1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 kì 2 – Trường THCS Yên Kỳ

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thơ là một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó næi bËt lªn h×nh ¶nh khoÎ kho¾n, ®Çy søc sống của người dân làng chài.. Bài thơ còn cho thấy tình cảm qu[r]

Trang 1

Soạn: Ngày 11 tháng 01năm 2009

Tuần 20, Tiết 73: Nhớ rừng (t1)

(Thế Lữ) A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực trạng tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

B- Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ

Trò: Bài soạn ở nhà

C- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.1 phút

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, như thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài

bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét và nếu cần, có

thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ như: thể thơ thất ngôn đường luật, tứ tuyệt đường luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tượng trưng, ước lệ, nhiều điển cố, Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào “Nhớ rừng”, một bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới

3 Bài mới

5

phút

10

phút

- GV yêu cầu 1 HS dựa vào “chú

thích” nêu những hiểu biết về tác

giả GV nhấn mạnh một số nét

chính

- GV hỏi: “Nhớ rừng” là một bài

thơ mới Vậy, so với thơ cổ, thơ

mới là loại thơ như thế nào? Em

có hiểu biết gì về phong trào Thơ

Mới? HS suy nghĩ, làm việc độc

lập, GV tổng kết, bổ sung

I Tiếp xúc văn bản

1 Đọc tác phẩm

- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái giọng

điệu giễu nhại, kiêu hùng, bi tráng cho phù hợp với từng câu, từng đoạn thơ

2 Tìm hiểu chú thích

* Tác giả: Thế Lữ (1907 - 1989), quê Bắc

Ninh, là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới 1932 - 1935 “Khi Thơ Mới vừa

ra đời, Thế Lữ như vầng sao đột hiện sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam (Hoài Thanh)

- Tác phẩm tiêu biểu: Mấy vần thơ (1935)

*Về khái niệm “thơ mới” và phong trào Thơ Mới

- Khái niệm “thơ mới” dùng để gọi thể thơ

tự do có số chữ, số câu trong bài không hạn

định Nhớ rừng là một ví dụ sinh động

- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong

Trang 2

3

phút

17

phút

- GV hỏi: Bài thơ có bố cục như

thế nào? Nên phân tích theo

hướng nào cho hợp lí? HS trao

đổi GV tổng kết, định hướng

HS đọc đoạn 1 - 4 nêu nội dung

GV: Tìm câu thơ miêu tả hoàn

cảnh của hổ Trong hoàn cảnh

đó tâm trạng của con hổ ra sao?

HS trao đổi

GV: Em hãy tìm những từ ngữ

thể hiện tâm trạng và phân tích

cái hay trong việc dùng từ của

tác giả.

HS trình bày

GV: Tâm trạng của con hổ

cũng như tâm trạng của người

dân mất nước, uất hận căm hờn,

ngao ngán trong cảnh đời tối

tăm

HS đọc đoạn 4 và trả lời câu

hỏi: Dưới con mắt của chúa sơn

lâm cảnh vườn bách thú hiện lên

như thế nào? Em có nhận xét gì

về giọng thơ, nhịp thơ?

HS trao đổi, trình bày

HS đọc khổ 2 và 3

GV: Cảnh sơn lâm hùng vĩ

được tác giả miêu tả như thế

nào? Em có nhận xét gì về cảnh

đó?

HS trả lời

GV: Trên các phông nền của

rừng núi như vậy con hổ xuất

hiện như thế nào? Em có nhận

xét gì về nghệ thuật của tác giả?

trào thơ (còn gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam

1932 - 1945 với những tên tuổi nổi tiếng như: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,

3- Bố cục: 3 phần

- Bài thơ 5 đoạn nhưng được cấu trúc theo hai cảnh tượng tương phản: Con hổ trong thực tại và con hổ trong dĩ vãng

- Phân tích theo cấu trúc đó sẽ tự nhiên và thuận lợi hơn

II Phân tích văn bản

1 Đoạn 1 và 4: Tình cảnh của con hổ trong vườn bách thú.

* Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cảnh ngộ bị tù hãm ở vườn bách thú

+ Hoàn cảnh: Bị nhốt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi buông xuôi bất lực

+ Tâm trạng: Nhìn bề ngoài hổ có vẻ cam chịu nhưng thực chất là tâm trạng căm hờn, uất hận, ngao ngán

- “Gậm một khối căm hờn” Câu thơ như

một lời giận dữ Sự căm hờn uất hận tạo thành khối khiến người đọc như trông thấy

sự căm hờn có hình khối Đây là sự diễn tả rất hay về tâm trạng căm hờn, không cam chịu âm thầm mà dữ dội như muốn nghiền nát, nghiền tan

- “Ta nằm dài” - cách tự xưng kiêu hãnh

của vị chúa tể uy quyền bị giam cầm nhưng trong con người nó vẫn còn nguyên sức mạnh linh thiêng nơi rừng thẳm

- “Khinh lũ người”: Giễu oai linh Đây là

cái nhìn của kẻ trên khinh bọn gấu, thương hại cho trẻ sống trong cảnh nô lệ

* Đoạn 4: Cảnh vườn bách thảo hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm

+ Cảnh: Không thay đổi, tầm thường giả dối, hoa chăm, cỏ xén, dải nước đen giả

suối, mô gò thấp kém, vùng lá hiền lành không bí hiểm Cảnh đơn điệu nhàm chán,

nhân tạo do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con người - tầm thường giả dối

Trang 3

HS thảo luận, trả lời + Nhịp thơ: Ngắn, dồn dập ở hai câu đầu

Câu tiếp theo như được kéo dài ra có giọng chán chường khinh miệt

4 Củng cố: 3 phút

- Tình cảnh của con hổ trong vườn bách thú để lại cho em ấn tượng gì?

5 HDVN: 2 phút

- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?

- Soạn tiếp phần còn lại

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 11 tháng 01năm 2009

Tuần 19, Tiết 74: Nhớ rừng (Tiếp)

(Thế Lữ) A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực trạng tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

B- Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ

Trò: Bài soạn ở nhà

C- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.1 phút

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ?

3 Bài mới

15

phút

HS đọc khổ 2 và 3

GV: Cảnh sơn lâm hùng vĩ

được tác giả miêu tả như thế

nào? Em có nhận xét gì về cảnh

đó?

II Phân tích văn bản

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ

* Đoạn 2 Cảnh sơn lâm: Bóng cả, cây già

- Âm thanh: gió gào ngàn, giọng nguồn hét

núi, thét khúc trường ca.

Trang 4

HS trả lời.

GV: Trên các phông nền của

rừng núi như vậy con hổ xuất

hiện như thế nào? Em có nhận

xét gì về nghệ thuật của tác giả?

HS thảo luận, trả lời.HS đọc

đoạn 3

GV: Con hổ đã nhớ lại cảnh gì

khi nó còn là chúa sơn lâm? Em

có nhận xét gì về cảnh ấy?

HS thảo luận, trả lời

GV: – Nếu coi khổ 3 là một

thước phim, theo em thước phim

ấy gồm mấy cảnh?

HS chia làm bốn cảnh

GV cho HS thảo luận theo

nhóm, mỗi nhóm một cảnh Câu

hỏi thảo luận: Bức tranh được dệt

bằng những hình ảnh nào? Cảm

nhận của em về tâm trạng của

con hổ trong đó là gì?

HS thảo luận, trình bày

GV: Theo em, tâm sự của con

hổ có gần gũi với tâm sự của

người dân Việt Nam đương thời

không?

HS thảo luận, trả lời

Đây là chốn ngàn năm cao cả âm u, cảnh hùng vĩ, đầy oai linh, cảnh rừng ghê gớm không tả xiết

* Cảnh chúa sơn lâm xuất hiện

- Dõng dạc đàng hoàng, lượn tấm thân như

sóng cuộn, vờn bóng, mắt thần

Câu thơ 8 chữ: nhịp thơ uyển chuyển, sử dụng từ láy, sử dụng động từ miêu tả động tác: bước, lượn, vờn, quắc

Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đã diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mạnh, vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

* Đoạn 3 + Cảnh: Đêm vàng trên bờ suối

- Đêm vàng là hình ảnh ẩn dụ chỉ đêm trăng sáng mọi vật như được nhuộm vàng,

ánh trăng như vàng tan chảy trong không gian

- Say mồi là bản năng của lãnh thú nhưng

ở đây vị chúa tể còn đắm say vì:

- “uống ánh trăng tan”: hình ảnh lãng mạn,

đây chính là những đêm của tự do

+ Cảnh: những ngày mưa chuyển bốn

phương ngàn

- Mưa ngàn: mưa dữ dội, mịt mờ, rung chuyển núi rừng làm kinh hoàng những con thú hèn yếu nhưng với hổ không sợ hãi trước

uy lực của trời đất

- Lặng ngắm: chứa đựng những sức mạnh chế ngự, một bản lĩnh vững vàng

+ Cảnh: bình minh cây xanh nắng gội,

tiếng chim ca

Sau ngày mưa là cảnh bình minh tươi sáng:

đêm thì hổ thức cùng vũ trụ Ngày mưa thì

hổ ngắm Lúc vạn vật thức dậy thì hổ ngủ Hình ảnh của chúa sơn lâm muốn gì được nấy Hổ chỉ có thể là kẻ chi phối, chế ngự

kẻ khác chứ không ai chế ngự được mình

Trang 5

8

phút

7

phút

Hoạt động 3 Tổng kết

GV: Theo em, bài thơ có giá trị

nghệ thuật và nội dung gì đặc

sắc?

