*GV: Ngoµi nh÷ng nÐt tÝnh chÊt trªn, Xan ch« còng lµ mét n«ng d©n thÝch danh väng h·o huyÒn, võa thùc dông võa không tưởng, có nét tính cách hoang tưởng như Đôn Ki hô tê - HS thảo luận n[r]
Trang 1Soạn: 28/9/08
Tuần 6, Tiết 21, 22
Văn bản
cô bé bán diêm
< An – đec – xen >
A Mục tiêu
- Kiến thức: - HS cảm nhận được lòng thương cảm sâu sắc của An - đéc - xen đối
với em bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa được kể bằng nghệ thuật truyện cổ tích đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng cảm động
mà thấm thía
- Kỹ năng : - Biết tóm tắt văn bản tự sự, phân tích bố cục và nhân vật, biện pháp đối
lập - tương phản
- Thái độ : - Giáo dục lòng thương người, biết cảm thông chia sẻ với bất hạnh của
người khác
B Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, TLTK, kênh hình, ảnh chân dung An - đéc - xen
- HS: Đọc truyện, tóm tắt nội dung, soạn bài
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, giảng bình, tích hợp
D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? Đánh giá của em về
* Đáp án: Vở ghi + Ghi nhớ
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Đan Mạch là một nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu ( =1/8 diện tích nước ta), thủ đô là Côpenhaghen Tại đất nước này có một nhà văn chuyên viết truyện và truyện cổ tích dành riêng cho trẻ em như: Nàng tiên cá, Chú lính chì dũng cảm, Người công chúa và hạt đậu, Cô bé bán diêm Chính những câu chuyện này đã đưa tên tuổi của nhà văn thành nổi tiếng thế giới
Hoạt động 1
?) Trình bày hiểu biết của em về tác giả?
- 2 HS trả lời -> GV chốt và bổ sung
- Gia đình nghèo, ham thích thơ văn từ nhỏ nhưng được
học ít
Năm 1928: học đại học Từ năm 1835 bắt đầu sáng tác
truyện cho trẻ em ( 168 truyện )
?) Nêu vài nét về văn bản?
- Các truyện của ông nhẹ nhàng, tươi mát, toát lên tình
yêu con người và niềm tin vào sự thắng lợi của những cái
tốt đẹp trên thế gian
?) Truyện Cô bé bán diêm có chủ đề như thế nào?
A Lý thuyết
I Giới thiệu tác giả - văn bản
1 Tác giả ( 1805 - 1875)
- SGK
2 Văn bản
- Kể về cuộc đời bất hạnh và khát vọng của cô bé bán diêm
*GV hướng dẫn đọc : đọc chậm, cảm thông
- GV đọc phần chữ nhỏ 3 Đọc, tìm hiểu chú thích
Trang 2- 3 HS đọc đoạn trích -> Nhận xét cách đọc
?) Giải thích từ: gia sản, trường xuân, phuốc sét, thịnh
soạn, lãnh đạm, cây thông Nô - en , chí nghĩa, ảo ảnh?
Hoạt động 2
?) Văn bản chia bố cục như thế nào? Nội dung mỗi phần?
- 3 phần: P1: Từ đầu -> cứng đờ ra: Hoàn cảnh sống của
cô
bé bán diêm
P2: tiếp->chầu thượng đế: những mộng tưởng
của cô bé
P3: còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm
=> Truyện kể theo trình tự và sự việc theo cách kể phổ
biến của truyện cổ tích
*GV: Cho HS tìm hiểu kiểu bổ dọc văn bản
- Ngay từ đầu tác phẩm, cô bé đã xuất hiện một khung
cảnh rất đặc biệt: Thiên nhiên dữ dội( gió rét, tuyết rơi)
?) Cô bé xuất hiện trong thời điểm nào? Thời điểm ấy tác
động như thế nào đến con người?
- Đêm giao thừa -> nghĩ đến gia đình xum họp, đầm
ấm,con người tràn đầy hạnh phúc
?) Gia cảnh của cô bé như thế nào?
Mẹ chết, bà nội mất,sống với bố trong cảnh nghèo nàn
-> hoàn cảnh cô đơn, đói rét, bị bố đánh > phải đi bán
diêm kiếm sống
?) Để tô đậm nỗi khổ cực của cô bé, tác giả đã sử dụng
thủ pháp nghệ thuật nào? Hiệu quả của thủ pháp này?
- Thủ pháp đối lập, tương phản:
+ Trời tối và rét >< đầu trần, chân đất
+ Phố sực nức mùi ngỗng quay >< bụng đói
+ Khi bà còn sống, ngôi nhà xinh xắn >< sống trong xó
tối tăm
+ Khi bà còn sống, được yêu thương >< suốt ngày bị
mắng chửi
=> giúp người đọc hình dung rõ hơn nỗi bất hạnh của cô
bé: không chỉ khốn khổ về vật chất mà còn thiếu thốn về
tinh thần
-> nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đầy ải
*GV: Chỉ vài nét miêu tả, tác giả đã tái hiện được đất
nước Đan Mạch thế kỷ 19 trong một đêm giao thừa và
hình ảnh khốn khổ của cô bé bán diêm
Tiết 22
?) Không bán được diêm, cô bé đã làm gì?
- Tìm một xó tường ngồi vì sợ về bị cha đánh
?) Tổ ấm gia đình là nơi ta khao khát trở về tại sao cô bé
lại hoảng sợ?
II Phân tích văn bản
A Bố cục : 3 phần
B Phân tích văn bản
1 Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa
- Hoàn cảnh sống: nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh, đáng thương
- Trong đêm giao thừa: cô bé nhỏ nhoi, đói rét, đơn độc, thiếu thốn tình cảm
2 Cảnh thực và mộng tưởng
Trang 3- ở đó không có tình thương, chỉ có đòn roi
?) Ngồi ở đó, cô bé thèm khát điều gì? Vì sao?
