1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 6 & 7 - GV: Trần Xuân Thắng

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 240,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GV: Ngoµi nh÷ng nÐt tÝnh chÊt trªn, Xan ch« còng lµ mét n«ng d©n thÝch danh väng h·o huyÒn, võa thùc dông võa không tưởng, có nét tính cách hoang tưởng như Đôn Ki hô tê - HS thảo luận n[r]

Trang 1

Soạn: 28/9/08

Tuần 6, Tiết 21, 22

Văn bản

cô bé bán diêm

< An – đec – xen >

A Mục tiêu

- Kiến thức: - HS cảm nhận được lòng thương cảm sâu sắc của An - đéc - xen đối

với em bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa được kể bằng nghệ thuật truyện cổ tích đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng cảm động

mà thấm thía

- Kỹ năng : - Biết tóm tắt văn bản tự sự, phân tích bố cục và nhân vật, biện pháp đối

lập - tương phản

- Thái độ : - Giáo dục lòng thương người, biết cảm thông chia sẻ với bất hạnh của

người khác

B Chuẩn bị

- GV: Soạn bài, TLTK, kênh hình, ảnh chân dung An - đéc - xen

- HS: Đọc truyện, tóm tắt nội dung, soạn bài

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, giảng bình, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? Đánh giá của em về

* Đáp án: Vở ghi + Ghi nhớ

3- Bài mới

* Giới thiệu bài: Đan Mạch là một nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu ( =1/8 diện tích nước ta), thủ đô là Côpenhaghen Tại đất nước này có một nhà văn chuyên viết truyện và truyện cổ tích dành riêng cho trẻ em như: Nàng tiên cá, Chú lính chì dũng cảm, Người công chúa và hạt đậu, Cô bé bán diêm Chính những câu chuyện này đã đưa tên tuổi của nhà văn thành nổi tiếng thế giới

Hoạt động 1

?) Trình bày hiểu biết của em về tác giả?

- 2 HS trả lời -> GV chốt và bổ sung

- Gia đình nghèo, ham thích thơ văn từ nhỏ nhưng được

học ít

Năm 1928: học đại học Từ năm 1835 bắt đầu sáng tác

truyện cho trẻ em ( 168 truyện )

?) Nêu vài nét về văn bản?

- Các truyện của ông nhẹ nhàng, tươi mát, toát lên tình

yêu con người và niềm tin vào sự thắng lợi của những cái

tốt đẹp trên thế gian

?) Truyện Cô bé bán diêm có chủ đề như thế nào?

A Lý thuyết

I Giới thiệu tác giả - văn bản

1 Tác giả ( 1805 - 1875)

- SGK

2 Văn bản

- Kể về cuộc đời bất hạnh và khát vọng của cô bé bán diêm

*GV hướng dẫn đọc : đọc chậm, cảm thông

- GV đọc phần chữ nhỏ 3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Trang 2

- 3 HS đọc đoạn trích -> Nhận xét cách đọc

?) Giải thích từ: gia sản, trường xuân, phuốc sét, thịnh

soạn, lãnh đạm, cây thông Nô - en , chí nghĩa, ảo ảnh?

Hoạt động 2

?) Văn bản chia bố cục như thế nào? Nội dung mỗi phần?

- 3 phần: P1: Từ đầu -> cứng đờ ra: Hoàn cảnh sống của

bé bán diêm

P2: tiếp->chầu thượng đế: những mộng tưởng

của cô bé

P3: còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm

=> Truyện kể theo trình tự và sự việc theo cách kể phổ

biến của truyện cổ tích

*GV: Cho HS tìm hiểu kiểu bổ dọc văn bản

- Ngay từ đầu tác phẩm, cô bé đã xuất hiện một khung

cảnh rất đặc biệt: Thiên nhiên dữ dội( gió rét, tuyết rơi)

?) Cô bé xuất hiện trong thời điểm nào? Thời điểm ấy tác

động như thế nào đến con người?

- Đêm giao thừa -> nghĩ đến gia đình xum họp, đầm

ấm,con người tràn đầy hạnh phúc

?) Gia cảnh của cô bé như thế nào?

Mẹ chết, bà nội mất,sống với bố trong cảnh nghèo nàn

-> hoàn cảnh cô đơn, đói rét, bị bố đánh > phải đi bán

diêm kiếm sống

?) Để tô đậm nỗi khổ cực của cô bé, tác giả đã sử dụng

thủ pháp nghệ thuật nào? Hiệu quả của thủ pháp này?

