1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy học Ngữ văn 8 - Tuần 13

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 118,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A, Mục tiêu cần đạt: 1.KiÕn thøc: - Học sinh hiểu được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là: cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “tồn tại hay khôn[r]

Trang 1

NG:21/11/09 Tiết 54: Văn bản: Bài toán dân số

A, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là: cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại “ của chính loài người

2.Kĩ năng:

- Học sinh biết cách viết nhẹ nhàng kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết

3.Thái độ:

- Học sinh có ý thức trong việc kế hoạch hoá gia đình cho học sinh

B, Đồ dùng dạy học:

- GV: giáo án, bảng phụ,phiếu học tập

- HS: soạn bài theo câu hỏi

C, Phương pháp:

Thuyết trình,đàm thoại,thảo luận

D,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: /32 (1p)

2, Kiểm tra đầu giờ : (3p)

Em nhận thấy tác hại của thuốc lá như thế nào qua văn bản “ôn dịch, thuốc lá”?

- Thuốc lá gây hại tới người hút và những người xung quanh, thuốc lá còn là con

đường dẫn đến phạm pháp, nêu gương xấu cho trẻ em

3, Bài mới:

Khởi động:

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho hs học bài mới

Thời gian:2p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành:

GV:Hiện nay, vấn đề dân só là một vấn đề mà nhân loại đang hết sức quan tâm, Nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số đang ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của con người và xã hội Để hiểu rõ điều này, chúng ta cùng học bài hôm nay

HĐ1: Đọc - hiểu văn bản.

Mục tiêu:Đọc,xác định bố cục,hiểu tốc độ gia tăng dân số,biện pháp hạn chế sự gia tăng dân số

Thời gian:26p

Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập,bảng phụ

Cách tiến hành:

Bước 1: Đọc- thảo luận chú thích.

GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu

Gọi 3-4 em đọc

Nhận xét GV sửa lỗi

Giải thích “tuổi cập kê”?

Em hiểu “cấp số nhân” là gì?

I, Đọc và thảo luận chú thích.

1, Đọc

2, Thảo luận chú thích(SGK)

Trang 2

Bước 2: Tìm bố cục.

Xác định bố cục của văn bản?

Phần thân bài có thể chia mấy ý nhỏ?

- 3 ý

ý 1: Nêu bài toán cổ và dẫn tới kết

luận: mỗi ô bàn cờ ban đầu chỉ một vài

hạt thóc nhưng cứ gấp đôi lên là số

thóc lớn kinh khủng

ý 2: so sánh sự gia tăng dân số giống

như lượng thóc

ý 3: thực tế phụ nữ sinh rất nhiều con

GV: Treo bảng phụ,trình bày bố cục

trên bảng phụ

Bước 3: Tìm hiểu văn bản

Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong

văn bản là gì?

Theo em điều gì đã làm tác giả sáng

mắt ra?

- Đó là vấn đề hiện đại mới được đặt

ra: vấn đề dân số kế hoạch hoá gia

đình Tuy vậy khi nghe xong bài toán

cổ, tác giả ngỡ như nó được dặt ra từ

thời cố đại

Để làm sáng tỏ vấn đề tác giả lập luận

bằng cách nào?

- Đưa ra câu chuyện kén rể, và tỉ lệ

sinh con ở một số nước

Câu chuyện kén rể của nhà thông thái

có vai trò ý nghĩa như thế náo trong

việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác

giả muốn nói đến?

Tại sao tác giả so sánh số thóc ô bàn

cờ với sự gia tăng dân số?

- Cùng theo cấp số nhân công bội là 2

( mỗi cặp vợ chồng 2 con)

So sánh như vậy nêu bật điều gì?

II, Bố cục 3 phần:

- P1: mở bài: từ đầu -> sáng mắt ra: Nêu vấn đề: Bài toán dân số và kế hoạch hoá dường như đã được đặt ra từ

cổ đại

- P2: Thân bài: Tiếp -> sang ô thứ 31 của bàn cờ: Tập chung làm sáng tỏ vấn

đề, tốc độ gia tăng dân số trên thế giới

là hết sức nhanh chóng

- P3: Kết luận: Còn lại:Kêu gọi mọi người hạn chế bùng nổ gia tưng dân

số-> đó là con đườn tồn tại của loài người

III, Tìm hiểu văn bản.

