1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Đại số 7 - Tiết 1 đến tiết 15

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 6: Những hằng đẳng thức đáng nhớ I.Môc tiªu - HS nắm được hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu - Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập * T[r]

Trang 1

Chương I: Phép nhân và phép chia các đa thức

Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức

I.Mục tiêu

- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

- Rèn tính cẩn thận cho hs khi thực hành

II Chuẩn bị

-GV: Bảng phụ, phấn màu, bút dạ

- HS: Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức, bảng nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức đã ôn của hs

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Gv giới thiệu chương trình đại số 8 (4 chương),

nội dung chương I và nội dung bài học

Hs thực hiện ?1

GV:- Cho đơn thức 5x, viết đa thức bậc 2 bất kì có

3 hạng tử

- Nhân 5x với từng hạng tử của đa thức vừa

viết

- Cộng các tích tìm được

HS: Yêu cầu cả lớp làm ra nháp, 1hs lên bảng viết

 Gv xây dựng quy tắc nhân 1 đơn thức với 1

đa thức

? y/cầu hs phát biểu quy tắc, nêu dạng TQ

A(B+C) = AB + AC ( A, B, C là các đơn thức)

GV hướng dẫn hs làm ví dụ sgk

Làm tính nhân (-2x3)(x2+5x- )

2 1

1 hs đứng tại chỗ trả lời

GV yêu cầu hs làm ?2

( Đây là phép tính ngược lại một đa thức nhân với

1 đơn thức, cách làm hoàn toàn tương tự)

( Đ/s: 18x4y4- 3x3y3 + x2y4)

5 6

Bổ xung thêm (- 4x3+ y- yz)(- xy)

3

2 4

1

2 1

Ghi bảng

1.Quy tắc: Sgk-tr4

Tổng quát: A(B+C) = AB + AC

2.áp dụng

Ví dụ: a) (-2x3)(x2+5x- )

2 1

= -2x3.x2+(-2x3).5x+(-2x3).( - )

2 1

= -2x5 – 10x4 +x3

b) (- 4x3+ y- yz)(- xy)

3

2 4

1

2 1

= 2x4y- xy2+ xy2z

3

1

8 1 Ngày soạn:. Ngày giảng:

Trang 2

4 Củng cố- Luyện tập

GV treo đề bài bảng phụ, yêu cầu hs điền đúng- sai vào mỗi câu sau và giải thích

a) x(2x + 1) = 2x2 + 1

b) (xy2- 2xy)(- 3x2y) = 3x3y3 + 6x3y2

c) 3x2(x-4) = 3x3- 12x2

d) - x(4x-8) = -3x2+6x

4

3

6xy(2x2-3y) = 12x2y + 18xy2

GV yêu cầu 2 hs làm lên bảng làm bài 1

HS hoạt động nhóm làm bài 2

5.Hướng dẫn về nhà

Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Làm bài tập 3, 4, 5, 6- Sgk-tr5 + 1, 2, 3, 4, 5 sbt- tr3

- Đọc trước mục2

 Tự rút kinh nghiệm

Tiết 2: Nhân đa thức với đa thức

I.Mục tiêu

- HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Hs biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng

II Chuẩn bị

-GV: Bảng phụ ghi BT, công thức, phấn màu, bút dạ

- HS:Bảng nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Viết dạng tổng quát?

(Gọi 1 hs lên bảng làm)

Yêu cầu hs làm?3

- Nêu CT tính dtich hình thang?

-Viết CT tính diện tích mảnh vườn theo x, y

Ngày soạn:. Ngày giảng:

Lop7.net

Trang 3

Chữa bài tập 5a (Sgk-tr5)

HS2: Chữa bài tập 3 (Sgk-tr5)

( Đ/S a) x= 2

b) x= 5)

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Gv: Y/cầu hs nghiên cứu ví dụ sgk

Gv nêu các bước làm, gọi 1 hs lên bảng trình

bày

Gv: Để nhân đa thức với đa thức ta làm ntn?

Hs phát biểu quy tắc sgk

(Gv treo bảng phụ để nhấn mạnh cho hs

nhớ)

Gv yêu cầu hs đọc nhận xét

Hướng dẫn làm ?1( Hs làm vào vở)

( xy-1)(x3- 2x-6) = xy(x3- 2x-6) -1(x3-

2

1

2 1 2x-6)

= x4y- x2y -3xy –x3 + 2x+6

2

1

GV: Khi nhân các đa thức 1 biến như ở ví dụ

trên ta có thể trình bày theo cách sau:

C2: Nhân đa thức đã sắp xếp

6x2 - 5x + 1

x -2

-12x2 + 10x -2

6x3- 5x2 +x

6x3- 17x2+11x -2

Gv đưa cách làm trên bảng phụ (lưu ý các

đơn thức đồng dạng phải viết cùng 1 cột)

Yêu cầu 1 hs thực hiện trên bảng, cả lớp

cùng làm ví dụ sau

x2- 2x+ 1

2x- 3

Gv: Yêu cầu hs làm ?2 theo 2 cách (2 hs lên

bảng làm, mỗi hs 1 cách)

Đs: (x+ 3)(x2+ 3x- 5) = x3+ 6x2 +4x- 15

HS3: (xy- 1)(xy+ 5) = x2y2+ 4xy- 5

GV yêu cầu hs làm ?3 (hs đứng tại chỗ trả

lời)

Ghi bảng

1 Quy tắc

Ví dụ:

(x-2)(6x2-5x+1) = x(6x2-5x+1) -2(6x2 -5x+1)

= 6x3- 5x2+x-12x2+10x-2

= 6x3- 17x2 +11x -2 Tổng quát: (A+B)(C+D) = AC+AD+BC+BD

* Nhận xét: Sgk- tr7

* Chú ý : Sgk- tr7

2 áp dụng

a (x+3)(x2+3x- 5) = x(x2+3x- 5) +3(x2+3x- 5)

= x3+ 3x2- 5x +3x2+ 9x- 15

= x3 +6x2 + 4x – 15

b (xy- 1)(xy+ 5) = xy(xy+ 5) - 1(xy+ 5)

= x2y2+ 5xy – xy – 5

= x2y2+ 4xy – 5 +

Trang 4

4.Luyện tập- củng cố

- Làm bài tập 7-sgk.tr7 (Hs hoạt động theo nhóm, mỗi ý làm 2 cách)

Đ/s a) x3- 3x2+ 3x - 1

b).-x4+ 7x3- 11x2+ 6x- 5

- Trò chơi tính nhanh bài 9 (sgk-tr8)

Gv treo bảng phụ, hai đội mỗi đội 5 người

(x- y)(x2+ xy+ y2) = x3- y3

x = -10 ; y = 2 GT - 1008

x =- 1; y = 0 GT - 1

x = 2; y = -1 GT 9

x = - 0,5; y = 1,25 GT

64

133

5 Hướng dẫn về nhà

- Học quy tắc nhân đa thức với đa thức, nắm vững 2 cách nhân đa thức một biến

- Làm bài 8 sgk- tr8 => 6, 7, 8 sbt-tr4

 Tự rút kinh nghiệm

Tiết 3: Luyện tập

I.Mục tiêu

- HS được củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- Hs thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, phấn màu, bút dạ

- HS:Bảng nhóm, bút dạ

Dtích hcn là S = (2x+ y)(2x- y)

= 2x(2x- y) +y(2x- y)

= 4x2- y2

Với x =2,5m và y= 1m

=> S = 4.6,25 - 1

= 24 m2

Ngày soạn:. Ngày giảng:

Lop7.net

Trang 5

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

HS1:Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

Chữa BT8(sgk-tr8)

Đ/s a) x 3 y 2 - 2x 2 y 3 - x 2 y+ xy 2 +2xy- 4y 2

2 1

b) x 3 + y 3

HS2: Bài tập 6( Sbt)

a) (5x- 2y)(x 2 - xy+1)= 5x 3 - 7x 2 y+ 2xy 2 +5x- 2y

b) (x- 1)(x+1)(x+2) = x 3 + 2x 2 - x- 2

3 Luyện tập

Hoạt động của GV và HS

Gọi 3 hs lên bảng làm bài

Hs 1 làm ý a

Hs 2 làm cách 2 câu a

Hs 3 (x2- 2xy+ y2)( x-y)

Yêu cầu hs đọc y/cầu bài 11

GV: Muốn chứng minh giá trị biểu thức

không phụ thuộc vào biến ta làm ntn?

Gọi 2 hs lên bảng làm cả lớp làm vào vở

GV yêu cầu hs trình bày miệng quá trình

rút gọn biểu thức bài 12

Kết quả: -x- 15

Sau đó lần lượt cho hs lên bảng điền giá

trị của biểu thức

Ghi bảng

Bài tập 10(Sgk-tr8) a) (x2- 2x+ 3)( x- 5) = x3- 5x2- x2+

2

1

2 1

10x+ x- 15 2 3

= x3- 6x2+ x- 15 2

1

2 23

* (x2- 2xy+ y2)( x-y) = x3- 3x2y+ 3xy2- y3

Bài tập 11(Sgk-tr8)

a )(x2- 5)(2x+3)- 2x(x- 3)+ x+ 7

= 2x2+ 3x- 10x- 15- 2x2+ 6x+ x+ 7

= -8 Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến b) (3x- 5)(2x+ 11)- (2x+3)(x+ 7)

= ( 6x2+ 33x- 10x- 55)- ( 6x2+14x+ 9x+ 21)

= 6x2 + 22x- 55 – 6x2 – 23x – 21

= -76 Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến Bài tập 12(Sgktr8)

Giá trị của x (x2Giá trị của biểu thức-5)(x+3)+(x+4)(x- x2)

= -x-15

x = 0

x = -15

x = 15

x = 0,15

-15 0 -30

- 15,15

Trang 6

4 Củng cố – luyện tập

BT 9( Sbt) Gọi số tự nhiên a chia cho 3 dư 1 là a= 3q+ 1

Gọi số tự nhiên b chia cho 3 dư 2 là a= 3p+2 (p, q N)

Ta có a b = (3q+ 1)(3p+2) a.b = 9qp+ 6p+ 3q+ 2

a b = 3 ( 3qp+ 2q+ p)+ 2 Vậy a, b chia cho 3 dư 2

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập 15 (Sgk- tr9) + 8, 10 Sbt

- Đọc trước bài hằng đẳng thức

 Tự rút kinh nghiệm

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

Gv kiểm tra bài làm của 3 nhóm

Xem nhóm nào nhanh nhất?

So sánh kết quả

GV yêu cầu hs đọc đề bài

? hãy viết công thức 3 số tự nhiên chẵn

liên tiếp?

-Hãy viết tích 2 số sau lớn hơn 2 số

đầu là 192

- Vậy kết quả?

Bài tập 13( Sgk-tr9) a.(12x- 5)(4x- 1)+(3x- 7)91- 6x) = 81 48x2- 12x- 20x+ 5+ 3x- 48x2- 7+ 112x = 81 83x- 2 = 81

83x = 83

x =1

Bài tập 14( Sk-tr8) Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2n, 2n+ 2; 2n+ 4( nN)

Ta có: (2n+ 2)(2n+ 4)- 2n(2n+ 2) = 192

8n+ 8 = 192 8(n+ 1) = 192 n+ 1= 24

n = 23 Vậy 3 số đó là 23.2 = 46; 48; 50

Lop7.net

Trang 7

Tiết 4: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

I.Mục tiêu

- HS nắm được hđt: bình phương của 1 tổng, bình phương của 1 hiệu, hiệu hai bình phương

- Biết áp dụng hđt trên để tính nhẩm, tính hợp lý

* Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng

II Chuẩn bị

-GV: Bảng phụ hình 1 sgk, phấn màu, bút dạ

- HS: Ôn quy tắc nhân đa thức với đa thức

III Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?

ChữaBT 15(Sgk)

a.( x+ y) ( x+ y) ( Đs: x2+ xy+y2)

2

1

2

1

4 1

b (x- y) (x- y) ( Đs: x2- xy + y2)

2

1

2

1

4 1

Hoạt động của GV và HS

GV: Để thực hiện bt 15 một cách nhanh hơn trong

Đại số 8 ta học lần lượt 7 hđt đáng nhớ

Yêu cầu hs làm ?1

Với a, b bất kì tính (a + b)2

Hs thực hiện (a + b)2= (a+b)( a+b)

= a2+ab+ ab+ b2 = a2+ 2ab+ b2

Gv giải thích hình 1 sgk

Vậy với A, B là các biểu thức tuỳ ý ta cũng có (A +

B)2 = A2+ 2AB+ B2

GV yêu cầu hs làm ?2:

A là biểu thức T1

B là biểu thức T2

Vế trái : Bình phương 1 tổng là tổng hai biểu thức

Phát biểu chính xác hđt bằng lời?

áp dụng: Tính (a + 1)2= ?

? Hãychỉ rõ biểu thức T1 , T2

(Gv hướng dẫn hs áp dụng cụ thể)

Y/cầu hs tính ( x+ y)2= ( x)2+2 x.y+ y2

2

1

2

1

2 1

Ghi bảng

1 Bình phương của một tổng

(A + B)2 = A2+ 2AB+ B2

* áp dụng:

a (a + 1)2= a2+ 2a+ 1 Ngày soạn:. Ngày giảng:

Trang 8

ỵy

= x2+ xy+ y2

4

1

? So sánh kết quả với kết quả bài kiểm tra

GV gợi ý: x2 là bình phương biểu thức T1

4= 22 là bình phương biểu thức T2

Phân tích 4x thành hai lần tích biểu thức T1 với

biêủ thức T2

Tương tự viết BT sau dưới dạng bình phương 1

tổng

a ) x2+ 2x+ 1

b) 9x2+ y2+ 6xy

( GV gọi 2 hs lên bảng làm Đs a (x +1b)2

b (3x+ y) c) Tính nhanh 512; 3012

Tách 512= (50+ 1)2 = 502+ 2.50.1+1 = 2601

3012= (300+ 1)2 = 90601

GV yêu cầu hs tính (a - b)2theo 2 cách

Cách 1:(a - b)2= (a -b)(a - b)

Cách 1:(a - b)2= [a +(-b)]2

Vậy 1 cách tổng quát?( Hs phát biểu bằng lời)

áp dụng a (x- )2= x2- x+

2

1

4 1

Hoạt động nhóm

b) (2x- 3y)2

c) Tính nhanh 992

GV yêu cầu hs thực hiện ?5

(a + b)(a – b) = a2- ab+ ab- b2 = a2- b2

Tổng quát phát biểu bằng lời?

Áp dụng a) (x+1)(x- 1) = ?

b) 9x -2y)(x+ 2y) = ?

c) Tính nhanh 56 64

GV: Yêu cầu hs làm ?7 (trả lời miệng)

Đức và Thọ đều viết đúng vì x2- 10x+ 25 = 25-

10+ x2

 (x- 5)2 = (5- x)2

Sơn rút ra hằng đẳng thức (A - B)2 = (B – A)2

b Viết biểu thức x2+ 4x+ 4 dưới dạng bình phương 1 tổng

x2+ 4x+ 4 = x2+2.x.2+ 22= (x+ 2)2

2 Bình phương của một hiệu

(A - B)2 = A2- 2AB+ B2

3 Hiệu hai bình phương

A2 – B2= (A+ B)(A- B)

Lop7.net

Trang 9

4 Củng cố- Luyện tập

Gọi Hs lên bảng viết 3 hđt đã học?

Các phép biến đổi sau đúng hay sai?

a ) (x- y)2 = x2- y2

b) (x+ y)2 = x2+ y2

c) ( a – 2b)2 = -(2b- a)2

d) (2a +3b)(3b- 2a) = 9b2- 4a2

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc 3 hằng đẳng thức

- Bài tập 16 -> 20 (Sgk-tr.11) + 11, 12, 13 (Sbt-tr.4)

 Tự rút kinh nghiệm

Tiết 5: Luyện tập

I.Mục tiêu

- Củng cố các hằng đẳng thức về bình phương của 1 tổng, bình phương của 1 hiệu, hiệu hai bình phương

- HS áp dụng hằng đẳng thức trên vào giải toán

* Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng

II Chuẩn bị

-GV: Phấn màu, bút dạ, bảng phụ

- HS: Bảng nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

HS1: Viết và phát biểu hằng đẳng thức về bình phương của 1 tổng, bình phương của 1

hiệu?

Chữa bài tập 11(sbt-tr4)

HS2: Viết và phát biểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

Chữa bài tập 18 (sgk-tr11)

Ngày soạn:. Ngày giảng:

Trang 10

t

4 Củng cố

GV tổ chức trò chơi “Thi làm toán nhanh”

1) x2- y2 2) (2- x)2 3) (2x+ 5)2

4) (3x+ 2)(3x- 2) 5) x2- 10x+ 25

5 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc các hằng đẳng thức

- BTVN 24, 25 (Sgk-12)+ 13, 14, 15 (Sbt-tr4,5)

 Tự rút kinh nghiệm

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu hs trả lời : Kết quả trên sai vì hai vế

không bằng nhau

GV yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ và giải

GV gọi HS chứng minh miệng:

(10a+ 5)2= (10a)2+ 2.10a.5+ 52

= 100a2+ 100a+ 25= 100a(a +1)+ 25

Đây là bình phương một số có tận cùng bằng 5

với a là số chục của nó

Ví dụ: 252 = (2 10+ 5)2

+) Lấy a(là 2) nhân a +1 (là 3) được 6

+) Viết 25 vào sau số 6 ta được kết qủa là 625

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

a )1012 = (100+ 1)2= 1002+ 2.100+ 1 = 10201

b) Đại diện nhóm lên trình bày

Để Chứng minh một đẳng thức ta làm như thế

nào?

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm

áp dụng giải bài tập

a ) (a- b)2 biết a + b = 7; a b = 12

có (a - b)2= (a + b)2- 4ab = 72 – 4.12

= 49- 48 = 1

b) Tính (a + b)2 biết a- b = 20 và a.b = 3

có (a + b)2= (a- b)2+ 4ab = 202+ 4.3

= 400+ 12 = 412

Bài 25: Tính ( a + b + c)2

Cách 1: ( a + b + c)2= ( a + b + c)( a + b + c)

= a2 + b2 + c2+ 2ab+ 2bc+ 2ac

Cách 2: ( a + b + c)2 = [( a + b) + c]

2

Ghi bảng

Bài tập 20 (Sgk-tr11): Nhận xét sự

đúng sai của kết quả sau (x2+ 2xy+ 4y2) = (x + 2y)2

Bài tập 21 (Sgk-tr11) : Viết đa thức dưới dạng bình phương một tổng hoặc một hiệu

a ) 9x2- 6x+ 1 = (3x)2- 2.3x.1+ 1

= (3x- 1)2

b) 92x+ 3y)2+ 2.(2x+3y)+ 1

= [(2x+ 3y) + 1]2 = (2x+ 3y+ 1)2

Bài tập 17 (Sgk-tr11) Chứng minh

(10a+ 5)2 = 100a(a +1)+ 25 Tính 352 = 1225

652 = 4225

752 = 5625

Bài tập 22 (Sgk-tr12): Tính nhanh

a )1012 = 10201 b) 1992 = (20- 1)2 = 39601 c) 47.53= (50- 3)(50+ 3)= 2491 Bài tập 23 (Sgk-tr12):Chứng minh

đẳng thức

a ) (a + b)2= (a- b)2+ 4ab Biến đổi vế phải

(a- b)2+ 4ab = a2- 2ab+ b2+ 4ab

= a2+ 2ab+ b2= (a + b)2 = VT b) (a + b)2- 4ab = (a- b)2

VT= (a + b)2- 4ab = (a- b)2= VP

Lop7.net

Trang 11

Tiết 6: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

I.Mục tiêu

- HS nắm được hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập

* Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng

II Chuẩn bị

-GV: Phấn màu, bút dạ, bảng phụ

- HS: Học thuộc ba hằng đẳng thức dạng bình phương

III Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

Bài tập 15 (tr5- sbt): CMR a = 5n+ 4 chia 5 dư 1 với mọi n  N

a 2 = (5n+ 4) 2 = 25n 2 + 2.5n.4+ 4 2 = 25n 2 + 40n+ 15+ 1 = 5(5n 2 + 8n+ 3) + 1 Vậy a 2 chia 5 dư 1 3.Bàimới

Ngày soạn:. Ngày giảng:

Hoạt động của GV và HS

GV yêu cầu HS làm ?1 Sgk

?Tính (a+b)(a+b)2 với a, b tuỳ ý

GV gợi ý: Viết (a+b)2 dưới dạng khai triển rồi

thực hiện nhân

(a+b)(a2+ ab+ b2) = a3+2a2b+ ab2+ a2b+ 2ab2+ b3

= a3+ 3a2b+ 3ab2+ b3

Tương tự ta có

(A+ B)3 = ?

?Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập phương của

một tổng hai biểu thức bằng lời?

GV yêu cầu HS tính (a- b)3 theo 2 cách

C1: (a- b)3 = (a-b)2(a- b)

C1: (a- b)3 = [a+(-b)]3

? Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập phương của

một hiệu hai biểu thức bằng lời?