- Thủ pháp đối lập, tương phản:

+ Trời tối và rét >< đầu trần, chân đất

+ Phố sực nức mùi ngỗng quay >< bụng đói

+ Khi bà còn sống, ngôi nhà xinh xắn >< sống trong xó

tối tăm

+ Khi bà còn sống, được yêu thương >< suốt ngày bị

mắng chửi

=> giúp người đọc hình dung rõ hơn nỗi bất hạnh của cô

bé: không chỉ khốn khổ về vật chất mà còn thiếu thốn về

tinh thần

-> nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đầy ải

*GV: Chỉ vài nét miêu tả, tác giả đã tái hiện được đất

nước Đan Mạch thế kỷ 19 trong một đêm giao thừa và

hình ảnh khốn khổ của cô bé bán diêm

Tiết 22

?) Không bán được diêm, cô bé đã làm gì?

- Tìm một xó tường ngồi vì sợ về bị cha đánh

?) Tổ ấm gia đình là nơi ta khao khát trở về tại sao cô bé

lại hoảng sợ?

II Phân tích văn bản

A Bố cục : 3 phần

B Phân tích văn bản

1 Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa

- Hoàn cảnh sống: nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh, đáng thương

- Trong đêm giao thừa: cô bé nhỏ nhoi, đói rét, đơn độc, thiếu thốn tình cảm

2 Cảnh thực và mộng tưởng

Trang 3

- ở đó không có tình thương, chỉ có đòn roi

?) Ngồi ở đó, cô bé thèm khát điều gì? Vì sao?

- Được quẹt một que diêm-> vì đang rét + có diêm trong

tay

?) Từ thèm khát tới hành động quẹt diêm liên tiếp Cô bé

đã quẹt diêm mấy lần? Số lượng que diêm ở mỗi lần như

thế nào?

- Quẹt 5 lần: - 4 lần đầu : mỗi lần 1 que

- Lần cuối : cả bao

?) ở lần quẹt diêm đầu tác giả tả ánh sáng của ngọn lửa

như thế nào? Hãy đặt tên cho trường từ vựng đó?

- xanh lam – trắng – rực hồng – sáng chói -> các trạng

thái của lửa => làm nền cho những điều kỳ diệu xuất hiện

*GV chia 5 nhóm -> HS thảo luận

?) 5 lần quẹt diêm là 5 lần mộng tưởng Đó là những

mộng tưởng gì? Nhận xét của em về những mộng tưởng

đó?

- Lần 1: Ngồi trước lò sưởi rực hồng -> sưởi ấm

- Lần 2: Bàn ăn, đồ quý, ngỗng quay -> ăn ngon

- Lần 3: Cây thông Nô - en ,ngọn nến, những vì sao ->

niềm vui

- Lần 4: Bà nội hiện về -> chở che, yêu thương

- Lần 5: Bà bay lên trời -> thoát khỏi trần gian

Hợp lý Giản dị, chính đáng

?) 2 mộng tưởng đầu bị thực tế xoá nhoà nhưng ở mộng

tưởng 3, điều kỳ diệu gì đã diễn ra?

- Cô bé cố vươn lên ( nến biến thành vì sao) -> khơi nguồn

cho hình ảnh bà xuất hiện

?) Mộng tưởng 5 của cô bé có ý nghĩa gì?

- Cuộc sống trên trần gian chỉ là buồn đau, đói rét với

người nghèo

- Chỉ có cái chết mới giải thoát được họ, đem đến cho họ

hạnh phúc vĩnh hằng -> hoàn toàn là mộng tưởng

*GV: An - đéc – xen đã tạo nên điều kỳ diệu từ thực tế

đắng cay, đem đến cho con người những gì tốt đẹp -> 5

lần quẹt diêm là 5 lần thực tại và ảo ảnh xen kẽ, nối tiếp,

vụt hiện, vụt biến gợi lên hình ảnh cô bé đẹp hồn nhiên,

đáng thương bay về trời như một thiên thần

->câu chuyện cảm động đau thương vẫn nhẹ nhàng, đầy

chất thơ

?) Để làm nổi bật mộng tưởng, nhà văn đã dùng nghệ

thuật gì?

- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đan xen thực tế

?) Vì sao cô bé bán diêm lại chết?