1, Vấn đề đặt ra trong văn bản

- Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều lên gấp bội Nếu không hạn chế gia tăng dân số thì con người sẽ làm hại chính mình

2, Cách lập luận của tác giả

a, Câu chuyện kén rể

- Gây tò mò, cuốn hút người đọc

- Đưa đến kết luận bất ngờ: số thóc lớn khủng khiếp có thể phủ kín mặt trái

đất

-> Tác giả nêu bật vấn đề trọng tâm cuảt bài viết: Tốc độ gia tăng dân số là vô cùng nhanh chóng

Trang 3

Việc đưa những con số về tỉ lệ sinh

con một số nước nhằm mục đích gì?

Trong số các nước kể tên, nước nào

thuộc châu Phi? Nước nào thuộc Châu

á?

- Châu Phi: Ru-an đa, Ja-da-ni-a,

Ma-đa-gát- xca

Châu á: VN, ấn Độ

Bằng sự hiểu biết về hai châu lục này

em rút ra điều gì?

- Các nước kém, chậm phát triển thì

gia tăng dân số mạnh

Em nhận xét gì về cách lập luận của

tác giả?

- Phương thức lập luận là chính, cách

viết bắt đầu bằng câu chuyện về bài

toán cổ, cách nêu vấn đề nhẹ nhàng

hấp dẫn, lập luận chặt chẽ, số liệu

chứng minh phong phú và giàu sức

thuyết phục

Văn bản đem lại cho em những hiểu

biết gì?

HS lên hệ và trả lời

- Dân số thế giới tăng nhanh đòi hỏi

mỗi gia đình phải có ý thức thực hiện

kế hoạch hoá gia đình, hạn chế sự

bùng nổ dân số

b, Tỉ lệ sinh con của phụ nữ

- Thực tế một phụ nữ có thể sinh nhiều con -> việc kế hoạch hoá gia đình theo chỉ tiêu rất khó khăn

- Sự bùng nổ dân số bao giờ cũng đi với nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, văn hoá giáo dục không

được nâng cao

HĐ2: Hướng dẫn tổng kết

Mục tiêu: Khắc sâu nội dung ,nghệ thuật của bài

Thời gian:3p

Đồ dùng dạy học:

Cách tiến hành:

Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

của bài?

HS: Trả lời

Gv:Tổng kết rút ra ghi nhớ

Đọc ghi nhớ- 2 em

IV, Ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Làm tốt các bài tập SGK

Thời gian:7p

Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

Trang 4

Cách tiến hành:

Đọc bài tập 1 (132) Nêu yêu cầu bài

tập

HS làm bài gọi hai em lên bảng trình

bày

HS và GV nhận xét, bổ sung

Đọc bài 2, nêu yêu cầu bài tập

Thảo luận bàn 3 phút

Báo cáo GV kết luận

V, Luyện tập.

1, Bài tập 1:

Con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số là con đường giáo dục để mọi người hiểu nguy cơ bùng nổ dân số

2, Bài 2:

Dân số phát triển mạnh mẽ nhất định

sẽ ảnh hưởng đến con người ở nhiều phương diện: nhà và đất ở, lương thực, môi trường, việc làm, giáo dục cuối cùng dẫn đến đói nghèo, bệnh tật, lạc hậu

Kết luận : Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà(3p)

Văn bản giúp em hiểu điều gì? Em dự định sẽ làm gì để thực hiện bài học đó?

- Học ghi nhớ, nội dung phân tích, làm bài 3SGK

- Chuẩn bị: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trả lời câu hỏi SGK, xem các bài tập

Tiết 51: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn

A Mục tiêu cần đạt:

- HS: hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh Đặt biệt phải làm cho học sinh they làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần học sinh biết quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp là được

- Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh

- Có ý thức quan sát, tích luỹ tri thức để thuyết minh

B, Chuẩn bị:

- GV: giáo án

- HS: soạn bài theo câu hỏi SGK

C, Các bước lên lớp:

1, ổn định tổ chức: 8A1: 8 A2 8A3

2, Kiểm tra: Thế nào là văn bản thuyết minh? Văn bản thuyết minh có những

đặc điểm gì?

