Kiến thức: - Giúp học sinh dựa vào đọan văn đã có sẵn để nhận biết cách làm của một đoạn văn cụ thể có mở đọan, thân đoạn, kết đoạn,có câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và để xác định đợc đó là [r]
Trang 1ngày soạn: 20/08/201011
Chủ đề 1:
Vai trò và tác dụng của dấu câu trong
văn bản nghệ thuật
Tiết1, 2: Ôn tập dấu câu Dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu phẩy.
i Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: - HS nắm và sử dụng được các loại dấu câu trong mục đích nói, viết cụ
thể
- Nhận diện dấu câu, giá trị biểu đạt của việc sử dụng các dấu câu trong văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng: - Sử dụng thành thạo dấu câu trong nói, viết.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- Kể tên các dấu câu đã học ở lớp 6?
- Nêu công dụng của các loại dấu câu
đó?
- Dấu chấm dùng để làm gì?
- Công dụng của dấu chấm than?
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?
- Dùng dấu phẩy để làm gì?
GV cho hs lấy ví dụ
Hoạt động 2:
1 Đặt dấu thích hợp vào đọan thơ
sau:
Ngày mai dân ta đã sống sao đây
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử
Bao giờ dải Trờng sơn bừng giấc ngủ
Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vơn cao
Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao
Nụ cời sẽ ra sao
Ôi độc lập
I Lý thuyết: Công dụng của các dấu câu.
1 Dấu chấm:
Đặt cuối câu trần thuật
2 Dấu chấm than:
Đặt cuối câu cảm thán, câu cầu khiến
3 Dấu chấm hỏi:
Dùng ở cuối câu nghi vấn, dùng trong văn
đối thoại
4 Dấu phẩy: đánh dấu ranh giới giữa các
bộ phận câu diễn đạt đúng nội dung, mục đích của ngời nói
II Bài tập:
Bài tập 1:
Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây?
Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử?
Bao giờ dải Trường sơn bừng giấc ngủ?
Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vươn cao Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao?
Nụ cười sẽ ra sao?
Ôi! Độc lập!
Trang 2(Chế Lan Viên - Người đi tìm hình của
nước)
2 Trong các câu sau câu nào đặt đúng
dấu, câu nào đặt sai dấu?
a Con đường nằm giữa hàng cây, tỏa rợp
bóng mát
b Con đường nằm giữa hàng cây tỏa rợp
bóng mát
c Trên mái trường, chim bồ câu gù thật
khẽ, và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:
- Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng
phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?
d Trên mái trường, chim bồ câu gù thật
khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:
- Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng
phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ
g Hương cứ trầm trồ khen những bông
hoa đẹp quá!
e Hương cứ trầm trồ khen những bông
hoa đẹp quá
3 Viết đoạn văn có sử dụng các dấu
câu đã học.
(Chế Lan Viên - Ngời đi tìm hình của nước)
Bài tập 2:
Các câu đặt đúng dấu: b, c, e
Bài tập 3
iv Hướng dẫn học ở nhà.
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập 3 Ôn các dấu câu đã học ở lớp 7
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
ngày soạn: 27/08/2011
Tiết 3: Ôn tập dấu câu
Dấu gạch ngang, dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
i Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: HS nắm được các dấu câu đã học, hiểu giá trị ngữ pháp và giá trị tu từ
của mỗi dấu câu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
Trang 3III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch
nối?
- GV lu ý: Phân biệt dấu câu với dấu
thanh
- Dấu chấm lửng có những công dụng
gì? Cho VD?
- Công dụng của dấu chấm phẩy?
Hoạt động 2:
1 Xác định công dụng của dấu câu
trong các đoạn văn, thơ sau:
a Một canh hai canh lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành
(Không ngủ đợc - Hồ Chí Minh)
b Vừa thấy tôi nó liền hỏi:
- Cậu có đi học nhóm không?
c Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng
cảng núi non núi non hoa cỏ trông mới
đẹp; từ khi có ngời lấy tiếng chim nghe
mới hay (ý nghĩa văn chơng - Hoài
Thanh)
2 Điền dấu câu vào VD sau cho phù
hợp:
a Ôi sáng xuân nay xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về im lặng con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ
b Đợc ạ tôi đã lo liệu đâu vào đấy
3 Phân tích giá trị của dấu câu đợc sử
dụng ở đọan thơ bài tập 2
I Lý thuyết.
1 Dấu gạch ngang:
- Đặt ở giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
- Đặt đầu dòng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
2 Dấu chấm lửng:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tợng cha liệt
kê hết
- Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng hoặc bỏ dở
- Giãn nhịp câu văn từ mới nội dung bất ngờ, hài hước, châm biếm
3 Dấu chấm phẩy:
- Ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp, giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
II Bài tập.
