Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được học về một số từ chỉ đồ dùng và hiểu tác dụng của chúng, đồng thời giúp các em biết về một số từ chỉ hoạt động trong gia đình qua bài “Từ ngữ về đồ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 11
Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC BÀ CHÁU
I/ MỤC TIÊU :
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu ND : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc , châu báu ( trả lời được các
CH 1,2,3,4,5,)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- Tranh : Bà cháu SGK, Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Tiết 1
A.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi h/s đọc : Bưu thiếp
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh SGK
-Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
-Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật
như thế nào ?
-Tình cảm của con người thật diệu kì, tuy sống
trong cảnh nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung
sướng Câu chuyện ra sao chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài : “Bà cháu” nhé!
2 Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng kể chậm
rãi, tình cảm Giọng cô tiên dịu dàng, giọng
cháu kiên quyết
-Đọc từng câu :
+Gọi h/s đọc câu
+ Theo dõi sửa sai
-Gọi h/s đọc đồng thanh:
-Hướng dẫn đọc chú giải SGK
-Đọc từng đoạn :
-Hướng dẫn cách ngắt nhịp
-2h/s đọc : Bưu thiếp
-Hs quan sát
-Làng quê
-Rất sung sướng và hạnh phúc
-Cả lớp lắng nghe
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc đoạn 1-2 Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
-Hs luyện đọc các từ : làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm, … -1h/s đọc phần chu ùgiải
-Hs ngắt nhịp các câu trong SGK
Trang 2-Chia nhóm, đọc trong nhóm đoạn 1-2
-Gọi h/s thi đọc
-Nhận xét
-Tìm hiểu đoạn 1-2
-Gia đình bé có những ai ?
-Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao ?
-Tuy sống vất vả nhưng không khí gia đình
như thế nào ?
-Cô tiên cho hai anh em vật gì ?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
-Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh ?
-Cây đào này có gì đặc biệt ?
-Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./
-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm./ ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm
-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
-Bà và hai anh em
-Sống rất nghèo khó, sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau
-Rất đầm ấm và hạnh phúc
-Một hạt đào
-Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
-Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
-Kết toàn là trái vàng, trái bạc
TIẾT 2.
* Luyện đọc đoạn 3-4.
-Gv đọc mẫu
Đọc từng câu
-Gọi h/s đọc nối tiếp câu
-Kết hợp phát âm luyện phát âm
Đọc đoạn.
-Hướng dẫn ngắt giọng
-Tổ chức cho h/s đọc trong nhóm
-Gọi h/s thi đọc
-Nhận xét, sửa sai
3 Tìm hiểu bài.
-Theo dõi, đọc thầm.1 em giỏi đọc
-Học sinh nối tiếp đọc từng câu -HS phát âm : màu nhiệm, ruộng vườn
-HS ngắt nhịp trong SGK
-Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.//
-Hs đọc trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
Trang 3-Sau khi bà mất c/sống của hai anh em ra sao ?
-Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên
giàu có?
-Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
-Hai anh em xin cô tiên điều gì ?
-Hai anh em cần gì và không cần gì ?
-Câu chuyện kết thúc ra sao?
Luyện đọc lại
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố :
-Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì ?
-GD tư tưởng : Tình cảm quý giá hơn vàng bạc
-Nhận xét tiết học
Về nhà đọc bài
-Hs nhận xét
-1 em đọc đọan 3-4 Cả lớp đọc thầm -Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc -Cảm thấy ngày càng buồn bã
-Vì nhớ bà Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
-Xin cho bà sống lại
-Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
-Bà sống lại, hiền lành móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâu đài nhà cửa thì biến mất
-3 HS tham gia đóng các vai : cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
-1 em đọc cả bài -Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàng bạc không quý bằng tình cảm -Hs lắng nghe
***********************************
TOÁN
LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép trừ dạng 51- 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 31 - 5
II/ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- Sách, vở BT, nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ : Nêu cách tìm số hạng trong
một tổng ?