- Là kiểu văn bản cung cấp tri thức về dặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng, bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu Nó cung cấp tri thức khách quan, trung thực và chính xác

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Khởi động:

Trang 5

Để giúp các em biết cách làm bài văn

thuyết minh và nhận diện đề bài thuyết

minh , chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm

nay

HĐ2: Hình thành kiến thức mới:

Đọc các đề văn (SGK –tr 137-138)

GV ghi đề lên bảng

Các đề này nêu lên điều gì?

- Đối tượng thuyết minh

Đối tượng thuyết minh gồm những loại

nào?

- Con người, đồ vật, di tích, con vật,

thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết

Vì sao em biết đó là đề văn thuyết

minh?

- Vì các đề này không yêu cầu kể câu

chuyện, miêu tả, biểu cảm tức là yêu

cầu giới thiệu, thuyết minh, giảI

thích-> là đề văn thuyết minh

Em hãy ra một đề văn thuyết minh?

- Thuyết minh về cây tre Việt Nam

Đọc bài văn ( SGK- 138)

Đối tượng thuyết minh của bài văn là

gì?

Nếu so sánh với bài văn miêu tả chiếc

xe đạp, em they bài này khác như thế

nào?

- Nếu miêu tả thì phải miêu tả cụ thể

chiếc xe đạp của em: xe màu gì? Xe

nam hay xe nữ? Nơi sản xuất…

Thuyết minh chỉ yêu cầu trình bày về

xe đạp như một phương tiện giao thông

phổ biến, cấu tạo, tác dụng của nó

Đọc thầm bài văn

Chỉ ra ba phần mở bài, thân bài, và kết

bài? Cho biết nội dung trong phần?

Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết

trình bày cấu tạo xe như thế nào?

- Gồm ba phần: bộ phận truyền động,

bộ phận điều khiển, bộ phận chuyên

chở

I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

1, Đề văn thuyết minh

a, Giới thiệu một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam

b, Giới thiệu một tập thơ

c Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam d., Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam

e.Thuyết minh về chiếc xe đạp

g Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến

h Giới thiệu một di tích, thắng cảnh nổi tiếng của quê hương

i Thuyết minh về một giống vật nuôI

có ích

k Giới thiệu hoa ngày tết ở Việt Nam

l Thuyết minh về một món ăn dân tộc

m Giới thiệu về tết trung thu ở Việt Nam

n Giới thiệu một đồ chơi dân gian

2, Cách làm bài văn thuyết minh

a Bài văn

b Nhận xét

* Tìm hiểu đề:

- Đối tượng: chiếc xe đạp

- Nội dung: cấu tạo, tác dụng của phương tiện giao thông: xe đạp

* Bố cục, nội dung:

- Mở bài: Từ đầu-> nhờ sức người: giới thiệu chung về xe đạp

- Thân bài: Tiếp -> hoạt động thể thao: thuyết minh cấu tạo và công dụng của

xe đạp

- Kết bài: Còn lại: khẳng định vai trò của xe đạp trong tương lai

Trang 6

Các bộ phận ấy được giới thiệu như thế

nào? có hợp lí không?

- Giới thiệu theo trình tự hợp lí, theo

lối liệt kê.: khung, bánh , càng , xích,

líp, đĩa, bàn đạp

Phương pháp thuyết minh trong bài là

gì?

Nhận xét gì về ngôn từ trong bài văn?

Đề văn thuyết minh có nhiệm vụ gì?

Để làm bài văn thuyết minh ta cần chú

ý điều gì? Bố cục một bài văn thuyết

minh?

Đọc ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

Đọc bài 1, xác định yêu cầu

HS làm bài gọi 1 em lên bảng giải

HS nhận xét

GV sủă chữa, bổ sung

* Phương pháp thuyết minh:

- Phương pháp phân tích, phân loại

- Phương pháp liệt kê

* Ngôn từ, chính xác, dễ hiểu

* * Ghi nhớ:

III, Luyện tập:

1, Bài 1( 140) Lập ý và lập dàn ý cho

đề bài: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

a Mở bài: Nêu định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam

b Thân bài:

- Hình dáng của nón

- Nguyên liệu làm nón/

- Cách làm nón

- Nón thường được sản xuất ở đâu? Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón?