- Vì đói rét

- Thực tế phũ phàng và mộng tưởng đẹp thể hiện khát khao cháy bỏng của cô bé về 1 cuộc sống tốt đẹp hạnh phúc

Trang 4

4 Củng cố: - Hệ thống kiến thức cơ bản toàn bài

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, tóm tắt văn bản

- Chuẩn bị: Đánh nhau với cối xay gió

?) Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chia bố cục

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

-&0& - Vì sự thờ ơ, lãnh đạm của mọi người

?) Đánh giá về cái chết của cô bé bán diêm có 3 ý kiến

sau Hãy chọn phương án đúng? Vì sao?

a) Là cái chết đẹp, chết về thể xác nhưng linh hồn, khát

vọng của bé vẫn sống “đôi má hồng, đôi môi đang mỉm

cười”

b) Là cái chết bi thương

c) Cái chết thể hiện bi kịch lạc quan của tác phẩm

=> a, c đúng -> thấm đẫm chất nhân đạo, nhân văn

?) Kết thúc câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về số phận

những người nghèo khổ ở Đan Mạch TK19? Tác giả muốn

nhắn nhủ gì ?

- Xã hội thờ ơ với những bất hạnh của người nghèo-> hãy

cảm thông chia sẻ với người có hoàn cảnh bất hạnh, nghèo

khổ

3 Cái chết của cô bé bán diêm: thật thương tâm và cảm động

Hoạt động 3(8’)

?) Hãy đánh giá thành công về nội

dung, nghệ thuật của VB?

- 4 HS trình bày

- 1 HS đọc ghi nhớ

III Tổng kết

1.Nội dung: Từ cuộc sống và cái chết của cô bé bán diêm, tác giả muốn gửi gắm lòng yêu thương và khát khao đem đến cho con người một cuộc sống tốt đẹp 2.Nghệ thuật : Kể chuyện hấp dẫn bằng 3 phương thức: tự sự + miêu tả + biểu cảm Sử dụng nghệ thuật tương phản đối lập, đan xen thực tế và mộng tưởng giàu xúc động lòng người

3 Ghi nhớ : sgk (68)

Hoạt động 4

- HS viết ra phiếu học tập

- HS làm miệng

IV Luyện tập

* Đoạn kết của truyện gợi cho em suy nghĩ gì?

* Tóm tắt văn bản (10dòng)

Trang 5

Soạn: 28/9/08

Giảng: 4/10/08

Tuần 6, Tiết 23

Tiếng Việt

trợ từ, thán từ

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ

- Kỹ năng : - Sử dụng 2 loại từ phù hợp với tình huống giao tiếp

- Thái độ : - Có ý thức dùng chính xác trợ từ, thán từ

B Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, TLTK, giáo án, bảng phụ

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Em hiểu như thế nào về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cách dùng? Tìm 5 từ

địa phương và 5 từ biệt nghĩa xã hội?

* Đáp án: Ghi nhớ (57,58) + Vở ghi

3- Bài mới (30’)

Hoạt động 1

* GV treo bảng phụ ( 3 VD sgk) + Các VD sau:

a Ngay cả cậu không tin mình ư?

b Chính bạn nói với tôi như vậy

c Đích thị là nó rồi

d Tôi thì tôi xin chịu

?) 3 câu đầu nghĩa có khác nhau không? Vì sao có sự

khác nhau đó?

- C1: thông báo một sự việc khách quan

- C2, 3: thông báo một sự việc khách quan + thông

báo chủ quan (nhấn mạnh sự việc nhiều – ít) Các câu

khác: chỉ đối tương )

?) Các từ gạch chân đi kèm với TN nào trong câu và

biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?

- Thái độ nhấn mạnh hoặc đánh giá sự vật, sự viêc

?) Những từ dùng như trên gọi là trợ từ Vậy em hiểu

như thế nào là trợ từ?

- 3 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ

*GV nêu VD lưu ý

Hiện tượng chuyển loại:

- chính ( nhân vật chính) -> Trợ từ

- Những ( những chiếc bàn) -> lượng từ

- Có ( có vở) -> Đại từ

* GV treo bảng phụ -> HS đọc VD

A Lý thuyết

I Trợ từ

1 Ví dụ: SGK

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Những, có,chính,ngay (cả), thì -> biểu thị thái độ, đánh giá sự vật, sự việc

4 Ghi nhớ: SGK ( 69)

* Lưu ý:

- Trợ từ không dùng được đối lập làm câu hoặc thành phần câu, cụm từ

- Trợ từ thường do các từ loại khác chuyển thành

II Thán từ

Trang 6

?) Các từ gạch chân có tác dụng gì? Biểu thị ý gì?

