1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài soạn môn Đại số khối 8 - Tiết 41: Mở đầu về phương trình

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 79,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Phöông trinh töông ñöông : Hai phương trình có cùng một tập hợp nghieäm goïi laø hai phöông trình töông ñöông.. Để chỉ hai pt tương đương ta dùng kí hiệu “ ”.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15 / 01 NGƯỜI SOẠN: TRẦN VĂN LAM

Trang 1

Chương III : Phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 1 : Mở Đầu Về Phương Trình

I.MỤC TIÊU :

 HS hiểu kn phương trình một cách đơn giản là 1 “đẳng thức của hai biểu thức”

 HS chủ yếu biết giải phương trình, số nghiệm của 1 pt ; nắm được kn hai pt tương đương

II.CHUẨN BỊ :  GV: Bảng phụ : cách giải pt, phần chú ý/5 SGK, kn 2 pt 

 HS : Xem trước bài học này ở nhà

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

 Giới thiệu lại bài toán cổ đã học ở lớp 6.

 Bài mới :

* Giới thiệu : Ở lớp dưới ta đã

gặp các bài toán tìm x, dạng

như :

Tìm x, biết: 3x + 4 = 2x – 7

* Ta gọi 3x + 4 = 2x – 7 là một

phương trình với ẩn số x (hay

ẩn x)

* HS chú ý theo dỏi

* Bài tập ?1 / SGK

1) Phương trình một ẩn :

Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng biến x

VD1: 2x + 1 = x là phương trình với ẩn x 3z – 5 = 6z + 1 là phương trình với ẩn z

* VD2 : Cho phương trình

3x – 7 = 2(x + 3)

Hãy tính giá trị mỗi vế của

pt trên khi x = 13

* Khi x = 13, ta thấy giá trị ở 2

vế của phương trình có bằng

nhau không ?

 Ta nói : x = 13 là một

nghiệm của pt 3x – 7 = 2(x + 3)

* Giải : Với x = 13 thì : 3x – 7 = 3.13 – 7 = 32 2(x + 3) = 2.(13 + 3) 2.16 = 32

* Khi x = 13 thì 2 vế của pt có giá trị bằng nhau

* Bài tập ?3 / SGK

VD 2 : Cho phương trình 3x – 7 = 2(x + 3) Hãy tính giá trị mỗi vế của pt trên khi

x = 13

Giải : Với x = 13 thì :

3x – 7 = 3.13 – 7 = 32 2(x + 3) = 2.(13 + 3) 2.16 = 32

 Khi x = 13, hai vế của pt có giá trị bằng nhau Ta nói : x = 13 là một nghiệm của phương trình 3x – 7 = 2(x +3)

 CHÚ Ý :

a) Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó b) Một phương trình có thể có một nghiệm , hai nghiệm, ba nghiệm, có vô số nghiệm, nhưng cũng có thể không có nghiệm nào Phương trình không có nghiệm nào gọi là phương trình vô nghiệm.

Tiết 41

Lop8.net

Trang 2

Ngày soạn: 15 / 01 NGƯỜI SOẠN: TRẦN VĂN LAM

Trang 2

* Số nào bình phương lên

bằng 4?

* Bình phương của một số

luôn luôn như thế nào?

* 2 và -2

* Bình phương của một số luôn luôn dương

VD 3 :

Phương trình x2 = 4 có hai nghiệm là

x = 2 và x = -2 Phương trình x2 = -1 vô nghiệm

* GV giới thiệu như SGK

* Khi yêu cầu giải phương

trình, ta phải tìm tất cả các

nghhiệm (tập hợp nghiệm)

của pt đó

* HS xem SGK

* Bài tập ?4 / SGK

2) Giải phương trình : Tập hợp tất cả các nghiệm của một

phương trình thường được kí hiệu là: S

* Hày tìm tập hợp nghiệm

của các pt sau:

x = 2 và x – 2 = 0

* Hai pt trên có cùng một

tập hợp nghiệm không?

 kn hai pt tương đương

* Tập hợp nghiệm của phương trình x = 2 là: S1 = {2}

* Tập hợp nghiệm của phương trình x – 2 = 0 là: S2 = {2}

* Hai pt trên có cùng một tập hợp nghiệm là { 2}

3) Phương trinh tương đương : Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm gọi là hai phương trình tương đương

Để chỉ hai pt tương đương ta dùng kí hiệu

“ <=>”

VD: x – 2 = 0 <=> x = 2 vì có cùng một tập hợp nghiệm là { 2}

 Củng cố :

 Bài tập 1 trang 6 SGK

 Lời dặn :

 Xem thật kỉ bài vừa học để nắm vững các kn : pt, nghiệm và số nghiệm của một pt, cách giải pt, 2 pt tương đương

 BTVN : 2, 3, 4, 5/ 6 SGK

Lop8.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w