Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, - Sầm sập tiến vào với roi song, tay hành động của cai lệ khi đến nhà chị thước, dây thừng.. động của hắn qua các chi tiết vừa tìm?[r]
Trang 1S: 28.8.2010
G: 30.8.2010 Bài 3: Tiết 9 : Tức nước vỡ bờ
( Trích “ Tắt đèn”- Ngô Tất Tố)
A, Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
HS hiểu được bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh
đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận được quy luật của hiện thưc: có áp bức, có đấu tranh Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
2.Kĩ năng:
- HS có kỹ năng đọc, cảm thụ, phân tích nhân vật và nghệ thuật của văn bản 3.Thái độ:
- HS có lòng tự hào, ý thức xây dựng XHCN
B, Đồ dùng dạy học:
- GV: bài soạn + tài liệu+ bảng phụ
- HS: soạn bài
C.Phương pháp:Đàm thoại
D.Tổ chức giờ học
1, ổn định tổ chức
2, Kiểm tra đầu giờ:
Phân tích cảm giác của bé Hồng khi gặp và nằm trong lòng mẹ?
3 Bài mới:
* Khởi động
- Mục tiêu:Củng cố kiến thức cũ,tạo hứng thú học bài mới
- Thời gian: 3p
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
GV giới thiệu bài mới:
Ngô Tất Tố là nhà văn hiện thữ phê phán xuất sắc trong nền văn học hiện thực 30- 45 Ông viết nhiều tác phẩm có giá trị trong đó :Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu viết về người nông dân trước CM Để hiểu sâu sắc về họ, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích”Tức nước vỡ bờ”
Hoạt động1: Đọc - hiểu văn bản.
- Mục tiêu:Đọc,tóm tắt,phân tích nhân vật chị Dậu
- Thời gian:27 p
- Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
- Cách tiến hành:
Bước 1:HDHS đọc –thảo luận chú
thích
GV hướng dẫn đọc; giọng chị Dậu lúc
van lơn, tha thiết, khi gay gắt, quyết
liệt; giọng cai lệ: hống hách, độc ác;
anh Dậu: yếu ớt
I Đọc-thảo luận chú thích
1 Đọc
Trang 2GV đọc mẫu.
HS đọc phân vai (4 em)
Nhận xét
Đọc chú thích sao (SGK) cho biết vài
nét về tác giả, tác phẩm?
Kể tên một số tác phẩm chính của
ông?
- Tiểu thuyết “Tắt đèn”- 1939; “lều
chõng”- 1940; Các phóng sự: “Tập án
cái đình”- 1939; “việc làmg”- 1940
Em hiểu gì về tiểu thuyết “Tắt đèn”?
Đoạn trích thuộc chương mấy của tác
phẩm? Nói về vấn đề gì?
- Kể về việc bọn cai lệ đến nhà chị
Dậu, đánh trói anh Dậu Chị Dậu tìm
mọi cách cứu chồng không được, chị
liêù mình cự lại chúng
Giải thích từ”cai lệ”? “lực điền”?
Bước 2: HD tìm bố cục
Có thể chia văn bản làm mấy phần?
HS: 2 phần
GV: chốt,treo bảng phụ
Bước 3: HD tìm hiểu văn bản
HS đọc” anh Dậu uốn vai ngáp dài”-
29
Tìm những chi tiết miêu tả thái độ,
hành động của cai lệ khi đến nhà chị
Dậu?
Em nhận xét gì về ngôn ngữ, hành
động của hắn qua các chi tiết vừa tìm?
- Ngôn ngữ của loài thú dữ, chỉ biết
quát, thét, hét
- Hành động hung bạo, tàn ác, dã thú
- Chửi bới thô tục, nói năng đểu cáng
Qua các chi tiết trên em thấy cai lệ là
người như thế nào?
Nhận xét của em về nghệ thuật khắc
hoạ nhân vật của tác giả?
- Nhân vật cai lệ được khắc hoạ hết sức
nổi bật, sống động, có giá trị điển
hình,rõ rệt
2, Thảo luận chú thích
a, Tác giả:
- Ngô Tất Tố(1893-1954), quê Lộc Hà,
Từ Sơn, Bắc Ninh
- Là nhà văn hiện thức xuất sắc chuyên viết về người nông dân trước cách mạng
- Được truy tặng giải thưởng về VHNT năm 1996
b.Tác phẩm Tiểu thuyết “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT, ca ngợi phẩm chất tốt dẹp của người nông dân trong xã hội phong kiến, phê phán
sự dã man, tàn ác của xhpk đương thời
- Đoạn trích thuộc chương của tác phẩm
c, Từ khó (SGK)
II,Bố cục:
III Tìm hiểu văn bản
1, Nhân vật cai lệ
- Sầm sập tiến vào với roi song, tay thước, dây thừng
- Thét “thằng kia, ông tưởng mày ”
- Trợn ngược hai mắt quát
- Giọng hầm hè, giục trói
- Giật phắt dây, chạy sầm sập chỗ anh
- Bịch vào ngực chị, trói anh
- Tát vào mặt chị, nhảy cạnh anh,
* Cai lệ là một con người thô tục, đểu cáng, hung hãn, táng tận lương tâm, là hiện thân sinh động của cã hội đương thời
Trang 3* Đó chính là NT khắc hoạ tính cách
nhân vật điển hình của tác giả NTT
Khi bọn tay sai đến nhà, chị Dậu đang
ở tình thế như thế nào?