- Này -> gây sự chú ý của người đối thoại

- a -> thái độ tức giận ( có khi là vui mừng)

- Vâng -> thái độ lễ hép, tỏ ý nghe theo

-> bộc lô thái độ, tình cảm

?) Nhận xét gì về vị trì trước các từ đó? - Đứng đầu câu ?) Lựa chọn câu trả lời đúng ( BT 2-69)? - a, d *GV: ở VD (b) : thành phần biệt lập của câu ( không có quan hệ ngữ pháp với các thành phần khác ) ?) Em hiểu thế nào là thán từ? - 2 HS phát biểu ?) Từ khái niệm trên, hãy phân loại thán từ? VD? - 2 loại -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi

-> gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ

- HS đọc ghi nhớ 1 Ví dụ: SGK 2 Phân tích - Này -> gây chú ý - A -> thái độ tức giận - Vâng -> thái độ lễ phép 3 Nhận xét - Bộc lộ tình cảm, gọi đáp - Đứng đầu câu hoặc câu đặc biệt - 2 loại thán từ 4 Ghi nhớ: SGK ( 70) Hoạt động 2 - HS làm miệng B Luyện tập 1 Bài tập 1 (70) - Trợ từ : a, c, g, i - HS thảo luận nhóm -> trình bày - HS làm miệng (hoặc lên bảng) - HS trả lời miệng - 2 HS lên bảng 2 Bài tập 2 (70) - lấy: không có - Nguyên: chỉ kể riêng ( tiền) - đến: quá vô lý - cả: quá mức bình thường - cứ : nhấn mạnh 1 việc lặp lại 3 Bài tập 3 (70) a này, à d chao ôi b ấy e hỡi ơi c vâng 4 Bài tập 4 (50) a - Ha ha: khoái chí - ái ái: tỏ ý van xin b Than ôi: ý nuối tiếc 5 Bài tập 5 (50) - Mẫu: A! Mẹ đã về 4 Củng cố (2’): - GV hệ thống hoá kiến thức của bài 5 Hướng dẫn về nhà (2’) - Học bài, hoàn thành BT 5, 6 (71) - Chuẩn bị: Tình thía từ Tìm VD minh hoạ ( Trả lời câu hỏi, tìm hiểu) E Rút kinh nghiệm ………

………

………

Trang 7

-&0& -Soạn: 28/10/08

Giảng: 4/10/08

Tuần 6, Tiết 24 Tập làm văn

miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

A Mục tiêu:

- Kiến thức: - HS nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự

miêu tả - biểu cảm trong văn bản tự sự

- Kỹ năng : - Rèn khả năng viết văn bản tự sự có các yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Thái độ : - Giáo dục tính nhanh nhẹn, linh hoạt, biểu cảm

B Chuẩn bị

- GV: SGK, TLTK, giáo án, bảng phụ

- HS : SGK

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (4’)

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Làm BT 3( 62)

3- Bài mới ;(30’)

* Giới thiệu bài: Các yếu tố quan trọng trong một văn bản như tự sự, miêu tả, biểu cảm không bao giờ tách bạch rõ ràng, tuyệt đối Các yếu tố này luôn đan xen,hỗ trợ nhau làm nổi bật chủ đề của văn bản Vậy làm thế nào để phân biệt được kiểu văn bản tự sự với văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm? Các yếu tố này có vai trò như thế nào trong VBTS

Hoạt động 1

HS đọc 2 VD -> GV nêu: Kể, tả, biểu cảm là gì?

( Tìm các từ ngữ, câu văn, hình ảnh, chi tiết thể hiện yếu tố

miêu tả trong đoạn văn)

?) Đoạn trích kể lại những việc gì?

- Sự việc lớn: kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của “tôi” với

người mẹ lâu ngày xa cách

- Sự việc nhỏ:

+ Mẹ vẫy tôi

+ Tôi chạy theo xe chở mẹ

+ Mẹ kéo tôi lên xe

+ Tôi oà khóc

+ Mẹ tôi sụt sùi

+ Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả

?) Xác định các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn?

Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen vào nhau?