HS trả lời, nhận xét

Hoạt động 4 Luyện tập

GV: hướng dẫn HS luyện tập

+ Cảnh: Chiều lênh láng máu sau rừng

Bức tranh rực rỡ trong gam màu đỏ: máu, mặt trời

- Mảnh mặt trời: Gợi cảm giác mặt trời như bé đi trong con mắt của hổ Hổ đang giành lấy quyền lực từ tay vũ trụ để ngự trị

Đây là bộ tranh từ bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể trong nỗi nhớ rừng da diết Đây chỉ là cảnh trong dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ Giấc mơ huy hoàng khép lại trong

tiếng than: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn

đâu”.

Tâm trạng của hổ cũng là tâm trạng của người Việt Nam mất nước khi đó, chán ghét cảnh đời nô lệ, vẫn chung thủy với giống nòi, non nước

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Lời than: như một câu hỏi lớn, như một tiếng kêu tự đáy lòng chấm dứt sự hồi tưởng quá khứ đầy hào quang và trở lại với hiện thực

- Cảm hứng lãng mạn

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú

2 Nội dung

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú, tác giả đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, giả dối, đồng thời, thể hiện niềm khao khát tự do bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Phân tích cái hay trong việc sử dụng từ ngữ

đoạn 2, 3

4 Củng cố: 3 phút

Trang 6

- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ

5 HDVN: 2 phút

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Nếu được chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩa tại sao?

- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thành những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi như thế nào? Vì sao?

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009

Tuần 20, Tiết 75: câu nghi vấn

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với những kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi

* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

B- Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ

Trò: Bài soạn ở nhà

C- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.1 phút

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

Kiểm tra bài soạn ở nhà

3 Bài mới

15

phút

Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc

điểm và chức năng chính của câu

nghi vấn

HS đọc bài tập

GV nêu câu hỏi cho HS trao

đổi

I Đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn

1 Bài tập (SGK)

+ Câu nghi vấn

- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao, u cứ khóc mãi mà không ăn khoai Hay là u thương chúng con đói quá? + Dấu hiệu hình thức:

- Thể hiện ở dấu chấm hỏi

Trang 7

20

phút

GV hướng dẫn HS rút ra Ghi

nhớ

Hoạt động 2 Luyện tập

GV đọc, nêu yêu cầu bài tập

HS trình bày theo từng phần a,

b, c, d

HS làm bài, trình bày lần lượt

HS thực hiện trên vở, GV chữa

bài

HS đọc yêu cầu của bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, GV

chữa bài

- Có từ nghi vấn: Không? làm sao? Hay là?

+ Câu nghi vấn dùng để hỏi

2 Ghi nhớ

+ Câu nghi vấn là câu có hình thức nghi vấn: có chức năng chính là dùng để hỏi + Các hình thức nghi vấn thường gặp là:

- Các từ nghi vấn: ai, gì, nào (tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ứ, hả, chứ (có) không

- Từ hay nối các về có quan hệ lựa chọn

- Dấu chấm hỏi để ở cuối câu khi viết

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Xác định câu nghi vấn: dấu hiệu hình thức (từ để hỏi, dấu hỏi) cho biết đó là câu nghi vấn

Câu a: Chị khất tiền sưu đến ngày mai phải

không?

Câu b: Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

Câu c) Văn là gì? Chương là gì?

Câu d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui

không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc béo

xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

2 Bài tập 2

- Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ

hay.

- Từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc: nếu thay từ hay bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc tiến hành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn

3 Bài tập 3

- Không đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu đó

được vì đó không phải là câu nghi vấn

- Câu a, b, c có các từ nghi vấn như: nào,

có không, tại sao, nhưng những kết cấu

chứa những từ này chỉ là làm chức năng bổ

Trang 8

ngữ trong một câu.

- Trong câu d, đ thì nào, ai cũng là những

từ bất địch chứ không phải là từ nghi vấn

4 Bài tập 5

Sự khác biệt về hình thức giữa hai câu thể hiện ở trật tự từ

Câu a: Bao giờ đứng ở đầu câu Câu b: Bao giờ đứng ở cuối câu

- Sự khác biệt về ý nghĩa Câu a hỏi về thời

điểm của một hành động diễn ra trong tương lai Câu b hỏi về một thời điểm xưa, một hành động diễn ra trong quá khứ

4 Củng cố: 3 phút

- Nêu đặc điểm và chức năng chính về câu nghi vấn?