-Ghi : Tìm x : x + 7 = 47
x + 12 = 42
-Gọi 1 em HTL bảng trừ 11 trừ đi một số
-Nhận xét, cho điểm
-1 em nêu
-2 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
-1 em HTL bảng trừ
Trang 4B.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
1 Hướng dẫn h/s làm bài tập
Bài 1 : Dựa vào bảng trừ đã học thực hiện.
-Gọi h/s nêu kết quả
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : (Giảm cột 3)
Yêu cầu gì ?
-Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?
-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :( a,b) Muốn tìm một số hạng trong một
tổng em làm sao ?
-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 :
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu kg táo em làm như
thế nào ?
-Goi h/s lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
-Nhận xét, cho điểm
2.Củng cố :
- Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
-Luyện tập
-Nhẩm và nêu ngay kết quả
-Đặt tính rồi tính
-Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
-4 em lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
-Lấy tổng trừ đi số hạng kia
-3h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Hs khác nhận xét
-1 em đọc đề
Có 51 kg táo, bán đi 26 kg.
Còn lại bao nhiêu kg táo.
-Thực hiện : 51 - 26
-1h/s lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
-Hs khác nhận xét
-Nghe
***********************************
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU:
* Hs nêu được thế nào là:
-Học tập sinh hoạt đúng giờ, Nhận lỗi và sửa lỗi, Gọn gàng-Ngăn nắp, Chăm làm việc nhà, Chăm chỉ học tập
* Hs bài tỏ thái độ trước các việc đã làm…
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động 1:
Trang 5Hoạt động nhóm:
-Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận :
+Thế nào là sinh hoạt đúng giờ?
+Khi nào nhận lỗi khi nào nói lời xin lỗi?
+Thế nào là gọn gàng , ngăn nắp?
-Từng nhóm thảo luận
Gv theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng
Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến
Gv nhận xét
Gọi h/s lên hệ thực tế bản thân có thực hiện
được 3 vấn đề trên không?
-Nhận xét, tuyên dương h/s
* Hoạt động 2 :
Làm việc theo cặp:
+Thế nào là chăm làm việc nhà?
+Thế nào là chăm chỉ học tập?
-Từng cặp trao đổi với nhau
Gv theo dõi giúp đỡ…
Gọi h/s nêu ý kiến
Nhận xét
Gọi h/s nêu những việc đã làm được theo nội
dung trên
Nhận xét, tuyên dương …
* Nhận xét tiết học
* Ở nhà cũng như ở lớp các em thực hiện nội
dung trên
-Làm việc theo nhóm 6
-Từng nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -Hs lần lượt liên hệ
-Hs khác nhận xét
-Từng cặp thảo luận
-Hs lần lượt nêu ý kiến
-Hs khác nhận xét, bổ sumg -Hs liên hệ thực tế
-Cả lớp lắng nghe
***********************************
Thứ ba ngày 03 tháng 11 năm 2009
TOÁN
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 12 - 8
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 2 que rời
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
A Kiểm tra bài cũ :
-Ghi : x + 1 6 = 36 43 + x = 48
-Giải bài toán theo tóm tắt :
Mai & Đào : 26 kẹp tóc
Đào :14 kẹp tóc.
Mai : ? cái kẹp tóc
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài: 12 trừ đi một số : 12 - 8
* Nêu vấn đề: Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
* Tìm kết quả:
-Hướng dẫn h/s thao tác trên que tính
Vậy 12 – 8 = ? Viết bảng : 12 – 8 = 4
* Đặt tính và tính.
-Em tính như thế nào ?
