1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 34 - Trường THCS Mỹ Phúc

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 226,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp các em có cái nhìn chính xác về nội dung một số kiến thức đã được học về phần làm văn nghị luận và biết sửa những lỗi về nội dung và diễn đạt trong các bài kiểm tra vừa qua.Trong[r]

Trang 1

Ngày soạn : 19/4/2012

Ngày dạy: /4/2012

TUẦN 34

Tiết 129: Trả bài kiểm tra văn

A Mục tiờu bài học

1 Kiến thức : ễn tập củng cố cỏc kiến thức về cỏc văn bản đó học trong học kỳ 2

2 Kỹ năng : học sinh cú khả năng tự kiểm tra đỏnh giỏ bài làm của mỡnh

3 Thỏi độ : Học sinh biết sử những lỗi mà thường gặp phải:Như tạo lập một đoạn văn,diễn đạt dựng từ

B.Chuẩn bị.

1 Gv : Chấm bài , sửa lỗi

2 HS -Học sinh ụn lại kiến thức thuộc phần trờn

C Tổ chức cỏc hoạt động dạy và học

* Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

* - Để giỳp cỏc em cú cỏi nhỡn chớnh xỏc về nội dung một số kiến thức đó được học về phần Đọc hiểu văn bản và biết sửa những lỗi về nội dung và diễn đạt trong cỏc bài kiểm tra vừa qua.Trong giờ trả bài cụ giỏo cựng cỏc em phỏt hiện và sửa lỗi những kiến thức đó nờu

* Trả bài

Đề bài

Câu1 (2 điểm):

Hình ảnh Bác Hồ qua bài thơ “Ngắm trăng” hiện ra như thế nào?

Câu 2 (2 điểm):

Theo Lí Công Uẩn, thành Đại La có những thuận lợi gì để chọn làm kinh đô? Câu 3 (2 điểm):

Trong văn bản “Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc?

Câu 4 (4 điểm):

Qua văn bản “Thuế máu” hãy viết đoạn văn nghị luận về số phận của người dân thuộc địa dưới ách thống trị của bọn thực dân

đáp án- Biểu điểm Câu1 (2 điểm):

Qua bài thơ ta thấy hình ảnh Bác hiện ra vừa là một thi sĩ vừa là một chiến sĩ

- Bác là một thi nhân với tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên say đắm mặc dù cả

đời Bác không lúc nào đặt mục đích trở thành thi sĩ

- Bác là một chiến sĩ: trong chốn lao tù Bác vẫn giữ vững tinh thần, thể hiện phong thái ung dung, lạc quan

Trang 2

Câu 2 (2 điểm):

Theo Lí Công Uẩn, thành Đại La có những thuận lợi gì để chọn làm kinh đô:

- ở nơi trung tâm trời đất, mở ra bốn hướng nam, bắc, đông, tây, có núi lại có sông; đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tranh được nạn lụt lội

- Là đầu mối giao lưu của bốn phương, là mảnh đất hưng thịnh

Câu 3 (2 điểm)

Trong văn bản “Nước Đại Việt ta”, Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc:

- Có nền văn hiến lâu đời

- Có phong tục, tập quán riêng

- Có chế độ riêng

- Có lãnh thổ riêng

- Có lịch sử riêng

Câu 4 (4 điểm)

Viết đoạn văn theo cách quy nạp hoặc diễn dịch, cần đảm bảo hai ý:

- Luôn bị bóc lột, đối xử tàn bạo, dã man, bị ép phục vụ cho lợi ích của bọn thực dân

- Bị tước đoạt hết những quyền cơ bản của con người

Nhaọn xeựt

+ ệu ủieồm : ủa soỏ hoùc sinh coự chuaồn bũ baứi neõn keỏt quaỷ cao

- Trỡnh baứi roừ raứng , maùch laùc

-Làm nổi bật hình ảnh Bác vừa là một thi sĩ vừa là một chiến sĩ ,một thi nhân với tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên say đắm mặc dù cả đời Bác không lúc nào đặt mục đích trở thành thi sĩ