- Vụ thuế đang ở thời điểm gay gắt, chị
đã bán con, bán cho, bán khoai đủ nộp
cho chồng, lại phải nộp sưu cho người
em chồng đã chết; chồng ốm do bị
đánh đập-> tình thế nguy ngập
HS đọc ”Chị Dậu run run”- 30
Những chi tiết nào miêu tả thái độ,
hành động của chị Dậu với bọn tay sai?
- Đầu tiên chị tha thiết van lơn, xin xỏ
chúng, xưng hô lễ phápnhưng chúng
không nghe lại bịch vào ngực chịnên
không chịu nổi, chị đã cự lại
- Lúc đầu cự bằng lí: “chồng tôi đau
yếu không được hành hạ” Đó là cái
lí “ốm tha già thải”nhưng chúng không
tha còn nhảy vào tátchị, định trói anh,
chị thách thức rồi đánh nhau với
chúng
Nhận xét gì về giọng văn? Em hiểu gì
về sức mạnh của chị Dậu?
- Sức mạnh lạ lùng, tuyệt vời
Theo em vì sao chị Dậu có sức mạnh
đó?
(Thảo luận nhóm 4- 3 phút),
Báo cáo
GV kết luận: Đó là sức mạnh của lòng
căm thù, tình yêu thương
Đoạn trích cho em hiểu gì về chị Dậu?
Nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn văn
này?
- Khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả
linh hoạt sinh động, ngôn ngữ đặc sắc
Theo em sự thay đổi thái độ cảu chị
Dậu có được miêu tả chân thực, hợp lí
không?
- Miêu tả chân thực, hợp lí, phù hợp
với diễn biến sự việc
Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nước
vỡ bờ”?
2, Nhân vật chị Dậu
a, Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai
đến nhà
- Tình thế hết sức nguy ngập, chị Dậu phải bảo về chồng trong hoàn cảnh đó
b, Diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu
- Chị Dậu run run: “nhà cháu ông làm phúc”
- Chị Dậu vẫn thiết tha van xin
- Chị Dậu xám mặt, đỡ tay hắn
- Chị cự lại: “chồng tôi đau ốm ”
- Chị nghiến hai hàm răng: “may trói chồng bà bà cho mày xem”-> thách thức
- Túm cổ, ấn dúi, nhanh như cắt, nắm gậy, vật nhau, túm tóc, lẳng
-> dánh nhau với bọn tay sai-> sức mạnh tuyệt vời, hành động quyết liệt dữ dội
* Chị Dậu- ngưòi phụ nữ mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhường, biết nhẫ nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống mãnh liệt, tinh thần phản kháng tiềm tàng
Trang 4-Nhan đề là một câu tục ngữ đã bắt gặp
chân kí của nhà văn hiện thực NTT,
toát lên lô gic hiện thực có áp bức, có
đấu tranh; toát lên chân lí: con đường
sống của những người bị áp bức chỉ có
thể là con đường đấu tranh
-> xui người nông dân nổi dậy
Hoạt động 2:Tổng kết rút ra ghi nhớ.
- Mục tiêu: Khắc sâu những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Thời gian:5 p
- Đồ dùng dạy học:SGK
- Cách tiến hành:
Đoạn trích cho em hiểu gì về XHPK
đương thời? Em thấy gì về nhân vật chị
Dậu?
HS đọc ghi nhớ, GV chốt
III, Ghi nhớ
- Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập
- Mục tiêu: TáI hiện lại một cảnh trong tác phẩm
- Thời gian:7 p
- Đồ dùng dạy học:SGK
- Cách tiến hành:
Bước 1: HD học sinh làm bài tập SGK
GV cho 4 HS nhập vai 4 nhân vật: chị
Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng, anh
Dậu
Đọc thể hiện giọng từng nhân vật
IV, Luyện tập
1, Đọc diễn cảm (phân vai)
GV cho 4 HS nhập vai 4 nhân vật: chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng, anh Dậu
Đọc thể hiện giọng từng nhân vật
4.Củng cố- dặn dò:3p
Em hiểu gì về nhân vật chị Dậu và xã hội phong kiến đương thời?
