Bài thơ là một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó næi bËt lªn h×nh ¶nh khoÎ kho¾n, ®Çy søc sống của người dân làng chài.. Bài thơ còn cho thấy tình cảm qu[r]
Trang 1Soạn: Ngày 11 tháng 01năm 2009
Tuần 20, Tiết 73: Nhớ rừng (t1)
(Thế Lữ) A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực trạng tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1 phút
2 Kiểm tra bài cũ 4 phút
- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, như thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài
bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét và nếu cần, có
thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ như: thể thơ thất ngôn đường luật, tứ tuyệt đường luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tượng trưng, ước lệ, nhiều điển cố, Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào “Nhớ rừng”, một bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới
3 Bài mới
5
phút
10
phút
- GV yêu cầu 1 HS dựa vào “chú
thích” nêu những hiểu biết về tác
giả GV nhấn mạnh một số nét
chính
- GV hỏi: “Nhớ rừng” là một bài
thơ mới Vậy, so với thơ cổ, thơ
mới là loại thơ như thế nào? Em
có hiểu biết gì về phong trào Thơ
Mới? HS suy nghĩ, làm việc độc
lập, GV tổng kết, bổ sung
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc tác phẩm
- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái giọng
điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho phù hợp với từng câu, từng đoạn thơ
2 Tìm hiểu chú thích
* Tác giả: Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc
Ninh, là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới 1932 - 1935 “Khi Thơ Mới vừa
ra đời, Thế Lữ như vầng sao đột hiện sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam (Hoài Thanh)
- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935)
*Về khái niệm “thơ mới” và phong trào Thơ Mới
- Khái niệm “thơ mới” dùng để gọi thể thơ
tự do có số chữ, số câu trong bài không hạn
định Nhớ rừng là một ví dụ sinh động
- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong
Trang 23
phút
17
phút
- GV hỏi: Bài thơ có bố cục như
thế nào? Nên phân tích theo
hướng nào cho hợp lí? HS trao
đổi GV tổng kết, định hướng
HS đọc đoạn 1 - 4 nêu nội dung
GV: Tìm câu thơ miêu tả hoàn
cảnh của hổ Trong hoàn cảnh
đó tâm trạng của con hổ ra sao?
HS trao đổi
GV: Em hãy tìm những từ ngữ
thể hiện tâm trạng và phân tích
cái hay trong việc dùng từ của
tác giả.
HS trình bày
GV: Tâm trạng của con hổ
cũng như tâm trạng của người
dân mất nước, uất hận căm hờn,
ngao ngán trong cảnh đời tối
tăm
HS đọc đoạn 4 và trả lời câu
hỏi: Dưới con mắt của chúa sơn
lâm cảnh vườn bách thú hiện lên
như thế nào? Em có nhận xét gì
về giọng thơ, nhịp thơ?
HS trao đổi, trình bày
HS đọc khổ 2 và 3
GV: Cảnh sơn lâm hùng vĩ
được tác giả miêu tả như thế
nào? Em có nhận xét gì về cảnh
đó?
HS trả lời
GV: Trên các phông nền của
rừng núi như vậy con hổ xuất
hiện như thế nào? Em có nhận
xét gì về nghệ thuật của tác giả?
trào thơ (còn gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam
1932 - 1945 với những tên tuổi nổi tiếng như: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,
3- Bố cục: 3 phần
- Bài thơ 5 đoạn nhưng được cấu trúc theo hai cảnh tượng tương phản: Con hổ trong thực tại và con hổ trong dĩ vãng
- Phân tích theo cấu trúc đó sẽ tự nhiên và thuận lợi hơn
II Phân tích văn bản
1 Đoạn 1 và 4: Tình cảnh của con hổ trong vườn bách thú.
* Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cảnh ngộ bị tù hãm ở vườn bách thú
+ Hoàn cảnh: Bị nhốt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi buông xuôi bất lực
+ Tâm trạng: Nhìn bề ngoài hổ có vẻ cam chịu nhưng thực chất là tâm trạng căm hờn, uất hận, ngao ngán
- “Gậm một khối căm hờn” Câu thơ như
một lời giận dữ Sự căm hờn uất hận tạo thành khối khiến người đọc như trông thấy
sự căm hờn có hình khối Đây là sự diễn tả rất hay về tâm trạng căm hờn, không cam chịu âm thầm mà dữ dội như muốn nghiền nát, nghiền tan
- “Ta nằm dài” - cách tự xưng kiêu hãnh
của vị chúa tể uy quyền bị giam cầm nhưng trong con người nó vẫn còn nguyên sức mạnh linh thiêng nơi rừng thẳm
- “Khinh lũ người”: Giễu oai linh Đây là
cái nhìn của kẻ trên khinh bọn gấu, thương hại cho trẻ sống trong cảnh nô lệ
* Đoạn 4: Cảnh vườn bách thảo hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm
+ Cảnh: Không thay đổi, tầm thường giả dối, hoa chăm, cỏ xén, dải nước đen giả
suối, mô gò thấp kém, vùng lá hiền lành không bí hiểm Cảnh đơn điệu nhàm chán,
nhân tạo do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người - tầm thường giả dối
Trang 3HS thảo luận, trả lời + Nhịp thơ: Ngắn, dồn dập ở hai câu đầu
Câu tiếp theo như được kéo dài ra có giọng chán chường khinh miệt
4 Củng cố: 3 phút
- Tình cảnh của con hổ trong vườn bách thú để lại cho em ấn tượng gì?
5 HDVN: 2 phút
- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?
- Soạn tiếp phần còn lại
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Soạn: Ngày 11 tháng 01năm 2009
Tuần 19, Tiết 74: Nhớ rừng (Tiếp)
(Thế Lữ) A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực trạng tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1 phút
2 Kiểm tra bài cũ 4 phút
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ?
3 Bài mới
15
phút
HS đọc khổ 2 và 3
GV: Cảnh sơn lâm hùng vĩ
được tác giả miêu tả như thế
nào? Em có nhận xét gì về cảnh
đó?
II Phân tích văn bản
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ
* Đoạn 2 Cảnh sơn lâm: Bóng cả, cây già
- Âm thanh: gió gào ngàn, giọng nguồn hét
núi, thét khúc trường ca.
Trang 4HS trả lời.
GV: Trên các phông nền của
rừng núi như vậy con hổ xuất
hiện như thế nào? Em có nhận
xét gì về nghệ thuật của tác giả?
HS thảo luận, trả lời.HS đọc
đoạn 3
GV: Con hổ đã nhớ lại cảnh gì
khi nó còn là chúa sơn lâm? Em
có nhận xét gì về cảnh ấy?
HS thảo luận, trả lời
GV: – Nếu coi khổ 3 là một
thước phim, theo em thước phim
ấy gồm mấy cảnh?
HS chia làm bốn cảnh
GV cho HS thảo luận theo
nhóm, mỗi nhóm một cảnh Câu
hỏi thảo luận: Bức tranh được dệt
bằng những hình ảnh nào? Cảm
nhận của em về tâm trạng của
con hổ trong đó là gì?
HS thảo luận, trình bày
GV: Theo em, tâm sự của con
hổ có gần gũi với tâm sự của
người dân Việt Nam đương thời
không?
HS thảo luận, trả lời
Đây là chốn ngàn năm cao cả âm u, cảnh hùng vĩ, đầy oai linh, cảnh rừng ghê gớm không tả xiết
* Cảnh chúa sơn lâm xuất hiện
- Dõng dạc đàng hoàng, lượn tấm thân như
sóng cuộn, vờn bóng, mắt thần
Câu thơ 8 chữ: nhịp thơ uyển chuyển, sử dụng từ láy, sử dụng động từ miêu tả động tác: bước, lượn, vờn, quắc
Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đã diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mạnh, vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
* Đoạn 3 + Cảnh: Đêm vàng trên bờ suối
- Đêm vàng là hình ảnh ẩn dụ chỉ đêm trăng sáng mọi vật như được nhuộm vàng,
ánh trăng như vàng tan chảy trong không gian
- Say mồi là bản năng của lãnh thú nhưng
ở đây vị chúa tể còn đắm say vì:
- “uống ánh trăng tan”: hình ảnh lãng mạn,
đây chính là những đêm của tự do
+ Cảnh: những ngày mưa chuyển bốn
phương ngàn
- Mưa ngàn: mưa dữ dội, mịt mờ, rung chuyển núi rừng làm kinh hoàng những con thú hèn yếu nhưng với hổ không sợ hãi trước
uy lực của trời đất
- Lặng ngắm: chứa đựng những sức mạnh chế ngự, một bản lĩnh vững vàng
+ Cảnh: bình minh cây xanh nắng gội,
tiếng chim ca
Sau ngày mưa là cảnh bình minh tươi sáng:
đêm thì hổ thức cùng vũ trụ Ngày mưa thì
hổ ngắm Lúc vạn vật thức dậy thì hổ ngủ Hình ảnh của chúa sơn lâm muốn gì được nấy Hổ chỉ có thể là kẻ chi phối, chế ngự
kẻ khác chứ không ai chế ngự được mình
Trang 58
phút
7
phút
Hoạt động 3 Tổng kết
GV: Theo em, bài thơ có giá trị
nghệ thuật và nội dung gì đặc
sắc?