-Viết đượcđoạn văn theo cách quy nạp hoặc diễn dịch hai ý:

- Luôn bị bóc lột, đối xử tàn bạo, dã man, bị ép phục vụ cho lợi ích của bọn thực dân

- Bị tước đoạt hết những quyền cơ bản của con người

+ Haùn cheỏ : Coứn moọt soỏ hoùc sinh coứn lửụứi hoùc

- Chửừ vieỏt thỡ caồu thaỷ , sai loói chớnh taỷ nhieàu

*Chưa đưa đươc cỏc yếu tố mà Lí Công Uốn chọn thành Đại La làm kinh đô:

- ở nơi trung tâm trời đất, mở ra bốn hướng nam, bắc, đông, tây, có núi lại có sông; đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tranh được nạn lụt lội

- Là đầu mối giao lưu của bốn phương, là mảnh đất hưng thịnh

*Trong văn bản “Nước Đại Việt ta”, Chưa đưa đươc cỏc yếu tố mà Nguyễn Trãi dựng để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc:

*.Sửỷa baứi

GV neõu ủaựp aựn hs sửỷa baứi

Keỏt quaỷ : G: 2 K:9 TB:16 Y: 5

Giáo viên đọc kết quả cụ thể của từng em

Trang 3

- Đọc một số bài văn hay của HS

D/Hửụựng daón veà nhaứ

GV nhắc nhở học sinh tiếp tục ụn tập cỏc nội dung đó kiểm tra

- Tự luyện viết đoạn văn

*Rỳt kinh nghiệm

Tiết 130: Kiểm tra Tiếng Việt

A/ Mục tiờu cần đạt

1.Kiến thức:

- Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về các phần đã học: từ , câu ghép, dấu câu, cỏc biện phỏp tu từ

2.Kĩ năng:

- Học sinh có kỹ năng trình bày bài kiểm tra một tiết

3.Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự giác trung thực trong thi cử

B.Chuẩn bị :

Đề kiểm tra,giấy kiểm tra

A/ Ma trận

Nhận biết Thụng

hiểu

Mức độ

Nội dung

2.0

Cỏc kiểu cõu chia

theo mục đớch núi

C2 2.0

2.0

Hội thoại và lựa chọn

trật tự từ

C4 4.0

B / Đề ra

Cõu 1( 2đ): Cõu phủ định là gỡ ? Lấy 2 vớ dụ minh họa.

Trang 4

Câu 2 ( 2đ): Xác định các kiểu câu chia theo mục đích nói ( câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán ) có trong đoạn văn sau:

“ Cái Tý nghe nói giãy nảy, giống như sét đánh bên tai, nó liệng củ khoai vào rổ

và òa lên khóc :

- U bán con thật đấy ư ? Con lạy u, con còn bé bỏng, u đừng đem bán con đi, tội nghiệp U để cho con ở nhà chơi với em con ”

Câu 3 (2đ): Đặt câu với các từ sau và phù hợp với các kiểu hành động nói.

A, Không ( hành động phủ định)

B, Dám .( hành động đe dọa)

C, Nhât định ( hành động hứa hẹn)

d, Chắc chắn ( hành động dự đoán)

Câu 4(4 đ): Viết đoạn hội thoại ( Chủ đề tự chọn ) và xác định:

A, Quan hệ vai hội thoại giữa các nhân vật

B, Lượt lời của các nhân vật

C, Chọn một câu và cho biết tác dụng của trật tự từ trong câu đó

C/ Đáp án

Câu 1:

- Câu phủ định là câu có những từ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa (0.5đ)

- Câu phủ định dùng để: (0.5đ)

+Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó

+ Phản bác một ý kiến, một nhận định

- HS lấy ví dụ: (1 đ)

Câu 2 :

Câu trần thuật : “Cái Tý nghe nói òa lên khóc”

(0.5đ)

Câu nghi vấn : “U bán con thật đấy ư ?”