- Tôi thở trán đẫm mồ hôi, rức cả chân

- Mẹ tôi không còm cõi, gương mặt gò má -> Miêu tả

+ Hay tại sự sung sướng sung túc -> suy nghĩ

+ Tôi thấy những lạ thường-> cảm nhận => Biểu

+ Phải bé vô cùng -> phát biểu cảm tưởng cảm

=> các yếu tố không tách riêng mà đan xen vào nhau

A Lý thuyết

I Sự kết hợp các yếu tố

kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự

1 VD: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Yếu tố tự sự: sự việc lớn, nhỏ

- Yếu tố miêu tả: tả “tôi”, mẹ

- Yếu tố biểu cảm: suy nghĩ, cảm nhận, cảm tưởng của “tôi”

Trang 8

?) Nếu bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn đi

thì đoạn văn sẽ như thế nào?

- Đoạn văn khô khan, không gây xúc động lòng người

?) Vậy miêu tả, biểu cảm trong tự sự có tác dụng gì?

- Đoạn văn trở lên hấp dẫn, sinh động buộc người đọc phải

suy nghĩ, liên tưởng, rút ra bài học về tình mẫu tử thiêng

liêng

?) Nếu bỏ yếu tổ tự sự đi thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng ntn?

- Đoạn văn sẽ không có sự việc, nhân vật -> không có

“chuyện” -> các yếu tố miêu tả, biểu cảm phải bám vào sự

việc và nhân vật mới phát triển

?) Vậy các yếu tố miêu tả, biểu cảm có tác dụng gì trong

văn tự sự? - 2 HS phát biểu

?) Bài học cần ghi nhớ gì?

- 1 HS đọc ghi nhớ

=> các yếu tố đan xen vào nhau

- Miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh

động, sâu sắc

4 Ghi nhớ: sgk(74)

Hoạt động 2

HS thảo luận nhóm

-> trình bày

- GV Gợi ý -> HS viết

ra phiếu học tập

B Luyện tập

1 Bài tập 1 (74) a) Đoạn văn:“ Sau một hồi trống trong các lớp ( Tôi đi học) b) Đoạn van: “ Chao ôi dần dần ( Lão Hạc)

2 Bài tập 2 (74)

- Kể giây phút đầu tiên gặp người thân

- Tả: hình dáng, mái tóc (từ xa) -> gần

- Kể hành động, những biểu hiện tình cảm khi gặp nhau

4 Củng cố (2’) : Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học bài, hoàn thành BT 2(74)

- Chuẩn bị: Phần I (83) - Bài luyện tập viết văn bản tự sự

E Rút kinh nghiệm :

………

………

………

-&0& -Soạn: 7/10/08 Giảng : 8/10/08

Tuần 7, Tiết 25,26

Văn bản

đánh nhau với cối xay gió

< Trích Đôn Ki Hô tê – M Xéc Van téc >

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Giúp HS thấy rõ tài nghệ của Xéc – Van – Téc trong việc xây dựng

cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki hô tê và Xan chô pan xa tương phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn mặt tốt – xấu của 2 nhân vật đó Bước đầu hiểu được chủ đề của tác phẩm và rút ra những bài học thực tiễn bổ ích

- Kỹ năng : - Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt, phân tích, so sánh nhân vật

Trang 9

- Thái độ : - Giáo dục nhận thức, hoạt động đúng trong thực tiễn, tránh xa sách

kiếm hiệp

B Chuẩn bị

- GV: SGK, TLTK, giáo án, tranh ảnh minh hoạ

- HS : chuẩn bị bài

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, giảng bình, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Tóm tắt truyện “Cô bé bán diêm” và trình bày cảm nhận của em về văn bản?

* Đáp án: HS tóm tắt, trình bày dựa vào vở ghi + Ghi nhớ

3- Bài mới (30’)

*Giới thiệu bài: Hình ảnh chiếc cối xay gió và các nhân vật cưỡi lừa, cưỡi ngựa, mặc áo giáp, vác thuổng, vác giáo rong ruôit trên đường là hình ảnh quen thuộc của đất nước Tây Ban Nha thời đại Phục Hưng ( TK 14-16) hiện lên qua tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Xéc Van Téc

Hoạt động 1

?) Nêu hiểu biết của em về tác giả? tác phẩm?

- Đôn Ki Hô Tê là một kiệt tác gồm 2 phần

+ P1: 52 chương - xuất bản 1605

+ P2: 74 chương - xuất bản 1615

*`GV hướng dẫn đọc: chú ý các câu đối thoại giọng Đôn

Ki hô tê nói với cối xay gió: ngây thơ, tự tin xen lẫn hài

hước

- 3 HS đọc tiếp

- Giải thích một số từ khó

A Lý thuyết

I Giới thiệu tác giả - văn bản

1 Tác giả ( 1547 - 1616)

- Là nhà văn lớn người TBN

2 Văn bản: Là chương 8 của

tác phẩm

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2

?) Đoạn trích có bố cục như thế nào?