HS trả lời, nhận xét
Hoạt động 4 Luyện tập
GV: hướng dẫn HS luyện tập
+ Cảnh: Chiều lênh láng máu sau rừng
Bức tranh rực rỡ trong gam màu đỏ: máu, mặt trời
- Mảnh mặt trời: Gợi cảm giác mặt trời như bé đi trong con mắt của hổ Hổ đang giành lấy quyền lực từ tay vũ trụ để ngự trị
Đây là bộ tranh từ bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể trong nỗi nhớ rừng da diết Đây chỉ là cảnh trong dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ Giấc mơ huy hoàng khép lại trong
tiếng than: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
đâu”.
Tâm trạng của hổ cũng là tâm trạng của người Việt Nam mất nước khi đó, chán ghét cảnh đời nô lệ, vẫn chung thủy với giống nòi, non nước
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
Lời than: như một câu hỏi lớn, như một tiếng kêu tự đáy lòng chấm dứt sự hồi tưởng quá khứ đầy hào quang và trở lại với hiện thực
- Cảm hứng lãng mạn
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú
2 Nội dung
Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú, tác giả đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, giả dối, đồng thời, thể hiện niềm khao khát tự do bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Phân tích cái hay trong việc sử dụng từ ngữ
đoạn 2, 3
4 Củng cố: 3 phút
Trang 6- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ
5 HDVN: 2 phút
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Nếu được chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩa tại sao?
- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thành những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi như thế nào? Vì sao?
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009
Tuần 20, Tiết 75: câu nghi vấn
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với những kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi
* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1 phút
2 Kiểm tra bài cũ 4 phút
Kiểm tra bài soạn ở nhà
3 Bài mới
15
phút
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc
điểm và chức năng chính của câu
nghi vấn
HS đọc bài tập
GV nêu câu hỏi cho HS trao
đổi
I Đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn
1 Bài tập (SGK)
+ Câu nghi vấn
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao, u cứ khóc mãi mà không ăn khoai Hay là u thương chúng con đói quá? + Dấu hiệu hình thức:
- Thể hiện ở dấu chấm hỏi
Trang 720
phút
GV hướng dẫn HS rút ra Ghi
nhớ
Hoạt động 2 Luyện tập
GV đọc, nêu yêu cầu bài tập
HS trình bày theo từng phần a,
b, c, d
HS làm bài, trình bày lần lượt
HS thực hiện trên vở, GV chữa
bài
HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, GV
chữa bài
- Có từ nghi vấn: Không? làm sao? Hay là?
+ Câu nghi vấn dùng để hỏi
2 Ghi nhớ
+ Câu nghi vấn là câu có hình thức nghi vấn: có chức năng chính là dùng để hỏi + Các hình thức nghi vấn thường gặp là:
- Các từ nghi vấn: ai, gì, nào (tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ứ, hả, chứ (có) không
- Từ hay nối các về có quan hệ lựa chọn
- Dấu chấm hỏi để ở cuối câu khi viết
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Xác định câu nghi vấn: dấu hiệu hình thức (từ để hỏi, dấu hỏi) cho biết đó là câu nghi vấn
Câu a: Chị khất tiền sưu đến ngày mai phải
không?
Câu b: Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?
Câu c) Văn là gì? Chương là gì?
Câu d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui
không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc béo
xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?
2 Bài tập 2
- Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ
hay.
- Từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc: nếu thay từ hay bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc tiến hành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
3 Bài tập 3
- Không đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu đó
được vì đó không phải là câu nghi vấn
- Câu a, b, c có các từ nghi vấn như: nào,
có không, tại sao, nhưng những kết cấu
chứa những từ này chỉ là làm chức năng bổ
Trang 8ngữ trong một câu.