(0.5đ)

Câu cầu khiến : “Con lạy u, con còn bé bỏng, u đừng đem bán con đi, tội nghiệp”

(0.5đ)

“U để cho con ở nhà chơi với em con”

(0.5đ)

Câu 3 :

Trang 5

Học sinh đặt mỗi câu có nghĩa và đúng yêu cầu (0.5đ)

Câu 4 :

Học sinh làm được:

- Viết đoạn hội thoại có nội dung, mục đích giao tiếp, không mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp ( 1 đ)

- Xác định đúng quan hệ vai hội thoại giữa các nhân vật (1đ)

- Xác định đúng lượt lời của các nhân vật.(1đ)

- Xác định đúng tác dụng của trật tự từ trong câu ( 1đ )

*Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 19/4/2012

Ngày dạy : /4/2012

Tiết 131: Trả bài viết văn số 7

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : - Ôn tập củng cố các kiến thức văn bản nghị luận, cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt về luận điểm và cách trình bày luận điểm

2 Kỹ năng : - Học sinh có khả năng tự kiểm tra bài viết của mình, có ý thức tích hợp với các phân môn tập làm văn,tiếng việt

3 Thái độ : - Học sinh biết sửa những lỗi mà thường gặp phải:Như tạo lập một đoạn văn,diễn đạt dùng từ

B.Chuẩn bị:

1 Thầy: chấm, tổng hợp lỗi

2.Trò: Ôn lại tất cả kiến thức thuộc các phần trên

C.Tổ chức các hoạt động dạy và học.

* giới thiệu bài

Để giúp các em có cái nhìn chính xác về nội dung một số kiến thức đã được học

về phần làm văn nghị luận và biết sửa những lỗi về nội dung và diễn đạt trong các bài kiểm tra vừa qua.Trong giờ trả bài cô giáo cùng các em phát hiện và sửa lỗi những kiến thức đã nêu

* Trả bài

Trang 6

* Đề bài : Hãy nói "không" với các tệ nạn ( Gợi ý: Hãy viết một bài văn

nghị luận để nêu rõ tác hại của một số tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như cờ bạc, thuốc lá, tiêm chích ma túy hoặc tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh

I Yêu cầu

- Kiểu bài: nghị luận giải thích

- Nội dung: giải thích và nêu rõ tác hại của các tệ nạn xã hội đối với đời sống con người

II Dàn ý

a) Mở bài :

- Một thực trạng đáng buồn hiện nay của xã hội : nhiều loại tệ nan xã hội không ngừng xuất hiện và gia tăng

- Trong đó, ma túy là tệ nạn nguy hiểm

(hoặc : có thể dẫn từ một mẫu tin về việc xã hội tăng cường phòng chống ma túy

và các tệ nạn xã hội)

b) Thân bài :

 Thế nào là tệ nạn xã hội ? (dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết trong sách

vở, qua các phương tiện thông tin tuyên truyền)

 Tác hại của tệ nạn xã hội

- Với bản thân người tham gia vào tệ nạn.

+ Về sức khỏe

+ Về thời gian

+ Về nhân cách

- Với gia đình những người bị lôi kéo vào tệ nạn.

+ Về kinh tế

+ Về tinh thần

- Với xã hội.

+ Về an ninh xã hội

+ Về văn minh của xã hội

+ Về sự phát triển kinh tế

 Hãy nói « không » với tệ nạn, thái độ và hành động cụ thể

- Tự bảo vệ về mình khỏi hiểm họa ma túy và những tệ nạn xã hội

- Với người đã trót lầm lỡ cần có nghị lực, quyết tâm từ bỏ

- Với cộng đồng

+ Giúp đỡ họ từ bỏ các tệ nạn

+ Ngăn chặn tệ nạn

c) Kết bài : Quyết tâm vì một xã hội an toàn, lành mạnh, không có tệ nạn

III Nhận xét -Trả bài

1 Nhận xét

*Ưu điểm:

Trang 7

- Học sinh vận dụng đúng phương pháp đặc trưng của kiểu bài.