- Tác dụng của nón trong đời sống của người Việt Nam

- Có thể dùng nón làm quà tặng

- em suy nghĩ gì về việc nón trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam?

c Kết bài: - Cảm nghĩ của em về chiếc nón lá Việt Nam

- Trong cuộc sống hiện tại, khi có nhiều đồ ding đội đầu khác, vai trò của nón Việt Nam như thế nào?

4, Củng cố: Để làm tốt bài văn thuyết minh ta cần chú ý những điểm nào?

5, Hướng dẫn học ở nhà: Học bài, làm bài tập SBT

Chuẩn bị: chương trình đại phương phần văn Liệt kê tác giả trước năm 1949 ở

địa phương em

Tiết 50: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

I, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm - biết dùng dấu ngoặc

đơn và dấu hai chấm trong khi viết

Trang 7

2.Kĩ năng:

- Có kĩ năng sử dụng dấu câu

3.Thái độ:

- Có thái độ sử dụng dấu câu đúng lúc ,đúng chỗ

II, Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng đạt mục tiêu

III, Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Bảng phụ,phiếu học tập

2.Học sinh:

- Vở bài tập, SGK

IV, Phương pháp/ KTDH:

- Gợi mở,thảo luận nhóm

- KT hỏi và trả lời

V,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: / (1p)

2, Kiểm tra đầu giờ: (3p)

Giữa các vế câu ghép thường có mối quan hệ nào?

- Quan hệ điều kiện- giả thiết; nguyên nhân, bổ sung, tăng tiến

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động:

GV: Có rất nhiều yếu tố tạo nên câu: tiếng,từ và không thể không nhắc đến dấu câu trong đó có dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới : 21p

Mục tiêu: - Hình thành khái niệm dấu ngoặc đơn,dấu hai chấm

- Tác dụng của hai dấu trên

Bước 1:

GV: Treo bảng phụ

HS: Đọc ví dụ

Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích

trên được dùng để làm gì?

- Phần a: đánh dấu phần giải thích

nhằm làm rõ ngụ ý chỉ ai, ngoài ra còn

có tác dụng nhấn mạnh

- Phần b: Dùng đánh dấu phần thuyết

minh về một loài đọng vật mà tên của

nó - Ba khía- được dùng để gọi một

con kênh

- Phần c: dùng để đánh dấu phần bổ

sung thêm thông tin về tác giả

I Dấu ngoặc đơn.

1, Bài tập

a, Đánh dấu phần giải thích

b, Đánh dấu phần thuyết minh

c, Đánh dấu phần bổ sung thêm: thông tin về năm sinh, năm mất của tác giả, cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào

-> Đánh dấu phần chú thích, giải thích,

Trang 8

Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý

nghĩa cơ bản của đoạn trích có thay đổi

không?

- Không thay đổi nhưng sẽ không rõ

nghĩa bằng có phần đó

Vậy công dụng của dấu ngoặc đơn là

gì?

Bước 2: Rút ra nhận xét

Đọc chú thích SGK

Đặt một câu có dùng dấu ngoặc đơn?

-Lúc nhở, Nguyễn Sinh cung ( tên Bác

Hồ hồi bé) đã có thời gian sống cùng

cha tại Huế

Bước 3: Rút ra ghi nhớ

Học sinh đọc ,giáo viên chốt

Bước 1: Tìm hiểu bài tập SGK.

Đọc ví dụ trên bảng phụ

Dấu hai chấm trong những đoạn trích

trên dùng để làm gì?

Qua ví dụ trên em hãy nêu công dụng

của dấu hai chấm?

Bước 2: Rút ra nhận xét

- Báo trươc lời dẫn trực tiếp, lời đối

thoại, phần giải thích, thuyết minh

trước đó

Bước 3: Rút ra ghi nhớ

Đọc ghi nhớ 2 SGK

thuyết minh, bổ sung

2, Nhận xét:

3, Ghi nhớ 1 (SGK)

II, Dấu hai chấm.

