bó giữa người với cây cọ (đi trong rừng cọ, ngôi trường khuất trong rừng cọ, cọ xoè ô lợp kín trên đầu )
Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2,
HS làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bày GV nhận xét bổ
sung
- Các ý có khả năng làm cho bài viết không
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề là a, e
- Lý do : các ý đó không phục vụ cho luận
điểm chính
Bài tập 3
- GV cho HS đọc bài tập 3, HS làm
việc theo nhóm, đại diện nhóm trình
bày, lớp nhận xét, GV bổ sung
- Các ý do bạn triển khai : + Lạc chủ đề : ý c, g
+ Không hướng tới chủ đề : b, e
- Có thể trình bày như sau : + Cứ mùa thu về, nhìn thấy các em nhỏ theo
mẹ đến trường lòng lại xốn xang, rộn rã
+ Con đường đã từng qua lại nhiều lần tự nhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đã thay đổi
+ Muốn cố gắng tự mang sách vở như một
HS thực sự
+ Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học và những người bạn mới
iv Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong văn bản
- Làm thêm bài tập ở nhà :
+ Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi đi học (bài viết có 3 phần,
riêng phần thân bài sắp xếp các ý chính cho hợp lý và đánh số thứ tự).
+ Triển khai ý sao cho các ý tập trung vào chủ đề HS lớp 8 với việc bảo vệ môi trường
- Chuẩn bị bài tuần 2; (Trong lòng mẹ).
Trang 9V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
***************************************** duyÖt vµ gãp ý cña tæ
TuÇn 2
Trang 101, 2
3
4
5, 6 7 8
Trong Lòng mẹ Trường từ vựng
Bố cục của văn bản
8A3 8A3 8A3
Ngày soạn: 01/09/2011
Tiết 5, 6
Văn bản TRong Lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
-Khỏi niệm thể loại hồi kớ
-Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Trong lũng mẹ.
-Ngụn ngữ truyện thể hiện niềm khỏt khao tỡnh cảm ruột thịt chỏy bỏng của nv
-í nghĩa giỏo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ỏc khụng thể làm khụ hộo tỡnh cảm ruột thịt sõu nặng, thiờng liờng
2.Kĩ năng:
-Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi kớ
-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm truyện
*Kĩ năng sống :KN hợp tỏc, KN thương lượng.KN tỡm kiếm và xử lý thụng tin KN
lắng nghe tớch cực
* PP - Vấn đỏp, thảo luận nhúm
3 Thái độ: Giáo dục lòng kính yêu cha mẹ và người thân
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở bài soạn.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 OÅn ủũnh lụựp:
2.Kieồm tra baứi cuừ :
? Phaõn tớch sửù thay ủoồi taõm traùng cuỷa nhaõn vaọt toõi trong vaờn baỷn “Toõi ủi hoùc”
3.Baứi mụựi “Trong lòng mẹ” là chương IV của tập hồi kí Những ngày thơ ấu ở
chương này Nguyên Hồng nhớ lại một quảng đời cay đắng thời thơ ấu của mình; trong đó có cảnh ngộ đáng thương của một đứa trẻ xa mẹ, có tình yêu thương vô bờ bến đối với mẹ và niềm khao khát cháy bỏng được sống trong tình mẹ
- GV cho 1 HS đọc phần chú thích về
tác giả, về các từ ngữ khó Sau đó GV
nhấn mạnh mấy điểm về nhà văn
Nguyên Hồng, về các từ ngữ khó
1 Tác giả
- Sinh ở Nam Định, trước cách mạng sống ở xóm lao động nghèo Hải Phòng nên sáng tác của ông chủ yếu hướng tới những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương tha thiết
- Tác phẩm chính : tiểu thuyết Bỉ vỏ, Cửa