- Có nhiều bài viết cảm xúc chân thành

-Biết tổ chức hệ thống luận điểm và viết đoạn văn trình bày luận điểm

- Có kiến thức xã hội tương đối phong phú

*.Tồn tại.

-Bố cục bài viết chưa rõ ràng

-Xác định yêu cầu của bài không chính xác

- Lúng túng trong việc tổ chức hệ thống luận điểm cũng như viết đoạn văn trình bày luận điểm

- Không biết sử dụng từ ngữ đặc trưng của văn nghị luận

- Diễn đạt yếu, viết câu sai chính tả, ngữ pháp, lô gích

- Một số bài chữ viết cẩu thả

IVChữa lỗi

1 Lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

2 Cách sắp xếp các luận điểm

3 Cách trình bày dẫn chứng

V Tổng hợp điểm - đọc bài mẫu

- Đọc một số bài văn hay của HS

G: 2 K:9 TB:16 Y: 5

D.Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp

- Về nhà ôn tập toàn bộ phần văn

*Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 19/4/2012

Ngày giảng: /4/2012

A Mụch tiêu bài học

1 Kiến thức : Củng cố hệ thống hoá kiến thức văn học cụm văn bản nghị luận

2 Kỹ năng : Nắm chắc hơn đặc trưng thể loại và nét độc đáo nội dung nghệ

thuật mỗi văn bản

3 Thái độ : ý thức hệ thống kiến thức đã học

B Chuẩn bị

Trang 8

1.GV : Bảng phụ - Nội dung ôn tập

2 Hs : Chuẩn bị bài ở nhà

C , Tiến trình tổ chức dạy học

* Kiểm tra bài cũ

* Bài mới

I Bảng hệ thống

tên vb tác giả thể loại

ngôn ngữ

giá trị nội dung tư tưởng gt nghệ thuật

1.Chiếu

dời đô

1010

2.Hịch

tướng sĩ

1285

3.Nước

Đại Việt

ta

4.Bàn

luận học

1791

5.Thuế

máu

1925

6.Đánh

nhau

xay gió

Lí Công Uẩn(974-

1028 )

Trần Quốc Tuấn

Ưc Trai -

NT (1980-1442)

N Thiếp 1723-

1804

N A Q

1890 - 1969

Xec-Van

- Téc 1547- 1616

Chiếu-hán nghị luận trung đại

Hịch - hán NL trung đại

Cáo - NL trung đại

Tấu trung đại

Phóng sự chính luận - NL

phiêu lưu

-Phản ánh khát vọng cửa

ND về một đ'n độc lập ý chí tự cường dân tộc

-Tư tưởng yêu nước và cuộc k/c chống M-N lòng căm thù giặc ý chí quyết chiến quyết thắng

-ý thức dân tộc và chủ quyền phát triển đến trình

độ có ý nghiã như bản TNĐL

-Quan niệm tiến bộ về mđ t/d của việc học, học để làm gì có tri thức

-Bộ mặt giả nhân giả nghĩathủ đoạn tàn bạo của chế độ TD việc sử dụng

ND thuộc địa làm bia đỡ đạn cho cuộc chiến tranh phi nghĩa

-Sự tương phản của 2 nhân vật chiến công đánh cối xay gió và trên đường phiêu lưu