Học ghi nhớ, nắm nội dung phân tích
Soạn: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Đọc kĩ, trả lời câu hỏi SGK
S:30/08/2010
G: 01/09/2010 Tiết 10 Xây dựng đoạn văn
trong văn bản
A, Mục tiêu cần đạt:
HS:
1.Kiến thức
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
Trang 52.Kĩ năng:
- Có kỹ năng viết đoạn văn có câu chủ đề
3.Thái độ:
- Có ý thức viết đoạn văn theo đúng quy phạm
B, Đồ dùng dạy học:
- GV: bài soạn + tài liệu
- HS: soạn bài
C, Phương pháp:Thuyết trình
D, Tổ chức giờ học:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra đầu giờ:
Bố cục văn bản là gì? Nêu cách sắp xếp, bố trí các đoạn văn trong thân bài?
- Bố cục văn bản là sự sắp xếp các đoạn văn để thể hiện chủ đề Sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, mạch cảm xúc, sự phát triển sự việc
3, Bài mới:
Khởi động
Mục tiêu:Tạo tâm thế vào học bài mới
Thời gian:3p
Đồ dùng dạy học:
Cách tiến hành:
GTB: Để có văn bản hay, chúng ta cần xây dựng được các đoạn văn hay Vậy
đoạn văn là gì? Xây dựng đoạn văn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1 Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:Hình thành kn đoạn văn,từ ngữ và câu trong đoạn văn
Thời gian:24p
Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
Cách tiến hành:
B1: Phân tích ngữ liệu
HS đọc thầm văn bản
Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được
viết thành mấy đoạn văn?
Vì sao em biết có 2 đoạn văn? Dựa vào
dấu hiệu nào?
- Bắt đầu từ chỗ viết hao lùi đầu
dòng đến chỗ chấm xuống dòng,
biểu đạt một ý tương đối hoàn
chỉnh, thường do nhiều câu tạo
thành
B2: Rút ra nhận xét
Em hiểu đoạn văn là gì?
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản,
I, Thế nào là đoạn văn
1 Phân tích ngữ liệu Văn bản “Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt
đèn””
2, Nhận xét
- Văn bản có 2 ý viết thành 2 đoạn văn
- Bắt đầu chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc: dấu chấm xuống dòng
Trang 6bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng
đến chỗ chấm xuống dòng; thường
biểu đạt nội dung tương đối hoàn
chỉnh
Bước 1: Phân tích ngữ liệu
Đọc lại đoạn văn 1 Tìm từ ngữ có tác
dụng duy trì đối tượng của đoạn văn?
- Ngô Tất Tố
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì
với đối tượng này?
- Các câu khác đều thuyết minh cho
đối tượng này
Từ ngữ duy trì đối tượng xuất hiện như
thế nào trong đoạn văn?
Đó chính là từ ngữ chủ đề Em hiểu từ
ngữ chủ đề là gì?
- Là những từ ngữ dùng làm đề mục,
hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần trong đoạn
nhằm duy trì đối tượng
Đọc thầm đoạn văn 2
Tìm câu then chốt trong đoạn?
- Câu 1
Tại sao em biết đó là câu then chốt?
Em hiểu câu chủ đề là gì? Vị trí của nó
trong đoạn văn?
- Nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn,
thường đủ 2 thành phần chính, đứng
đầu hoặc cuối đoạn văn
Theo dõi cá đoạn văn (SGK- tr 34)
Đoạn 1 có câu chủ đề không?
- không
Yếu tố nào duy trì đối tượng trong
đoạn văn?
- Ngô Tất Tố
Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn như thế nào?
- Quan hệ ngang bằng
Câu chủ đề đoạn văn 2 đặt ở vị trí nào?
- Đầu đoạn
ý mỗi đoạn triển khai theo trình tự
nào?
- Biểu đạt ý tương đối hoàn chỉnh -> đoạn văn
II, Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
đoạn văn
a.Phân tích ngữ liệu
* Đoạn văn 1:
- Từ ngữ duy trì đối tượng của đoạn văn là Ngô Tất Tố
- Từ ngữ được lặp đi lặp lại trong đoạn hoặc dùng làm đề mục
*Đoạn văn 2;
- Câu 1: Có nội dung khái quát cả đoạn
-> câu chủ đề
b, Nhận xét
2, Trình bày nội dung trong đoạn văn 2.1:Phân tích ngữ liệu
- Đoạn văn 1: Không có câu chủ đề, các câu có quan hệ ngang bằng
-> trình bày nội dung theo cách song hành
Trang 7Đọc đoạn văn (35) Cho biết đoạn văn
có câu chủ đề không? Đó là câu nào?