5 HDVN: 2 phút

- Nắm đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi vấn cho hợp lý

- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi

đúng chỗ)

- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009

Tuần 20, Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A-Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kỹ năng viết đoạn, phát hiện lỗi sai và chữa lỗi

* Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.

B- Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV, GA Bảng phụ

Trò: Bài soạn ở nhà

C- Tiến trình lên lớp:

Trang 9

1 ổn định tổ chức.1 phút

2 Kiểm tra bài cũ 4 phút

Kiểm tra bài soạn ở nhà

3 Bài mới

15

phút

20

phút

- GV cho HS đọc yêu cầu về

đoạn văn và chia 2 nhóm để tìm

câu chủ đề và từ ngữ chủ đề Các

nhóm trình bày ý kiến Lớp nhận

xét GV bổ sung HS tự ghi ý

chính vào vở

- GV cho 1 HS đọc 2 đoạn văn

giới thiệu bút bi, đèn bàn GV

nêu câu hỏi : Em có nhận xét về

cách trình bày các ý trong 2 đoạn

văn ấy ?

GV cho HS làm việc theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày, trao

đổi

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

- GV cho HS trao đổi thêm về

đoạn văn, một HS đọc phần Ghi

nhớ trong SGK.

GV lưu ý HS khi viết đoạn văn

thuyết minh HS ghi ý chính vào

vở

- GV tổ chức cho HS làm BT1,

xây dựng ý cho 2 đoạn Mở bài và

Kết bài (giới thiệu một hiệu sách

tự chọn)

HS làm việc độc lập Gọi 2 HS

lên trình bày trên bảng (chia đôi

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

- Đoạn văn là bộ phận của văn bản Viết tốt

đoạn văn góp phần viết tốt cả văn bản

+ Đoạn (a) câu 1 là câu chủ đề: Thế giới thiếu nước sạch các câu sau bổ sung thông

tin làm rõ ý câu chủ đề

+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn

Đồng Các câu tiếp theo cung cấp thông tin

về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê

2 Sửa lại đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

+ Đoạn văn giới thiệu bút bi không theo 1 trình tự hợp lý, lộn xộn

Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn nói về cấu tạo gồm vỏ, ruột ; và đoạn nói về các loại bút bi)

+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng lộn xộn, không theo trình tự hợp lý

Nên tách thành 3 đoạn văn để giới thiệu chiếc đèn thì hợp lý hơn (phần đèn, chao

đèn, đế đèn)

- Ghi nhớ (SGK).

+ Mỗi ý lớn viết thành 1 đoạn văn, không lẫn với đoạn văn khác

+ Viết đoạn văn nên theo thứ tự cấu tạo của

sự vật, theo thứ tự nhận thức, theo thứ tự diễn biến sự việc

II Luyện tập Bài tập 1:

- Tìm ý để viết 2 đoạn văn Mở bài và Kết bài

+ Viết về trường em : Nhìn từ xa, cổng

trường, sân trường, cây cối, các dãy nhà, các lớp, bàn ghế, bảng, đang trong giờ học + Dựa vào các ý đã xác định

Trang 10

Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhận xét chung, đánh giá

HS ghi ý chính vào vở bài tập

- GV cho HS viết thành đoạn

hoàn chỉnh (nội dung giới thiệu

trường em) HS làm việc độc lập,

đứng tại chỗ trình bày Lớp nhận

xét GV đánh giá, bổ sung các

bài viết của HS

- GV cho HS làm BT2 HS

đứng tại chỗ trả lời GV bổ sung

+ Chú ý cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt để

đúng với yêu cầu giới thiệu, thuyết minh Chú ý kết hợp miêu tả, kể, bình luận  hấp dẫn (khi Mở bài cũng như Kết bài)

Bài tập 2:

Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Người luôn luôn phấn đấu vượt qua bao gian khổ, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân

4 Củng cố: 3 phút

- Nêu cách nhận dạng đoạn văn thuyết minh?

5 HDVN: 2 phút

- Nắm chắc yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh (sắp xếp ý, dùng từ, diễn đạt )

- Làm bài tập 3

+ Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập 1

+ Chú ý cách sắp xếp ý, dùng từ, đặt câu, diễn đạt

- Chuẩn bị bài tiết sau : Văn bản Quê hương

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

………

………

Ngày tháng 01 năm 2009 Ngày tháng năm 2009

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w