-Bảng công thức 12 trừ đi một số
-Ghi bảng: 12 – 3 = 9
12 – 4 = 8
12 – 5 = 7
-Xoá dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho h/s
học thuộc
b Luyện tập
Bài 1 : (Giảm cột 3; 4 phần a; cột 3 phần b)
-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.(câu a)
-Nhận xét ,cho điểm
-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, cho điểm
-2h/s làm bảng lớp Cả lớp làm bảng con
-1h/s làm bảng lớp
- H/s đọc : 12 trừ đi một số 12 – 8
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 12 - 8
-Hs thao tác trên que tính, lấy 12 que tính bớt 8 que ,còn lại 4 que
* 12 – 8 = 4
12 Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 thẳng cột với 2 Viết dấu –
04 kẻ gạch ngang
-Tính từ phải sang trái, 12 trừ 8 bằng
4 viết 4 thẳng cột đơn vị
-Nhiều em nhắc lại
-Hs thao tác trên que tính tìm kết quả ghi vào bài học
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả
-HTL bảng công thức
-5 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
-2h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 7Bài 2 : Gv nêu y/c.
-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Gọi h/s đọc bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Nhận xét cho điểm
3 Củng cố : Đọc bảng trừ 12 trừ đi một số.
-Nhận xét tiết học
Dặn do ø- Học bài
-1h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-1 em đọc đề -Có 12 vở trong đó có 6 vở đỏ
-Tìm vở bìa xanh
-1 em tóm tắt
-1 em HTL
-Học bài
==================================
CHÍNH TẢ
BÀ CHÁU (Tập chép)
I/ MỤC TIÊU :
- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu
- Làm được BT2 ; BT(3) ; BT4 a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1 Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Bà cháu
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đọc cho h/s
viết bảng con
-Nhận xét
B Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài
* Nội dung đoạn chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
-Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ?
-Câu chuyện kết thúc ra sao ?
-Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?
* Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
-Giáo viên kết luận : Cuối mỗi câu phải có
-Cả lớp viết : lặng lẽ, số lẻ, vương vãi, cơn bão
-Chính tả :Tập chép : Bà cháu
-Hs quan sát
-Hs đọc thầm
-Đoạn cuối
-Bà móm mém hiền từ sống lại còn nhà cửa ruộng vườn thì biến mất
-“Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
-5 câu
-Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
Trang 8chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho h/s nêu từ
khó
-Cho h/s viết từ khó
-Nhận xét
2/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
3 Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Gv phát giấy to và bút dạ cho từng nhóm làm
Theo dõi giúp đỡ
-Gọi các nhóm dán kết quả lên bảng lớp
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g ?
-Ghi bảng : gh + e,ê, i
-Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh ?
-Ghi bảng : g + a.ă, â, o, ô, ơ, u, ư.
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Gọi h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-Nhận xét
4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương h/s
tập chép và làm bài tập đúng
- Về nhà sửa lỗi, Làm BT trong vở
-HS nêu các từ khó
-Viết bảng con : màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
-Nhìn bảng chép bài vào vở
-Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống
-Các nhóm làm
-Từng nhóm trình bày kết quả
-Rút ra nhận xét từ bài tập trên
-Nhìn bảng trả lời Viết gh trước e,ê,i -Chỉ viết g trước chữ cái : a ă, â, o, ô,
ơ, u, ư
-Điền vào chỗ trống s/ x
-2 em làm bảng sau, cả lớp làm vở -1 em đọc lại bài giải đúng
-Cả lớp lắng nghe
***************************
THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố được kiến thức , kỉ năng gấp hình đã học
- Gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
