Phương pháp nhận dạng trực tuyến hàm mật độ nhiệt lượng của nguồn nhiệt di động được đề xuất dựa trên phương pháp gradient phối ngẫu hiệu chỉnh kết hợp với phương pháp cửa sổ trượt có [r]
Trang 1ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY
Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: http://sj.sgu.edu.vn/
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GRADIENT PHỐI NGẪU HIỆU CHỈNH ĐỂ NHẬN DẠNG THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG
Applying modified conjugate gradient method for identifiying parameter of system
TS Trần Thanh Phong(1), ThS Nguyễn Hoàng Phương(2)
(1),(2) Trường Đại học Tiền Giang
TÓM TẮT
Bài báo này nghiên cứu vấn đề giải bài toán ngược liên quan đến việc nhận dạng giá trị các thông số bất định của hệ thống được mô tả bởi phương trình đạo hàm riêng Phương pháp nhận dạng trực tuyến hàm mật độ nhiệt lượng của nguồn nhiệt di động được đề xuất dựa trên phương pháp gradient phối ngẫu hiệu chỉnh kết hợp với phương pháp cửa sổ trượt có dự báo Theo đó, một nhóm cảm biến cố định được đặt trên khu vực khảo sát để đo sự tiến triển của nhiệt độ theo thời gian và không gian Giải thuật lựa chọn cảm biến được xây dựng để tìm ra vị trí của ba cảm biến hữu ích nhất cho việc nhận dạng trong khoảng thời gian làm việc của cửa sổ trượt nhằm giảm thời gian tính toán Giá trị nhiệt độ đo đạc bị tác động bởi các nhiễu tuân theo hàm phân phối chuẩn Gauss Kết quả nghiên cứu cho thấy, phương pháp được
đề xuất có khả năng nhận dạng tốt hàm mật độ nhiệt lượng với độ trễ thấp với 241s và sai số là 0,5K đáp ứng yêu cầu đặt ra Hiệu quả của phương pháp này được chứng minh bằng các kết quả số thông qua việc mô phỏng
Từ khóa: bài toán ngược, nguồn nhiệt, nhận dạng thông số, phương pháp gradient phối ngẫu, phương trình đạo hàm riêng
ABSTRACT
This paper focuses on an ill-posed inverse problem with unknown parameters of a system, which can be described by partial differential equations (PDE) An online identification method of the density of a mobile heating source is proposed This approach was based on the algorithm of the predictive online conjugate gradient method (PCGM) with automatically adaptive sliding window size, which is based on the iterative regularization methods for the general case Assuming that the working area is limited, a set
of fixed sensors was placed on the domain to acquire the evolutions of the temperatures in a spatial-temporal manner A method was built on the order to select three sensors that are the most effective for the identification procedure by decreasing the computational time The measurements are disturbed according to a realistic Gaussian noise The results of this research show that the proposed method can
be able to identify the flux density of heat source with the low delay time about 241 seconds and the good response error about 0.5K The effectiveness of the proposed method were illustrated by the numerical results
Keywords: conjugate gradient method, heat source, identification, inverse problems, partial differential