- Trong câu d, đ thì nào, ai cũng là những
từ bất địch chứ không phải là từ nghi vấn
4 Bài tập 5
Sự khác biệt về hình thức giữa hai câu thể hiện ở trật tự từ
Câu a: Bao giờ đứng ở đầu câu Câu b: Bao giờ đứng ở cuối câu
- Sự khác biệt về ý nghĩa Câu a hỏi về thời
điểm của một hành động diễn ra trong tương lai Câu b hỏi về một thời điểm xưa, một hành động diễn ra trong quá khứ
4 Củng cố: 3 phút
- Nêu đặc điểm và chức năng chính về câu nghi vấn?
5 HDVN: 2 phút
- Nắm đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi vấn cho hợp lý
- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi
đúng chỗ)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009
Tuần 20, Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
- Rèn kỹ năng viết đoạn, phát hiện lỗi sai và chữa lỗi
* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
Trang 91 ổn định tổ chức.1 phút
2 Kiểm tra bài cũ 4 phút
Kiểm tra bài soạn ở nhà
3 Bài mới
15
phút
20
phút
- GV cho HS đọc yêu cầu về
đoạn văn và chia 2 nhóm để tìm
câu chủ đề và từ ngữ chủ đề Các
nhóm trình bày ý kiến Lớp nhận
xét GV bổ sung HS tự ghi ý
chính vào vở
- GV cho 1 HS đọc 2 đoạn văn
giới thiệu bút bi, đèn bàn GV
nêu câu hỏi : Em có nhận xét về
cách trình bày các ý trong 2 đoạn
văn ấy ?
GV cho HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày, trao
đổi
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
- GV cho HS trao đổi thêm về
đoạn văn, một HS đọc phần Ghi
nhớ trong SGK.
GV lưu ý HS khi viết đoạn văn
thuyết minh HS ghi ý chính vào
vở
- GV tổ chức cho HS làm BT1,
xây dựng ý cho 2 đoạn Mở bài và
Kết bài (giới thiệu một hiệu sách
tự chọn)
HS làm việc độc lập Gọi 2 HS
lên trình bày trên bảng (chia đôi
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
- Đoạn văn là bộ phận của văn bản Viết tốt
đoạn văn góp phần viết tốt cả văn bản
+ Đoạn (a) câu 1 là câu chủ đề: Thế giới thiếu nước sạch các câu sau bổ sung thông
tin làm rõ ý câu chủ đề
+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn
Đồng Các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê
2 Sửa lại đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
+ Đoạn văn giới thiệu bút bi không theo 1 trình tự hợp lý, lộn xộn
Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn nói về cấu tạo gồm vỏ, ruột ; và đoạn nói về các loại bút bi)
+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng lộn xộn, không theo trình tự hợp lý
Nên tách thành 3 đoạn văn để giới thiệu chiếc đèn thì hợp lý hơn (phần đèn, chao
đèn, đế đèn)
- Ghi nhớ (SGK).
+ Mỗi ý lớn viết thành 1 đoạn văn, không lẫn với đoạn văn khác
+ Viết đoạn văn nên theo thứ tự cấu tạo của
sự vật, theo thứ tự nhận thức, theo thứ tự diễn biến sự việc
II Luyện tập Bài tập 1:
- Tìm ý để viết 2 đoạn văn Mở bài và Kết bài
+ Viết về trường em : Nhìn từ xa, cổng
trường, sân trường, cây cối, các dãy nhà, các lớp, bàn ghế, bảng, đang trong giờ học + Dựa vào các ý đã xác định
Trang 10Lớp nhận xét, bổ sung
GV nhận xét chung, đánh giá
HS ghi ý chính vào vở bài tập
- GV cho HS viết thành đoạn
hoàn chỉnh (nội dung giới thiệu
trường em) HS làm việc độc lập,
đứng tại chỗ trình bày Lớp nhận
xét GV đánh giá, bổ sung các
bài viết của HS
- GV cho HS làm BT2 HS
đứng tại chỗ trả lời GV bổ sung
+ Chú ý cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt để
đúng với yêu cầu giới thiệu, thuyết minh Chú ý kết hợp miêu tả, kể, bình luận hấp dẫn (khi Mở bài cũng như Kết bài)
Bài tập 2:
Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Người luôn luôn phấn đấu vượt qua bao gian khổ, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân
4 Củng cố: 3 phút
- Nêu cách nhận dạng đoạn văn thuyết minh?
5 HDVN: 2 phút
- Nắm chắc yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh (sắp xếp ý, dùng từ, diễn đạt )
- Làm bài tập 3
+ Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập 1
+ Chú ý cách sắp xếp ý, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
- Chuẩn bị bài tiết sau : Văn bản Quê hương
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Ngày tháng 01 năm 2009 Ngày tháng năm 2009