Trang 91.Giáo viên : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, mẫu gấp.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A Kiểm tra: kiểm tra đồ dùng của h/s
B.Giới thiệu bài
Trực quan : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy
có mui
Mẫu : thuyền phẳng đáy
-Dựa vào quy trình em thực hành gấp thuyền
phẳng đáy có mui
-Giáo viên hệ thống lại các bước gấp :
-Bước 1 : Dùng 1 tờ giấy hình chữ nhật gấp
các nếp gấp cách đều Gấp tạo mui thuyền
-Bước 2 : Gấp tạo thân và mũi thuyền
-Bước 3 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui
-Giáo viên hướng dẫn hai lần : Lần một :
chậm, lần hai : nhanh
-Giáo viên nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết
mạnh đường mới gấp cho phẳng
-Gọi h/s gấp mẫu
-Theo dõi giúp đỡ
-Cho h/s thực hành gấp
-Theo dõi giúp đỡ h/s còn lúng túng
-Gợi ý h/s trang trí thêm…
-Gọi h/s trưng bày sản phẩm
-Đánh giá kết quả
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Dặn dò : Về nhà làm cho hoàn thành sản
phẩm
-Gấp thuyền phẳng đáy có mui (T2) Quan sát
-Quan sát, nhận xét
-Quan sát quy trình
-2 em thao tác gấp Cả lớp theo dõi -Nhận xét
-Thực hành gấp
-Hs trang trí, trưng bày sản phẩm
-Hs trưng bày sản phẩm
-Hs nhận xét sản phẩm của bạn -Hs lắng nghe
***********************************
Thể dục
ĐI THƯỜNG –TRÒ CHƠI”BỎ KHĂN”
I/MỤC TIÊU:
- Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân
phải )
Trang 10II/ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm:Trên sân trường,vệ sinh an toàn nơi tập
-Phương tiện:Chuẩn bị một còi và hai khăn để tổ chức trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1/Phần mở đầu:
-GV nhận lớp,phổ biến nội
dung,yêu cầu giờ học
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên 60-80
-Xoay các khớp cổ chân,đầu
gối,hông -Đi thừơng theo vòng tròn và hít thở
sâu -Ôn bài thể dục 1 lần,mỗi động tác
2x8nhịp do cán sự điều khiển
-Trò chơi “Có chúng em”hoặc trò
chơi khác do gv chọn
2/Phần cơ bản:
-Đi đều,đi theo 2,4 hàng dọc lúc đầu
gv điều khiển ,sau đó để cán sự điều
khiển.Chú ý khi sử dụng khẩu
lệnh”Đứng lại…đứng!”.Dự lệnh và
động lệnh đều vào chân phải.có thể
không tập cả lớp,mà gv cho từng tổ
tự tập luyện,sau đó dành 2,3phút để
thi xem tổ nào đi đều,đẹp,đứng lại
đúng nhịp -Trò chơi”Bỏ khăn”,nếu hs trong
lớp nhiều hơn 45 em,gv có thể tổ
chức chơi theo 2 vòng tròn
3/Phần kết thúc:
-Cúi thả lỏng 5,6 lần(hs đứng lại
quay mặt vào tâm để tập)
-Nhảy thả lỏng 4,5lần
-GV cùng hs hệ thống bài,từ đội
hình vòng tròn lớn,gv cho dồn lại
thành vòng tròn nhỏ(HS đứng sát
8'
20'
7'
-Tập hợp lớp thành 4 hàng dọc,sau đó chuyển đội hình hàng
ngang
X x x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x x
GV
-Tập hợp lớp thành 4 hàng dọc
-Từng 4 hàng dọc ,thành vòng tròn tham gia TCVĐ,yêu cầu hs tham gia nhiệt tình, chủ động
trong lúc chơi
Trang 11vào nhau)để hệ thống bài.
-GV nhận xét,giao bài tập về nhà
Thứ tư ngày 04 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu ND : Tả cây xồi ơng trồng và tình cảm thương nhớ ơng của 2 mẹ con bạn nhỏ ( trả lời được CH 1,2,3 )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
- Tranh minh họa bài “Cây xoài của ông em” SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ :Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài
: Bà cháu
-Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà
mất có gì thay đổi ?
-Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc
-Gv đọc mẫu
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó :
-Giảng từ : xoài cát : tên một loại xoài rất thơm
ngon, ngọt.
-Xôi nếp hương : xôi nấu từ một loại gạo rất thơm.
-Gọi h/s đọc nối tiếp câu
-Gọi h/s đọc từ khó
Đọc từng đoạn
-Hướng dẫn luyện đọc ngắt câu
-3 em đọc và trả lời câu hỏi “Bà cháu”
-Cây xoài của ông em
-Cả lớp đọc thầm
-Hs lắng nghe
-Hs nối tiếp nhau đọc từng câu
-Hs luyện đọc các từ ngữ : lẫm chẫm,
đu đưa, xoài tượng, nếp hương.