-kết cấu chặt chẽ lí luận giàu sức thuyết phục

-lí lụân chặt chẽ , lí lẽ hùng hồn đanh thép , chan chứa tình cảm

-lí luận chặt chẽ chứng cớ hùng hồn xác thực

-Luận cứ chặt chẽ , luận cứ rõ ràng

Tư liệu xác thực nghệ thuật trào phúng sắc sảo hiện đại

-nghệ thuật đảo ngược tình huống

Trang 9

7.Chiéc lá

cuối cùng

8.Hai cây

phong

9.Đi bộ

ngao du

10.Truyền

thuyết về

ngày trái

đất

11On

dịch

thuốc lá

BTốn

dân số

O-hen-ri 1862-1910

Aima -tốp

Ru - Xơ

tk XVIII

N Khắc Viện

Thái An

truyện ngắn hiện thực

t ngắn

Tư tưởng luận đề văn nghị luận

Tư liệu

sở KH-

CN H Nội

-Tình yêu thương cao cả giữa nhưng người nghệ sĩ nghèo

-Tình yêu quan hệ gắn với hai cây phong

-lợi ích của việc đi bộ ngao du với lối tự do qtt học tập và rèn luyện sức khoẻ

- Truyền thuyết một này khơng dùng bao ni lơng

- Chống hút thuốc lá H/C gia tăng dân số

-mt kể đậm chất hồi

ức

-gt , cm ,lđ bằng các dẫn chứng cụ thể

TM

GT CM

II/Giáo viên hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong SGK

? Chúng ta đã học những

vb nghị luận nào ?

Câu 1 :

A, Các vb nghị luận đã học

1, Chiếu dời đô

2, Hịch tướng sĩ

3, Nước Đại Việt ta

4, Bàn luận về phép học

5, Thuế máu

6, Đi bộ ngao du

Trang 10

VB nghị luận là gì?

? Nêu những vb nghị

luận hiện đại đã học ?

? Hãy nêu sự khác biệt

giữa nghị luận trung đại

và nghị luận hiện đại ?

ï

? Hãy chứng minh các vb

nghị luận ( trong bài 22,

23,24,25 và 26 ) kể trên

đầu được viết có lí do ,

có tình , có chứng cứ ,

nên đều có sức thuyết

phục cao?

B, VB nghị luận : Là kiểu vb nêu ra những luận điểm

rồi bằng những luận cứ , lập luận chứng làm sáng tỏ những luận điểm ấy một cách thuyết phục Cốt lõi của nghị luận là ý kiến – luận điểm , lí lẽ và dẫn chứng , lập luận

C, VB nghị luận hiện đại

1, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

2, Đức tình giản dị của BH

3, Sự giàu đẹp của TV

4, Ý nghị văn chương

D, Sự khác biệt giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

+ VB nghị luận trung đại

- Văn sử triết bất phân

- Khuôn vào những thể loại riêng : chiếu , hịch , cáo , tấu …với kết cấu , bố cục riêng

- In đậm thế giới quan của con người trung đại : tư tưởng mệnh trời , thần – chủ , tâm lí sùng cổ

- Dùng nhiều điển tích , điển cố , hình ảnh ước lệ , câu văn biền ngẫu nhịp nhàng

+ Nghị luận hiện đại

- Không có những đặc điểm trên

- Sử dụng trong những thể loại văn xuôi hiện đại : tiểu thuyết luận đề , phóng sự – chính luận , tuyên ngôn

- Cách viết giản dị , câu văn gần lời nói thường , gần với đời sống thực

Câu 2 :

a, Lí :

- Luận điểm : ý kiến xác thực , vững chắc , lập luận chặt chẽ đó là cái gốc là xương sống của các bài văn nghị luận

b, Tình

- Tình cảm , cảm xúc : Nhiệt huyết , niềm tin vào lẽ phải ,vào vấn đề , luận điểm của mình nêu ra ( bộc lộ

Trang 11

qua lời văn , giọng điệu , một số từ ngữ , trong quá trình lập luận ; không phải là yếu tố chủ chốt nhưng rất quan trọng )

c, Chứng cứ :

- Dẫn chứng – sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm

* 3 yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ , nhuần nhuyễn với nhau trong bài văn nghị luận , tạo nên giá trị thuyết phục , sức hấp dẫn riêng của kiểu vb này Nhưng ở mỗi vb lại thể hiện theo cách riêng

*Củng cè:

-Học thuộc nội dung ôn tập

? Đọc thuộc lịng văn bản mà em thích

? Nhắc lại CĐ VB ND ?

- BV danh lam thắng cảnh di tích lịch sử

- BV đất đai

- ND và GĐ

- Giữ gìn bảo vệ phong tục

- Ơn tập Phần Tập làm văn

*.DỈn dß:

- Soạn bài “ Ơn tập phần văn ( tiếp)”

*Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm