- Yeâu caàu hoïc sinh laøm baøi taäp.GV goïi - Cả lớp làm vào phiếu bài tập -1 HS lên học sinh lên bảng sửa bài.. Em haõy ghi vaøo oâ troáng chữ Đ trước cách ứng xử đúng và chữ S trước c[r]
Trang 1TUẦN 12 Ngày soạn: 19/11 /2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 20 /11 /2006
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NẮNG PHƯƠNG NAM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A.TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: ríu rít, trò chuyện, lạnh dễ sợ luôn, xoắn xuýt hỏi, sửng sốt Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ trong bài : sắp nhỏ, lòng vòng, xoắn xuýt, sửng sốt
+ Hiểu nội dung câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy tình đoàn kết của thiếu nhi hai miền Nam - Bắc
-Học sinh thấy được tình cảm gắn bó giữa thiếu nhi miền Nam với các bạn thiếu nhi miền Bắc
B.KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào trí nhớ và tranh ,kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổi giọng kể (lời dẫn chuyên, lời nhân vật )
* Rèn kĩ năng nghe :
-Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 HS đọc bài “Vẽ quê hương” (5phút)
H Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ?(Lê)
* Bài tập: Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất :( Tâm)
Bức tranh quê hương rất đẹp vì:
a Vì quê hương rất đẹp
b Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất đẹp
c Vì bạn nhỏ rất yêu quê hương
H Nêu nội dung chính ? (Thảo )
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Bài tập đọc Nắng phương Nam sẽ cho chúng ta thấy được
tình bạn thân thiết giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc (ghi bảng)
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 phút)
Trang 2- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu đọc theo từng câu ( Gọi những
HS còn hạn chế)
-GV theo dõi – Sửa sai cho HS(GV chú ý
những từ khó: ríu rít, trò chuyện,sửng sốt,
xoắn xuýt)
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
.(Hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi)
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút)
- Yêu cầu đọc đoạn 1
H: Uyên và các bạn đang đi đâu vào dịp
nào?
Ý 1 :Uyên và các bạn đi chợ Tết
-Yêu cầu đọc đoạn 2
H.Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày Tết
để làm gì ?
*Giảng từ :
-lòng vòng : vòng vèo, loanh quanh
H: Vân là ai ? Ở đâu ?
H: Nghe đọc thư Vân , các bạn ước mong
điều gì?
Ý2 :Các bạn trong Nam ,tìm quà để gửi
cho bạn
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3
H: Phương nghĩ ra sáng kiến gì ?
H: Vì sao các bạn lại chọn cành mai làm
quà Tết cho Vân ?
*Giảng từ : xoắn xuýt :quấn lấy,bám chặt
như không muốn rời
Ý 3.Tình cảm của các bạn ở miền Nam
đối với bạn ở miền Bắc
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút
nội dung chính – ghi bảng
Nội dung chính : Tình bạn đẹp đẽ, thân
thiết, gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam
- Bắc
- 1 HS khá đọc toàn bài và chú giải
- HSđọc nối tiếp từng câu
- HS phát âm từ khó
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Cả lớp đọc thầm -Uyên và các bạn đang đi chợ hoa vào ngày 28 Tết
-2 HS nhắc lại ý 1
-1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
-Để chọn quà gửi cho Vân
-Vân là bạn của Phương, Uyên, Huê ở tận ngoài Bắc
- Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam -1 HS nhắc lại ý 2
- 1 HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm
-Gửi tặng Vân ở miền Bắc một cành mai -Cành mai chở nắng phương Nam đến cho Vân trong những ngày đông giá buốt Cành mai không có ở ngoài Bắc nên rất quý Cành mai chỉ có ở miền Nam nên gợi cho Vân nhớ đến bạn bè ở trong Nam
-1 HS nhắc lại ý 3
-Học sinh thảo luận nhóm đôi
-3 HS nhắc lại
Trang 3- Yêu cầu HS chọn thêm một tên khác
cho truyện
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 phút)
- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên treo
bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả
bài
- Nhận xét – sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (5 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Cho các nhóm thi đọc theo vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4 : Kể chuyện (20 phút)
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn kể chuyện:
-GV chọn 3 HS khá kể tiếp nối từng đoạn
của câu chuyện trước lớp Nếu các em
ngập ngừng, GV gợi ý cho các em
-Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm kể trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
- HS chọn theo yêu cầu:
a) Câu chuyện cuối năm b)Tình bạn
c)Cành mai Tết
- Học sinh quan sát - Đọc đoạn văn
- Học sinh theo dõi
- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Học sinh chơi trò chơi tự chọn
- HS đọc theo nhóm 4
-Học sinh đọc phân vai theo nhóm 4:
người dẫn chuyện , Uyên ,Phương , Huê
- Các nhóm thi đọc – học sinh nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 2 học sinh đọc yêu cầu và gợi ý của 3 đoạn truyện
-HS kể theo yêu cầu
-Mỗi nhóm 3 HS Lần lượt từng HS kể 1 đoạn trong nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp.Mỗi nhóm
3 em kể Mỗi em 1 đoạn
- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố – dặn dò : (5 phút)
- 1HS đọc diễn cảm – Nêu nội dung chính
H: Điều gì làm cho em xúc động nhất trong câu chuyện trên ?
- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe
ĐẠO ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG(T1)
I.MỤC TIÊU:
Trang 4-Học sinh hiểu thế nào là tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường
-Học sinh tích cực tham gia công việc của lớp, của trường
-Học sinh biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường
II.CHUẨN BỊ:
-GV: - Tranh tình huống họat động 1.Phiếu học tập
-HS: Vở bài tập
III HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: Nhận xét phần thực hành kĩ năng giữa kì I (10 phút)
3.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Phân tích tình huống (10
phút)
1.Mục tiêu: HS biết một biểu hiện của sự
tích cực tham gia việc lớp , việc trường
2 Cách tiến hành:
- GV treo tranh lên bảng
-Yêu cầu HS quan sát tranh tình huống
và cho biết nội dung bức tranh
- GV giới thiệu tình huống - Yêu cầu học
sinh nêu cách giải quyết
- GV nhận xét - Chốt ý
3 Kết luận:
Cách giải quyết d là phù hợp nhất vì
thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp
việc trường và biết khuyên nhủ các bạn
khác cùng làm
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi (10
phút)
1.Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi
đúng, hành vi sai trong những tình huống
có liên quan đến việc lớp việc trường
2 Cách tiến hành:
- GV treo bảng phụ ghi bài tập trên
bảng
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập
-HS quan sát-1 em đọc tình huống
- HS nêu cách giải quyết : a.Huyền đồng ý đi chơi với bạn
b.Huyền từ chối không đi và để mặc bạn
đi chơi một mình
c Huyền dọa sẽ mách cô giáo
d Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh rồi mới chơi
-HS theo dõi
-2 HS đọc bài tập trên bảng
Trang 5- Phát phiếu bài tập cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập.GV gọi
học sinh lên bảng sửa bài
- GV nhận xét chốt ý
3.Kết luận:
- Việc làm của các bạn trong tình huống
c và d là đúng
- Việc làm của các bạn trong tình huống
a,b là sai
Họat động 3: Bày tỏ ý kiến (10 phút)
1 Mục tiêu : Củng cố nội dung bài học
2 Cách tiến hành :
- GV lần lượt đọc từng ý kiến Yêu cầu
học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán
thành bằng cách giơ tay, không tán thành
hoặc lưỡng lự bằng cách không giơ tay
- Các ý kiến:
a Trẻ em có quyền được tham gia làm
những công việc của trường, lớp mình
b tham gia việc lớp, việc trường mang
lại niềm vui cho em
c Chỉ nên làm những việc lớp, việc
trường đã được phân công, còn những
công việc khác không cần biết
- Nhận phiếu bài tập
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập -1 HS lên bảng sửa
Bài tập
Em hãy ghi vào ô trống chữ Đ trước cách ứng xử đúng và chữ S trước cách ứng xử sai:
a) Trong khi cả lớp đang bàn việc tổ chức kỷ niệm ngày 20/11 thì Nam bỏ
ra ngoài chơi
b) Minh và Tuấn lảng ra một góc chơi đá cầu trong khi cả lớp đang làm vệ sinh sân trường
c) Nhân ngày 8/3, Hùng và các bạn trai rủ nhau chuẩn bị những món quà nhỏ để chúc mừng cô giáo và các bạn gái trong lớp
d) Nhân dịp Liên đội trường phát động phong trào “ điểm 10 tặng thầy cô nhân ngày 20/11”, Hà đã xung phong nhận giúp một bạn học yếu trong lớp
-HS theo dõi
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 6d.Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
là tự giác và làm tốt các công việc của
lớp, của trường phù hợp với khả năng
- Yêu cầu HS giải thích về lý do tán
thành hay không tán thành
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
3 Kết luận:
- Các ý kiến a,b,d là đúng
- Ý kiến c là sai
- HS giải thích
4.Củng cố – dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét giờ học
- Giáo dục tích cực tham gia làm tốt một số việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng
- Tìm hiểu các gương tích cực tham gia việc lớp việc trường
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh : Rèn kĩ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện “ gấp “ “giảm” một số lần
- Áp dụng phép nhân số có ba chữ số cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm toán
II.CHUẨN BỊ:
-GV:phấn màu và bảng phụ
-HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: (10 phút)
Bài 1: Tính ( Giang )
7 x 8 + 258
Bài 2: Tìm x :
x : 4 = 158 (Ngọc Hiếu) x : 6 = 125 (Bích Ngọc)
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hành.(25 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Treo bảng phụ -Phát phiếu bài tập -Yêu cầu
HS làm bài Gọi 1 HS lên bảng
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án đúng :
- 2 HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đổi chéo phiếu bài tập, sửa sai
Trang 7Thừa số 2 3 8 4 5
Tích
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài
H :Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở ( HS còn hạn
chế chỉ làm 1 trong 2 bài)
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét bài, chấm điểm
Bài 3: Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS phân tích đề toán, tóm tắt và
giải vào vở Gọi HS lên bảng làm
-Yêu cầu HS sửa bài
Bài 4 :Gọi HS đọc đề và phân tích đề
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
GV nhận xét chấm điểm.( HS chưa hoàn
thành cho các em về nhà làm)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài theo mẫu
(10 phút)
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài toán
-HS làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS sửa bài
-HS nêu yêu cầu của đề -Tìm số bị chia chưa biết -HS làm bài vào vở, lần lượt HS lên bảng làm
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705 -HS nhận xét bài làm của bạn, nêu kết quả của mình
-2 HS đọc đề
-HS phân tích đề Tóm tắt và giải vào vơ.û1HS lên bảng làm
Tóm tắt
1 hộp : 120 gói mì
4 hộp : … gói mì ? Bài giải Cả bốn hộp có số gói mì là:
120 x 4 = 480 (gói) Đáp số : 480 gói mì -HS sửa bài - nhận xét
-2 HS đọc đề phân tích đề H: Bài toán cho biết gì ? H: Bài toán hỏi gì?
-HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
Bài giải Số lít dầu có trong 3 thùng là:
125 x 3 = 375 (l ) Số lít dầu còn lại là :
375 - 185 = 190 (l ) Đáp số : 190 l dầu -HS nhận xét sửa bài
-1 HS nêu -HS làm bài vào sách và cho biết cách làm của bài toán
- Yêu cầu HS lên làm tiếp phần còn lại
Trang 8HS đổi bài kiểm tra.
4.Củng cố –Dặn dò : (5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về bài toàn có liên quan đến nhân số có ba chữ số
với số có một chữ số
-Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 20/11/2006 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 21 /11/2006
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA : H
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: H thông qua bài tập ứng dụng: viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
- HS viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Học sinh cóù ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
II CHUẨN BỊ :
-GV: Mẫu chữ viết hoa H , tên riêng “ Hàm Nghi” và câu ca dao -HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết chữ G , Gh từ Ghềnh Ráng (Trung Hiếu, Duyên).Cả lớp viết vào bảng con (5 phút)
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con (10 phút)
a/ Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu đọc nội dung bài
H Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu HS viết bảng.( quan sát sửa sai
cho HS)
- GV cùng HS nhận xét
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng
* Giới thiệu : Hàm Nghi
(1872 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo ( H, N, V )
- HS quan sát và nêu quy trình viết chữ
H, N, V
- HS quan sát và lắng nghe
- HS tập viết từng chữ trên bảng con :
H , N, V - 3 HS lên bảng viết
- Theo dõi – nhận xét
- 1 HS đọc từ
- HS lắng nghe
Trang 91943)làm vua năm 12 tuổi, có tinh thần
yêu nước, chống thực dân Pháp, bị thực
dân Pháp bắt và đưa đi đày ở An - giê - ri
rồi mất ở đó
-Yêu cầu HS viết bảng .( quan sát sửa sai
cho HS)
- GV nhận xét
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng
nội dung: Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên
hùng vĩ ở đèo Hải Vân và vịnh Sơn Trà
H Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết
hoa?
- Yêu cầu HS viết bảng.( quan sát sửa sai
cho HS)
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở (18
phút)
-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :
* Viết chữ H : 1 dòng
* Viết các chữ N, V : 1 dòng
* Viết tên riêng Hàm Nghi : 2 dòng
* Viết câu ca dao: 2 lần
- Nhắc nhở cách viết – trình bày bài
- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở
- GV theo dõi - uốn nắn
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài.(2phút)
- GV chấm 5 bài – nhận xét Cho HS xem
một số bài viết đẹp
- HS tập viết tên riêng trên bảng con – một em viết bảng lớp
- Một HS đọc câu ứng dụng
-Hải Vân, Hòn Hồng
- HS tập viết trên bảng con chữ : Hải Vân, Hòn Hồng
- 2 HS viết bảng lớp - HS nhận xét
- HS theo dõi
- HS viết bài vào vở
-HS theo dõi – rút kinh nghiệm
4 Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét tiết học -Tuyên dương HS viết đẹp
- Về viết bài ở nhà
_
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ
I MỤC TIÊU.
- HS nắm được một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa
- Nói được những thiệt hại do cháy gây ra Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của trẻ nhỏ
Trang 10-HS có ý thức đề phòng cháy nổ.
II CHUẨN BỊ.
GV: Hình vẽ trang 44, 45 SGK - Bảng phụ
Sưu tầm những mẩu tin trên báo về những vụ hoả hoạn
HS: SGK , vở bài tập – liệt kê những vật dễ gây cháy cùng nơi cất giữ chúng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Thực hành (TT) (Kiểm tra cả lớp trên giấy ) (5 phút)
H Hãy vẽ sơ đồ gia đình em và nêu mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.(ghi bảng)
Hoạt động 1: Nhận biết một số vật dễ
cháy và lí do đặt chúng ở xa lửa (10
phút)
1.Mục tiêu: Xác định được một số vật
dễ cháy và giải thích được vì sao không
được đặt chúng ở gần lửa
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV đọc những thông tin về các vụ hoả
hoạn như : Vụ cháy ở thành phố Hồ Chí
Minh năm 2003, vụ cháy khu chợ Đồng
Xuân,…
-Yêu cầu HS nêu ra những nguyên nhân
gây ra các vụ cháy đó
H: Những vật nào dễ gây cháy?
H: Tại sao những vật đó lại gây cháy?
GV kết luận : Có những vật, chất gây
cháy như ga, thuốc pháo, tàn lửa, diêm …
Bởi vậy không được để những chất này
gần lửa, nếu không sẽ gây ra các vụ
cháy
Bước 2: Làm việc theo nhóm cặp
- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi sau:
H Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an
toàn hơn trong việc phòng cháy? TaÏi
sao?
- Gọi một số cặp trình bày kết quả thảo
luận ( mỗi HS trả lời 1 câu)
- HS theo dõi và đọc những mẩu thông tin đã sưu tầm được cho giáo viên và các bạn cùng nghe
- 3 HS trả lời: Do bất cẩn để tàn lửa rơi xuống miếng xốp gây cháy; do bình ga bị hở, lại để gần lửa; do thuốc pháo để gần lửa; do chập điện; …
- Bình ga, thuốc pháo, xốp …
- Vì những vật đó để gần lửa
- HS quan sát tranh SGK – thảo luận theo cặp
-Từng cặp trình bày – HS khác nhận xét, bổ sung