1, Bài tập

* Đánh dấu phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá

a, Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại

b, Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp

c, Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả

2, Nhận xét

3, Ghi nhớ 2:

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập: 15p

GV: Hướng dẫnvà phát phiếu học tập

cho học sinh

Học sinh: làm bài

GV: Bổ sung

III, Luyện tập.

1, Bài 1: Giải thích công dụng dấu

ngoặc đơn

a, Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ : tiệt nhiên, định phận

Trang 9

Đọc bài tập 2, nêu yêu cầu.

HS làm bài

Gọi hai học sinh chữa

HS nhận xét

GV sửa chữa, bổ sung

Đọc bài 4, nêu yêu cầu bài tập

HS làm bài Gọi 1,2 em nêu kết quả

HS và GV nhận xét, bổ sung

Đọc bài 5, xác định yêu cầu, làm bài

Gọi một HS lên bảng giải

HS và GV nhận xét, bổ sung

tại thiên thư, hành khan thủ bại hư

b, Đánh dấu phần thuyết minh làm giúp người đọc hiểu õ trong 2900m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn

c, Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung

- Vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh

để làm rõ các phương tiện ngôn ngữ ở

đây là gì

2, Bài 2: Giải thích công dụng của dấu

hai chấm

a, Đánh dấu (báo trước) phần giải tích cho ý : Họ thách nặng quá

b, Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại của Dế Choắt nói với Dế Mèn và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn

e, Đánh dấu ( báo trước) phần thuyết minh cho ý: Đủ màu là những màu nào

3, Bài 4:

- Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì nghĩa của câu cơ bản không thay đổi

4, Bài 5:

- Viết như vậy là sai vì dấu ngoặc đơn (cũng như dấu ngoặc kép) bao giờ cũng được dùng thành cặp

- Phần được đánh dấu bằng ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu

4.Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà (3p)

Công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn như thế nào?

Học bài, làm bài tập 3, 6 (137)

Chuẩn bị: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Đọc kĩ câu hỏi

và trả lời câu hỏi SGK

Tiết 63: Chương trình địa phương phần Văn

I, Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

Trang 10

- Bước đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học của địa phương Qua việc chọn chép một số bài thơ hoặc bài văn viết về địa phương

2.Kĩ năng:

Học sinh có năng lực thẩm bình và tuyển chọn thơ văn

3.Thái độ:

Học sinh củng cố tình cảm quê hương

II, Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục cho học sinh :

- Làm chủ bản thân.

III, Chuẩn bị :

- GV: giáo án, tài liệu văn địa phương

- HS: sưu tầm

IV, Phương pháp:

Hướng dẫn,phân tích,định hướng

V,Tổ chức giờ học:

1, ổn định tổ chức: (1p)

2, Kiểm tra đầu giờ :3p

Kể tên các nhà văn ,nhà thơ của Lào Cai mà em biết ?

3, Tiến trình tổ chức các hoạt động :

Khởi động: 3p

Mục tiêu: Tạo sự chú ý vào bài mới

Để tìm hiểu sâu hơn phần thơ văn của mỗi địa phương giúp chúng ta tự hào, yêu quý quê hương mình, hôm nay chúng ta sẽ học chương trình ngữ văn địa phương

HĐ1: Hình thành kiến thức mới.21p

Mục tiêu: Hệ thống được các tác giả,tác phẩm của địa phương

Kể tên các tác giả chính ở quê em ?

Tác phẩm tiêu biểu của họ?

HS trả lời

GV nhận xét, ghi vào bảng

Trình bày những bài văn, thơ viết về

địa phương mình?

HS thảo luận, trao đổi ý kiến về tác

phẩm ấy

GV nhận xét, nêu định hướng

I, Các tác giả ở địa phương

sinh(mất)

Tác phẩm chính

Lò Ngân Sủn

Mã A Lềnh Huy Thức

Ngọc Dương

Nguyễn Thọ

26/4/45 1943

Người đẹp, Lòng xoè Ngựa con.Nhớ bạn Gửi Sa Pa

Trăng, Giọt mưa

Đường về Bản Phố, Sương nắng Sa Pa

II, Trình bày bài thơ, văn viết về địa

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w