Bài tập 1:
a Dấu chấm lửng: nhấn mạnh thời gian trôi qua một cách chậm chạp
b Dấu gạch ngang: Báo hiệu lời nói trực tiếp
- Dấu chấm hỏi: Đặt ở cuối câu hỏi
c Dấu chấm lửng: Tỏ ý phần trích đang còn
Dấu chấm phẩy: Đánh dấu ranh giới của phép liệt kê phức tạp
Bài tập 2:
a Ôi! Sáng xuân nay, Xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về Im lặng Con chim hót Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ
b Được ạ! Tôi đã lo liệu đâu vào đấy Bài tập 3:
iv Hướng dẫn học ở nhà.
Trang 4Học thuộc công dụng của các dấu câu.
Sưu tầm các đọan thơ, văn có sử dụng các dấu câu đã học có giá trị tu từ cho tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
ngày soạn: 28/08/2010
Tiết 4: luyện tạp về dấu câu i Mục tiêu cần đạt : 1 Kiến thức: HS nhận diện và nắm được tác dụng của các dấu câu trong văn bản nghệ thuật 2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng và phân tích tác dụng của dấu câu II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ - Học sinh: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV. III TIẾN TRèNH LấN LỚP 1 Kiểm tra bài cũ: 2 Bài mới: Giới thiệu bài: Bài tập1: Xác định và phân tích tác dụng của dấu câu trong các ví dụ sau: a Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay lắm thóc b Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! c Diều bay, diều lá tre bay lưng trời
Sáo tre, sáo trúc vang lưng trời
Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều (Cây tre Việt Nam - Thép Mới) d Đất nớc đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi - Luận cương đến Bác Hồ Và Người đã khóc - Giặc nước đuổi xong rồi trời xanh thành tiếng hát ( Người đi tìm hình của nớc - Chế LAn Viên) Bài tập 2 Viết đoạn văn ngắn có sử dụng dấu chấm hỏi và dấu chấm than nói lên tình cảm của em dành cho ngời nông dân trong xã hội cũ iv Hướng dẫn học ở nhà. - Hoàn thành bài tập 2 - Phân tích công dụng của dấu chấm lửng trong hai câu thơ sau: Tre xanh Xanh tự bao giờ? Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh (Nguyễn Duy) RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 5
ngày soạn: 04/09/2010
Tiết 5,6: ôn tập
Dấu: ngoặc đơn, ngoặc kép, hai chấm
i Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được công dụng của ba loại dấu câu và tác dụng tu từ
của chúng
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu trong khi viết.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
- Giáo viên đưa ví dụ:
+ Phần nằm trong dấu ngoặc kép ở
ví dụ 1 được trích dẫn như thế nào?
+ Từ "chìa khoá" trong ví dụ 2
đư-ợc hiểu nh thế nào?
+ ở ví dụ 3 từ " ruồi xanh" có ý
nghĩa nh thế nào?
+ Các từ trong ngoặc kép ở ví dụ 4
nói về điều gì?
Vậy dấu ngoặc kép có những công
dụng gì?
Học sinh đọc các ví dụ
+ Liên số và cụm từ trong dấu
ngoặc đơn cho em biết điều gì?
+ Phần nằm trong dấu ngoặc đơn ở
ví dụ 2 có tác dụng gì với phần
trước?
+ Hai câu ở ví dụ 3 các câu nằm
trong dấu ngoặc đơn có tác dụng
gì?
Vậy dấu ngoặc đơn có công dụng
I- Lý thuyết:
1 Dấu ngoặc kép.
a Ví dụ:
1 Tôi nhớ mãi câu nói của họa sĩ Hà Lan " Không
có gì nghệ thuật hơn bản thân lòng yêu quý con
ng-ười"
2 Trong hành trang vào đời của mỗi học sinh, kiến thức là một trong những : "chìa khoá quan trọng nhất"
3 Chúng nó ập vào nhà họ Vơng nh một đám "ruồi xanh"
4 Các văn bản "Lão Hạc", "Tức nớc vỡ bờ",
"Trong lòng mẹ" đều thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc
b Ghi nhớ:
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san đợc dẫn
2 Dấu ngoặc đơn.
a Ví dụ:
1 Tản Đà( 1889-1939) quê ở làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay là huyện Ba Vì,
Hà Nội)
2 Động Phong Nha gồm hai bộ phận (động khô và
động nước)
3 Các em đã nghe chưa (Các em đều nghe nhưng không em nào dám trả lời Cũng may đã có một tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại.)