Gv: So sánh biểu thức khai triển của hai hằng

đẳng thức (A+ B)3 và (A- B)3 em có nhận xét gì?

Ghi bảng

1.Lập phương của một tổng (A+ B)3 = A3+ 3A2B+ 3AB2+ B3

* áp dụng a) (x+ 1)3 = x3+ 3x2+ 3x+ 1 b) (2x+ y)3= 8x3+ 12x2y+ 6xy2+ y3

2 Lập phương của một hiệu (A- B)3 = A3+ 3A2B- 3AB2- B3

Trang 12

4 Củng cố- luyện tập

Bài tập 26 (Sgk- tr14)

a) (2x+ 3y)2 = 8x6+ 36x4y+ 54x2y2+ 27y3

b) ( x- 3)3 = x3- x2+ x- 27 2

1

8

1 4

9

2 27

Bài 29 : Từ “ NHÂN HậU”

5.Hướng dẫn về nhà

- Ôn 5 hằng đẳng thức đáng nhớ, so sánh để ghi nhớ

- BTVN số 27, 28 (Sgk- tr14) + 16 (Sbt- tr5)

? Cho biết biểu thức thứ nhất?

? Cho biết biểu thức thứ hai?

Sau đó khai triển biểu thức

Yêu cầu HS làm từng bước?

1 Đúng vì: A2 = (-A)2

2 Sai vì A3  (-A)3

3 Đúng vì x+ 1 = 1+ x

4 Sai vì hai vế đa thức đối nhau

x2- 1 = -(1-x2)

5 Sai vì (x- 3)2 = x2- 6x+ 9

(A- B)2 = (B- A)2

(A- B)3 = -(B- A)3

* áp dụng: Tính a) (x- )3 = x3- x2+ x-

3

1

3

1 27 1

b) (x- 2y)2 = x3- 6x2y+ 12xy2 -8y2

c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

1 (2x- 1)2 = (1- 2x)2

2 (x- 1)3 = (1- x)3

3 (x+ 1)3 =( 1+ x)3

4 x2- 1 = 1- x2

5 ( x- 3)2 = x2- 2x+ 9

Lop7.net

Trang 13

Tiết 7: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

I.Mục tiêu

- HS nắm vững các hằng đẳng thức tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập

* Tài liệu tham khảo: Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng

II Chuẩn bị

-GV: Phấn màu, bút dạ, bảng phụ

- HS: Học thuộc ba hằng đẳng thức dạng bình phương

III Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Phát biểu và viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một

tổng, lập phương của một hiệu?

3 Bài mới

Ngày soạn:. Ngày giảng:

Hoạt động của GV và HS

HS: Làm ?1

(a+ b)(a2- ab+ b2) =?

(a+ b)(a2- ab+ b2) = a3- a2b+ ab2+ a2b- ab2+ b3

= a3+ b3

HS: Đọc kết quả của nhóm?

GV: Từ a3+ b3 rút ra tích nào?

Vậy a3+ b3 = ?

GV: Nếu thay số a, b bằng hai biểu thức A, B tuỳ

ý ta có công thức nào?

HS: Phát biểu bằng lời?

HS: Làm BT áp dụng theo nhóm?

GV lưu ý (A2 AB+ B2) là bình phương thiếu của

một tổng(hiệu)

HS: Làm ?3 theo nhóm

(a- b)(a2+ ab+ b2) =?

(a+ b)(a2- ab+ b2) = a(a2- ab+ b2)- b(a2- ab+ b2)

= a3+a2b+ ab2- a2b- ab2- b3 = a3- b3

Vậy cho a, b là hai biểu thức ta có công thức

nào?

Cho HS nhận dạng hằng đẳng thức

Ghi bảng

1.Tổng hai lập phương

A3+ B3 = (A+B)(A2- AB+ B)2

* áp dụng:

a) x3+ 8 = x3+ 23

= (+2)(x2- 2x+ 4) b) 8x3+ y3 = (2x)3+ y3

=(2x+y)(4x2- 2x+ y2)

2.Hiệu hai lập phương

A3- B3 = (A-B)(A2+ AB+ B)2

* áp dụng:

a) (x- 1)(x2+ x+ 1) = x3- 1 b)8x3- y3 =(2x)3- y3

= (2x- y)(4x2+ 2xy+ y2)

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w