- Có Đó là câu cuối cùng
Có những cách nào để trình bày nội
dung trong một đoạn văn?
B3:Rút ra ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ, GV chốt ý chính
- Đoạn văn 2: câu chủ đề đứng đầu
đoạn, các câu sau tập trung làm rõ câu chủ đề
-> trình bày nội dung theo cách diễn dịch
- Đoạn văn 3: câu chủ đề đứng cuối
đoạn, tác dụng tổng kết các ý phân tích
ở các câu trên
-> trình bày nội dung theo cách quy nạp
2.2:Nhận xét
2.3 Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu:Vận dụng LT vào làm bài tập
Thời gian:15p
Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
Cách tiến hành
B1: Hướng dẫn luyện tập
Đọc bài 1 (36), nêu yêu cầu bài tập?
Gọi 1 HS lên bảng giải, nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
Đọc bài 2 (36), xác định yêu cầu?
Thảo luận nhoám 3 bàn, (t): 5 phút
Gọi nhóm trưởng báo cáo kết quả
HS nhận xét,
B2:
GV kết luận
IV, Luyện tập”
1, Bài 1 ( 36)
- Văn bản có 2 ý
- Mỗi ý diễn đạt thành một đoạn văn Bài 2 (36)
Đoạn a: trình bày nội dung theo cách diễn dịch
Đoạn b: trình bày nội dung theo cách song hành
Đoạn c: trình bày nội dung theo cách sonh hành
4.Củng cố- dặn dò:3p
Đoạn văn được quy ước như thế nào? Từ ngữ chủ đề là gì? Câu chủ đề là gì Học ghi nhớ, xem lại các bài tập
Chuẩn bị viết bài 2 tiết Chuẩn bị kĩ 3 đề SGK
Mang vở viết bài TLV
S:02.09.2010 Tiết 11, 12: Viết bài tự sự số 1
G: 04.09.2010
A, Mục tiêu cần đạt:
- HS vận dụng những kiến thức về văn tự sự để kể lại một sự việc về người thân của mình theo ngôi kể thứ nhất số ít
Trang 8- Hình thức trình bày sạch sẽ, câu văn rõ ràng, đúng ngữ pháp, chữ viết không sai lỗi chính tả - Rèn kỹ năng viết văn tự sự
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình, bạn bè, người thân
B, Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: dề bài văn tự sự
- Học sinh: ôn văn tự sự, chuẩn bị vở viết
C Phương pháp
1, ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: vở viết văn của HS
3, Bài mới:
I: Đề bài: Người ấy (anh, chị, cha, mẹ, bạn bè ) sống mãi trong lòng tôi
II, Dàn bài- Thang điểm
1, Mở bài: 2 điểm
Giới thiệu nhân vật định kể: tên tuổi, mối quan hệ với em
2 Thân bài: 6 điểm
Kể những việc làm của nhân vật, đặc biệt kể những kỷ niệm khó phai, sâu sắc nhất của nhân vật đối với em
- Nguyên nhân dẫn đến sự việc
- Hành động của nhân vật
- ý nghĩa của hành động đó
3, Kết bài; 2 điểm
Suy nghĩ của em về nhân vật đó
III, Yêu cầu và cách tính điểm
1, Điểm 9, 10:
- Nội dung sâu sắc
- Bố cục 3 phần, trình bày khoa học
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, chữ viết đúng chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát
- Vận dụng sử dụng từ ngữ gợi cảm, sử dụng các biẹn pháp nghệ thuật
2, Điểm 7,8
- Đảm bảo các yêu cầu trên, Còn phạm vài lỗi về dùng từ, đặt câu, diễn đạt
3, Điểm 5,6
- Nội dung đầy đủ, chưa sâu
- Bố cục rõ ràng
Diễn đạt chưa hay, đôi chỗ còn lủng củng, còn sai chính tả
4, Điểm 3,4
- Không rõ bố cục
- Nội dung sơ sài
- Mắc các lỗi khác: diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu
5, Điểm 1,2
- Mắc các lỗi như ở điểm 3,4 nhưng trầm trọng hơn, nặng hơn
6, Điểm 0: Không làm bài
4, Củng cố: Không
Trang 9- ¤n l¹i lý thuyÕt v¨n tù sù, luyÖn viÕt ®o¹n v¨n, bµi v¨n tù sù.
- §äc thªm c¸c bµi v¨n tù sù
- ChuÈn bÞ: “L·o H¹c” §äc, tr¶ lêi c©u hái SGK