Trang 6Giáo viên đưa ví dụ làm rõ dấu
ngoặc đơn còn đánh dấu dấu câu
như: (?), (!), hoặc (???!!!)
Học sinh đọc các ví dụ:
+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví
dụ 1 được trích dẫn như thế nào?
+ ở ví dụ 2 phần nằm sau dấu hai
chấm là lời của ai?
+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví
dụ 3 có tác dụng gì?
Vậy dấu hai chấm có những công
dụng gì?
Học sinh đọc và nêu yêu cầu của
bài tập
Hoạt động 2:
Điền dấu thích hợp vào các câu
văn
b Ghi nhớ:
3 Dấu hai chấm.
a Ví dụ:
1 Nhận định về văn học dân gian, Bác Hồ nói:
"Những sáng tác ấy là những hòn ngọc quý"
2 Mẹ bảo:
- Con cố gắng học cho giỏi nhé!
3 Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ
màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc
b Ghi nhớ: - Dấu hai chấm dùng để đánh dấu( báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó - Đánh dấu( báo trước) lời dẫn trực tiếp( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại( dùng với dấu gạch ngang) II Bài tập: 1 Giải thích công dụng của dấu câu trong các câu sau: - Nguyên Hồng được Nhà nớc truy tặng Giải thư-ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật( năm 1996) Tác phẩm chính; "Bỉ vỏ" ( tiểu thuyết,1938), "Những ngày thơ ấu" (hồi ký,1938), "Trời xanh"( tập thơ, 1960), "Cửa biển"( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập: "Sóng ngầm" - 1961, "Cơn bão đã đến"- 1967, "Thời kỳ đen tối"- 1973, "Khi đứa con ra đời"- 1976), "Núi rừng Yên Thế" (bộ tiểu thuyết lịch sử gồm nhiều tập, đang viết dở), "Bước đường viết văn" (hồi ký, 1970),
2 Điền dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp trong các câu sau: a Nhân dân Việt Nam ta từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống n-ớc nhớ nguồn b, Một nhà văn có nói: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người 3 Viết một đoạn văn về đề tài bảo vệ môi trường, trong đó có sử dụng ba loại dấu câu trên iv Hướng dẫn học ở nhà. Học thuộc công dụng của ba dấu câu và làm tiếp bài tập 3 RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 7
ngày soạn: 11/09/2011
Tiết 7, 8:
Luyện tập về dấu câu
i Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: - Học sinh vận dụng các kiến thức về dấu câu đã học.
2 Kĩ năng: - Luyện kỹ năng sử dụng dấu câu trong viết văn.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1 Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ():
Một hôm() tôi vào công viên() đem theo một quyển sách hay rồi mải mê đọc()
Đến lúc ngoài phố lác đác lên đèn() tôi mới đứng dậy bước ra cổng() Bỗng tôi dừng
lại() Sau bụi cây() tôi nghe tiếng một em bé đang khóc()
Bước tới gần() tôi hỏi()
() Này() em làm sao thế()
Em ngẩng đầu nhìn tôi() đáp()
() Em không sao cả()
() Thế tại sao khóc() Em đi về thôi() Trời tối rồi() Công viên sắp đóng cửa đấy()
Bài 2 Phân tích tác dụng của dấu câu trong các câu sau:
a Chú đi đến đâu
Chiếc nạng theo đóng dấu tròn trên bờ ruộng
Dấu chấm kia như là bông hoa
( Dấu chấm lửng có tác dụng nói lên nhiều bước đi của anh thương binh, còn tạo hình
ảnh trực giác về dấu vết của cái nạng (dấu chấm kia) trên bờ ruộng).
b Mai sau
Mai sau
Mai sau
( Dấu chấm lửng thay thế cho phần tác giả không diễn đạt bằng lời, hãy còn tiếp
diễn).
c Những lời nói của Pa-ren hình như lọt vào tai Phan Bội Châu chẳng khác gì nước đổ lá khoai
d Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá nhằm bồi dưỡng cho dân tộc Việt
Nam và dìu dắt họ lên con đường tiến bộ ( ?) thì phải kể việc bán rượu ti cưỡng bức
( Dấu chấm hỏi và dấu chấm than dùng để tỏ ý hoài nghi, mỉa mai).