- 3 phần

+ P1: Từ đầu -> không cân sức: Thầy trò Đôn Ki hô tê trước

khi đánh nhau với cối xay gió ( những chiếc cối xay gió hay

là những tên khổng lồ ghê ghớm)

+ P2: Tiếp -> bị toạc nửa vai: Đánh nhau với cối xay gió(

một trận giao chiến không cân sức)

+P3: Còn lại: 2 thầy trò tiếp tục cuộc phiêu lưu

?) Văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

- Đôn Ki hô tê và Xan chô pan xa

*GV giới thiệu về Đôn Ki hô tê ( như chú thích)

- Trạc tuổi 50 - Mặc áo giáp, đội mũ sắt

vai vác giáo

- Là quý tộc - Say mê sách kiếm hiệp

- Gày gò, cao lênh khênh -> muốn thành hiệp sĩ

giang hồ

- Cưỡi một con ngựa còm

II.Phân tích văn bản

A Bố cục : 3 phần

B Phân tích

1 Hiệp sĩ Đôn Ki hô tê

Trang 10

-> hoang tưởng, gàn dở

?) Theo dõi phần đầu của đoạn trích, hãy nêu lí do vì sao

Đôn Ki hô tê lại đánh nhau với cối xay gió?

- Tưởng đó là bọn khổ lồ gian ác

- Thấy đây là vận may (1 cuộc chiến đấu chính đáng và quét

sạch cái giống xấu xa này khỏi mặt đất)

?) Em nhận xét gì về động cơ của Đôn Ki hô tê khi đánh cối

xay gió?

- Động cơ trong sáng, hồn nhiên: tiêu diệt lũ tàn ác, trừ hại

cho dân

?) Để thể hiện động cơ tốt đẹp đó, Đôn Ki hô tê đã đánh cối

xay gió như thế nào?

- Dù biết đây là “ cuộc giao tranh điên cuồng và không cân

sức” -> bỏ mặc lời can ngăn của Xan chô

- Phóng ngựa dũng cảm xông lên

- Quát mắng lũ quỉ khổng lồ

- Nguyện cầu người tình lý tưởng

?) Nhận xét về Đôn Ki hô tê lúc này?

- Dũng cảm như 1 anh hùng -> đáng kính phục

* GV: Trong giây phút tấn công kẻ thù đó, hình ảnh chàng

hiệp sĩ sáng chói lên, đẹp như 1 anh hùng, rất đáng kính phục

?) Hành động của Đôn Ki hô tê có gì đáng buồn cười? Vì

sao?

- Hành động tốt đẹp nhưng đối tượng quyết đấu lại là những

chiếc cối xay gió hiền lành vô tội -> hoang tưởng, hão huyền,

mang tính phá phách

?) Kết quả của trận đánh đó? Thái độ lúc này của Đôn Ki hô

tê thể hiện đặc điểm gì trong tính cách của lão?

- Ngọn giáo bị gãy tan tành ( mất bao thời gian để đánh

bóng )

- Người và ngựa ngã văng ra xa, nằm không cựa quậy

- Con ngựa bị toạc nửa vai

-> thất bại một cách đau đớn

-> Dũng cảm, kiên cường (không hề rên la, coi thất bại chẳng

vào đâu) nhưng hoang tưởng nên giải thích mê muội, điên rồ

*GV: Thất bại đau đớn như thế nhưng không một tiếng rên

la, trái lại vẫn cháy bỏng 1 niềm tin, 1 quyết tâm hành động

vì nghĩa lớn Một bản lĩnh làm người như thế thật đáng khâm

phục biết bao! Chỉ tiếc bản lĩnh ấy không bắt nguồn từ thực

tế cuộc sống

?) Sau đó Đôn Ki hô tê đã có hành động gì và suy nghĩ gì?

Nhận xét?

- Bẻ một cành cây khô lắp thành ngọn giáo

- Thức trắng đêm nghĩ tới tình như hiệp sĩ

- Không ăn sáng : như hiệp sĩ

-> Đôn Ki hô tê vừa đáng trân trọng vừa nực cười, vừa đáng

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w