equations
Email: tranthanhphong@tgu.edu.vn
Trang 21 Đặt vấn đề
Quá trình truyền nhiệt của nguồn nhiệt
di động trong bối cảnh của các vấn đề phi
tuyến là một ví dụ có liên quan đến các
hiện tượng vật lý có thể mô hình hóa bởi
phương trình vi phân đạo hàm riêng
Phương pháp này được đề xuất nhằm kiểm
chứng hiệu quả của phương pháp ước
lượng dựa trên phương pháp gradient phối
ngẫu (CGM) [1], [2] với việc sử dụng một
nhóm cảm biến hữu dụng Nhóm cảm biến
này được xác định dựa trên vị trí của nhóm
cảm biến cố định được thiết lập tại không
gian di chuyển của nguồn nhiệt thông qua
một giải thuật dựa trên mối quan hệ giữa vị
trí của nguồn nhiệt và vị trí của cảm biến
Việc này nhằm giúp loại bỏ vị trí của các
cảm biến không hữu ích để giảm thời gian
tính toán của hệ thống
Trong một vài nghiên cứu trước đây,
vấn đề giải bài toán nghịch của các hiện
tượng vật lý được mô tả bởi phương trình
đạo hàm riêng, cụ thể là quá trình truyền
nhiệt được đề xuất một cách không đầy đủ
bởi Hadamard với việc giải bài toán bằng
phương pháp lặp [3] Phương pháp
gradient phối ngẫu cũng được sử dụng để
tối thiểu hóa sai lệch bằng kỹ thuật lặp và
chứng tỏ đây là phương pháp ổn định để
ước lượng các thông số [4] Tuy nhiên, nó
chỉ có thể nhận dạng riêng lẻ một thông số
của nguồn nhiệt Hơn nữa, phương trình
truyền nhiệt tổng quát trong không gian đa
chiều rất phức tạp nên làm cho mô hình
toán của hệ thống trở nên cồng kềnh và gây
mất nhiều thời gian để xử lý [5], [6] Để cải
thiện hiệu năng của phương pháp, một giải
thuật lặp có hiệu chỉnh cũng được đề xuất
để nhằm rút ngắn thời gian tính của quá
trình nhận dạng các thông số bất định của
hệ thống cần xem xét [4], [5], [7]
Nghiên cứu này sẽ đề xuất một giải
thuật mới của phương pháp nhận dạng hệ thống một cách đầy đủ theo hướng của Hadamard kết hợp phương pháp cửa sổ trượt trực tuyến và giải thuật lựa chọn cảm biến Giải thuật nhận dạng này được xây dựng dựa trên phương pháp gradient phối ngẫu (conjugate gradient method) bao gồm
ba vấn đề chính cần giải quyết: vấn đề trực tiếp (direct problem), vấn đề bổ trợ (adjoint problem) và vấn đề độ nhạy (sensitivity problem) [6], [8], [9] bằng mô hình toán của bài toán ngược dựa trên phương pháp CGM, phương pháp cửa sổ trượt kết hợp với giải thuật xác định cảm biến tối ưu
2 Nghiên cứu 2.1 Mô tả hệ thống
Để xây dựng mô hình thí nghiệm cho phương pháp nhận dạng thông số của hệ thống được đề xuất trong bài viết này, giả
sử có một nguồn nhiệt S di chuyển trên bề
mặt của một tấm kim loại bằng nhôm hình vuông 3 có kích thước cạnh bên L
và độ dày e được mô tả như trong Hình 1 Giới hạn biên của miền làm việc được ký hiệu 2 [7], [10], [11]
Biến số không gian của hệ thống
x y, L2,L2 L2,L2
tính bằng mét và biến số thời gian là
0, f
t t được tính bằng giây Tấm
kim loại này được đốt nóng bởi hai nguồn nhiệt lần lượt có các hàm mật độ thông lượng nhiệt tương ứng là t được tính bằng 2
Wm được giả định bằng một đĩa đồng chất di động D I t r ( ), I có tâm
I(t), I( )
I x y t và bán kính rI Hàm phân
bố nhiệt độ của tấm kim loại x y t, , là hàm liên tục theo không gian và thời gian được tính bằng Kelvin
Trang 3Hình 1 Mô tả hệ thống thí nghiệm
Giả định rằng các giá trị của các thông
số Ψ , , , , , , ( ), ( ), c h t I t 0 của hệ
thống sử dụng để xây dựng cho mô hình thí
nghiệm là biết trước và được liệt kê trong
Bảng 1 với đơn vị đo của các đại lượng
được tuân theo đơn vị đo lường trong hệ
thống đo lường quốc tế SI (tiếng Pháp:
Système International d'unités)
Trong đó, tấm kim loại sẽ được đốt
nóng bởi hai nguồn nhiệt di chuyển trên bề
mặt (mặt phẳng xOy) của tấm kim loại để
giúp ta khảo sát quá trình truyền nhiệt trên
bề mặt và bên trong tấm kim loại này Quỹ
đạo di chuyển của hai nguồn nhiệt được
mô tả như trong Hình 2 (a) Đồng thời, các
hàm mật độ dòng nhiệt của các nguồn được
cho bởi hàm số có đồ thị được thể hiện như
trong Hình 2 (b) Biểu thức của hàm mật
độ công suất nhiệt tổng của cả hai nguồn
trên x y t, , được sử dụng để đốt nóng
tấm kim loại thực nghiệm được diễn đạt
như sau:
I
Theo một cách khác, biểu thức
x y t, ,
còn có thể được biểu diễn một
cách liên tục và khả vi dưới dạng hàm tổng
hợp của các hàm mật độ thành phần theo
biến thời gian và theo các tọa độ trong không gian như sau:
( )
t
x y t
(2)
Với, hệ số được chọn nhằm mục đích rời rạc hóa hàm mật độ dòng nhiệt liên tục Khoảng thời gian có thể được chia ra thành Nt đoạn
1 1 0
,
t
N
i i i
với ti i và bước chia rời rạc hóa được định nghĩa bởi
f t
Để tránh mất tính tổng quát, phương trình quỹ đạo của tất cả các vị trí định vị bất kỳ của các nguồn nhiệt
I( ), I( )
dưới dạng các hàm rời rạc một cách tuyến tính và được viết lại bằng cách sử dụng các hàm nón cơ bản s t i( ) với i 0, , Nt:
1 1
0 othe rwise
i
(3)
Hàm mật độ dòng nhiệt được diễn đạt lại như sau ( )t i i s t( )( ) tr s t( )
và phương trình quỹ đạo di chuyển của
Nguồn nhiệt Quỹ đạo nguồn nhiệt
x
y
z
h
e
L
L
h
x
y
r
Trang 4các nguồn nhiệt cũng được diễn đạt lại
như sau x tI( ) x s ti I i( ) ( ) xI trs t ( ),
( ) ( ) ( ) ( )
hiệu ma trận chuyển vị
-0.4 -0.3 -0.2 -0.1 0 0.1 0.2 0.3 0.4
-0.25
-0.2
-0.15
-0.1
-0.05
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
X [m]
Trajectory of source Sensor Ci
1 1.5 2 2.5 3 3.5
4x 10
4
Time [seconde]
2 ]
Real flux Flux to be estimated Initial flux
Hình 2 Hàm mật độ dòng nhệt và quỹ đạo di chuyển của các nguồn nhiệt
2.2 Vấn đề thuận (direct problem)
Nếu tất cả các thông số được biết trong
bảng phụ lục, sự tiến triển của nhiệt độ
trong không gian và thời gian là kết quả nghiệm của phương trình đạo hàm riêng bậc hai:
0
( , , ) ( , , ) 2 ( , , )
( , , )
x y t
x y t n
(4)
Trang 5(c) Phân bố nhiệt độ tại t=900s (d) Phân bố nhiệt độ tại t=1500s
Hình 3 Phân bố nhiệt độ trên tấm kim loại theo thời gian
280
315
350
385
420
455
490
525
560
Time [s]
Temperature evolution in time
Hình 4 Hàm mật độ dòng nhiệt và quỹ đạo di chuyển của các nguồn nhiệt
Kết quả số thu được nhờ sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM, Finite Element Method) thực hiện trong phần mềm COMSOL MultiphysicsTM được nhúng vào phần mềm Matlab® [12], [18] Quá trình phân bố của nhiệt độ trên tấm nhôm theo thời gian
được thể hiện tại các thời thời điểm t=(300, 600, 900, 1500) như Hình 4 Để đánh giá độ
tin cậy của mô hình toán đề xuất để đơn giản hóa phương trình truyền nhiệt trong không
gian hai chiều, 25 cảm biến nhiệt C n được đặt cố định trên tấm kim loại như trong Hình 2(a) nhằm mục đích thu thập dữ liệu nhiệt độ của điểm đặt cảm biến trong suốt quá tình thực nghiệm Hơn nữa, để đánh giá ảnh hưởng của các sai số trong quá trình đo đạc, giả định rằng nhiệt độ thu thập từ các cảm biến đã bị tác động bởi các nhiễu Những nhiễu này
Trang 6được tuân theo hàm phân phối xác suất Gauss N , với giá trị trung bình 0 và độ lệch chuẩn 1
2.3 Phương pháp gradient phối ngẫu
2.3.1 Hàm mục tiêu
Để nhận dạng hàm mật độ dòng nhiệt ( )t , xét rằng “nhiệt độ đo” ˆ( , )C t n tại vị trí cảm biến C n1,2, ,25, một vấn đề ngược có thể được thiết lập và giải nghiệm bằng việc tối thiểu hóa một tiêu chuẩn bậc hai:
1 0
, ( , , ) , , ( , , ) ,
2
f
t N
n
Trong phần tiếp theo, việc thiết lập mô hình toán của các vấn đề sẽ được giới thiệu nhằm tính toán các thông số trung gian của phương pháp nhận dạng thông số bất định hệ thống dựa trên phương pháp CGM
2.3.2 Độ nhạy (sensitivity problem)
Xét rằng độ thay đổi của nhiệt độ ( , , )x y t được sinh ra bởi sự thay đổi của mật độ dòng nhiệt tổng được cho bởi: x y t, , x y, ,tx, ,y t
0
, , lim x y t x y t
x y t
Vấn đề độ nhạy của hệ thống được mô tả bởi hệ thống sau:
( , , ) ( , , ) 2 ( , , )
( , , )
x y t
x y t n
(6)
Trong đó, sự thay đổi của là:
( )
t
Nghiệm của vấn đề độ nhạy ( , , )x y t
là rất hữu ích trong viêc tính toán độ tăng
giảm k 1
cho mỗi vòng lặp: k1 k k1 k1
d
Độ tăng giảm k 1
làm tối thiểu tiêu chuẩn 1
, k
J :
1
Arg m n i ,
J
1
1
0
k
d
Điều này suy ra độ tăng giảm k 1 được tính toán cho mỗi vòng lặp là:
1
1 0
2 1
0
1
, ,
, ,
ˆ ,
f
f
c
c
t
k n
N
k
n k
t
k n n
N
C t dt
t
t
t
(7)
Để tính toán vấn đề độ nhạy, chiều
Trang 7hướng tăng giảm d k1 6N t phải là được
biết thông qua việc tính toán với hàm mục
tiêu, cụ thể là gradient của hàm mục tiêu
phải được tính toán thông qua vấn đề phối
ngẫu sau đây
2.3.3 Vấn đề phối ngẫu (adjoint
problem)
Nhằm mục đích tính toán gradienr
i
J J
i 1, 2, ,N t cho mỗi vòng lặp, một công thức Lagrange ( ( , , ), , ) x y t được giới thiệu như sau:
0
( ( , , ), , ) ( ( , , ), )
2 ( , , ) ( , , )
( , , ) (
f
t
x y t
Nếu ( , , ) x y t là nghiệm của phương
trình (4) do đó:
( ( , , ), , ) x y t J( ( , , ), x y t )
và ( ( , , ), , )x y t J( ( , , ),x y t )
Độ biến thiên Lagrange có thể được
viết lại:
( , , )
( , , ) ( , , )
( , , ) ( , , )
( , , )
( , , )
( , , )
x y t
x y t
x y t
x y t
x y t
x y t
Với ( , , )x y t được cố định để
( , , )
( , , ) 0 ( , , )x y t x y t
phương trình phức hợp được kiểm chứng, nên:
( , , ) ( , , )
( ( , , ), )
Từ ( ( , , ), , )
( )
x y t
t
và với ( ) ( , 1) ˆ ( )
k
d t t t , độ biến thiên Lagrange có thể được viết lại như sau:
1
( , , )
2 ( , , )
n
x y t
t
1
c
N
n
D x x C D y y C
là hàm phân phối Dirac liên quan đến cảm biến ( , )
n n
n C C
C x y và ( ) ( , , )x y t , nên:
0
( )
f
t
f
h
e