Bài 3: Viết đoạn văn về chủ đề ngày 20-11 có sử dụng các dấu câu đã học
Chỉ ra tác dụng của các dấu câu đã sử dụng trong đoạn văn
Bài 4:Tìm 4 đến 5 đoạn thơ,đoạn văn đã học có sử dụng các dấu câu và chỉ ra tác
dụng của từng dấu câu trong từng trường hợp cụ thể
Trang 8*Gợi ý: Bài 3: Viết đọan văn có sử dụng dấu câu phù hợp song cần chú ý các câu
phải có tính liên kết, có câu chủ đề
iv Hướng dẫn học ở nhà. - Ôn tập lại tất cả các kiến thức đã học -Chuẩn bị chuyên đề 2 về kỹ năng tạo lập văn bản RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 9
ngày soạn: 25/09/2011
Chuyên đề 2:
Rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản
Tiết 9,10:
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
i Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: -Giúp học sinh trình bày khái niệm đoạn văn,câu chủ đề,cách trình bày
nội dung đoạn văn
2 Kĩ năng: -Rèn kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và ngữ
nghĩa
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giỏo viờn: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
?Nhắc lại thế nào là đoạn văn?
?Từ ngữ chủ đề là gì?
?Câu chủ đề là gì?
?Cho VD về câu chủ đề?
?Nêu vai trò, yêu cầu của câu chủ đề
trong đoạn văn?
1.Đoạn văn là gì?
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng một ô, kết thúc bằng một dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh
2.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề:
-Từ ngữ chủ đề:Là những từ ngữ được dùng
làm đề mục hoặc các từ ngữ lặp lại nhiều lần trong đoạn văn(thường là chỉ từ,đại từ,các từ
đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu
đạt
-Câu chủ đề:Là câu mang nội dung khái
quát hoặc then chốt của đoạn văn, lời lẽ thường ngắn gọn,thường đủ hai thành phần chính chủ ngữ và vị ngữ, thường đứng ở đầu hoặc cuối
đọan văn, có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng chủ
đề được đề cập, thảo luận hoặc nói đến trong
đoạn
VD:Chị Dậu có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam: Thương chồng con tha thiết, giàu lòng vị tha và đức hi sinh
*Vai trò của câu chủ đề:Câu chủ đề có vai trò
quan trọng nhất trong đoạn văn
*Yêu cầu:Khái quát, súc tích,chỉ nêu ý khái
quát của đoạn văn, không nên đưa ra ý chi
Trang 10?Các câu còn lại trong đoạn văn
dùng để làm gì?
?Em đã được học mấy cách trình
bày nội dung đoạn văn?
?Thế nào là trình bày nội dung đoạn
văn theo cách song hành?
?ChoVD? Phântích VD?
Thế nào là trình bày nội dung đoạn
văn theo lối diễn dịch|?
?ChoVD?Phântích VD?
Thế nào là trình bày nội dung đọan
văn theo cách quy nạp?
?ChoVD? Phân tích VD?
?Viết đoạn văn theo một trong ba
cách trình bày nội dung đoạn văn đã
học?
tiết,cụ thể nhưng phải bao gồm cả nội dung và giới hạn mà đọan văn giới thiệu hoặc đề cập
đến.(Cần tránh khái quát quá hoặc chi tiết quá)
-Các câu còn lại :Có nhiệm vụ triển khai và
làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn
3.Cách trình bày nội dung đoạn văn:
-Trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành
a.Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành: Là cách trình bày nội dung đoạn
văn không sử dụng câu chủ đề.Các câu trong
đoạn văn có quan hệ bình đẳng với nhau về ý nghĩa, không câu nào phụ thuộc hoặc bao hàm câu nào
VD:Đêm hôm ấy trời mưa phùn Đêm hôm sau lại mưa tiếp.Cỏ mọc tua tủa Một màu xanh ngọt ngào,thơm ngát toả ra mênh mông khắp trên sườn đồi
b.Trình bày nội dung theo cách diễn dịch:
-Là cách trình bày nội dung đoạn văn đi từ khái quát đến cụ thể,câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề
VD: Chị Dậu là một người phụ nữ yêu
thư-ơng chồng con tha thiết.Đối với chồng,chị chăm sóc tận tình chu đáo khi đau ốm,chị dám chống lại cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo
vệ chồng.Đối với con,chị đau đớn vò xé tâm can khi phải bán cái Tí để lấy tiền nộp sưu cho chồng
Phân tích: Câu 1 là câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề
c.Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp:
-Là cách trình bày nội dung đoạn văn đi từ
ý cụ thể chi tiết đến ý khái quát,câu chủ đề
đứng ở cuối đoạn văn.Trước câu chủ đề có thể dùng các từ ngữ chuyển tiếp có ý nghĩa tổng kết khái quát:Tóm lại, có thể nói rằng,nhìn chung lại…
VD:Chị Dậu đã chăm sóc chồng tận tình chu đáo.Khi anh Dậu bị ốm,chị dám chống lại cai lệ và người nhà lý trưởng để bảo vệ chồng.Còn đối với con,chị vò xé tâm can khi