- Được quẹt một que diêm-> vì đang rét + có diêm trong
tay
?) Từ thèm khát tới hành động quẹt diêm liên tiếp Cô bé
đã quẹt diêm mấy lần? Số lượng que diêm ở mỗi lần như
thế nào?
- Quẹt 5 lần: - 4 lần đầu : mỗi lần 1 que
- Lần cuối : cả bao
?) ở lần quẹt diêm đầu tác giả tả ánh sáng của ngọn lửa
như thế nào? Hãy đặt tên cho trường từ vựng đó?
- xanh lam – trắng – rực hồng – sáng chói -> các trạng
thái của lửa => làm nền cho những điều kỳ diệu xuất hiện
*GV chia 5 nhóm -> HS thảo luận
?) 5 lần quẹt diêm là 5 lần mộng tưởng Đó là những
mộng tưởng gì? Nhận xét của em về những mộng tưởng
đó?
- Lần 1: Ngồi trước lò sưởi rực hồng -> sưởi ấm
- Lần 2: Bàn ăn, đồ quý, ngỗng quay -> ăn ngon
- Lần 3: Cây thông Nô - en ,ngọn nến, những vì sao ->
niềm vui
- Lần 4: Bà nội hiện về -> chở che, yêu thương
- Lần 5: Bà bay lên trời -> thoát khỏi trần gian
Hợp lý Giản dị, chính đáng
?) 2 mộng tưởng đầu bị thực tế xoá nhoà nhưng ở mộng
tưởng 3, điều kỳ diệu gì đã diễn ra?
- Cô bé cố vươn lên ( nến biến thành vì sao) -> khơi nguồn
cho hình ảnh bà xuất hiện
?) Mộng tưởng 5 của cô bé có ý nghĩa gì?
- Cuộc sống trên trần gian chỉ là buồn đau, đói rét với
người nghèo
- Chỉ có cái chết mới giải thoát được họ, đem đến cho họ
hạnh phúc vĩnh hằng -> hoàn toàn là mộng tưởng
*GV: An - đéc – xen đã tạo nên điều kỳ diệu từ thực tế
đắng cay, đem đến cho con người những gì tốt đẹp -> 5
lần quẹt diêm là 5 lần thực tại và ảo ảnh xen kẽ, nối tiếp,
vụt hiện, vụt biến gợi lên hình ảnh cô bé đẹp hồn nhiên,
đáng thương bay về trời như một thiên thần
->câu chuyện cảm động đau thương vẫn nhẹ nhàng, đầy
chất thơ
?) Để làm nổi bật mộng tưởng, nhà văn đã dùng nghệ
thuật gì?
- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đan xen thực tế
?) Vì sao cô bé bán diêm lại chết?
- Vì đói rét
- Thực tế phũ phàng và mộng tưởng đẹp thể hiện khát khao cháy bỏng của cô bé về 1 cuộc sống tốt đẹp hạnh phúc
Trang 44 Củng cố: - Hệ thống kiến thức cơ bản toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài, tóm tắt văn bản
- Chuẩn bị: Đánh nhau với cối xay gió
?) Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, chia bố cục
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
-&0& - Vì sự thờ ơ, lãnh đạm của mọi người
?) Đánh giá về cái chết của cô bé bán diêm có 3 ý kiến
sau Hãy chọn phương án đúng? Vì sao?
a) Là cái chết đẹp, chết về thể xác nhưng linh hồn, khát
vọng của bé vẫn sống “đôi má hồng, đôi môi đang mỉm
cười”
b) Là cái chết bi thương
c) Cái chết thể hiện bi kịch lạc quan của tác phẩm
=> a, c đúng -> thấm đẫm chất nhân đạo, nhân văn
?) Kết thúc câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về số phận
những người nghèo khổ ở Đan Mạch TK19? Tác giả muốn
nhắn nhủ gì ?
- Xã hội thờ ơ với những bất hạnh của người nghèo-> hãy
cảm thông chia sẻ với người có hoàn cảnh bất hạnh, nghèo
khổ
3 Cái chết của cô bé bán diêm: thật thương tâm và cảm động
Hoạt động 3(8’)
?) Hãy đánh giá thành công về nội
dung, nghệ thuật của VB?
- 4 HS trình bày
- 1 HS đọc ghi nhớ
III Tổng kết
1.Nội dung: Từ cuộc sống và cái chết của cô bé bán diêm, tác giả muốn gửi gắm lòng yêu thương và khát khao đem đến cho con người một cuộc sống tốt đẹp 2.Nghệ thuật : Kể chuyện hấp dẫn bằng 3 phương thức: tự sự + miêu tả + biểu cảm Sử dụng nghệ thuật tương phản đối lập, đan xen thực tế và mộng tưởng giàu xúc động lòng người
3 Ghi nhớ : sgk (68)
Hoạt động 4
- HS viết ra phiếu học tập
- HS làm miệng
IV Luyện tập
* Đoạn kết của truyện gợi cho em suy nghĩ gì?
* Tóm tắt văn bản (10dòng)
Trang 5Soạn: 28/9/08
Giảng: 4/10/08
Tuần 6, Tiết 23
Tiếng Việt
trợ từ, thán từ
A Mục tiêu
- Kiến thức: - Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ
- Kỹ năng : - Sử dụng 2 loại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Thái độ : - Có ý thức dùng chính xác trợ từ, thán từ
B Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, TLTK, giáo án, bảng phụ
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, tích hợp
D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Em hiểu như thế nào về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cách dùng? Tìm 5 từ
địa phương và 5 từ biệt nghĩa xã hội?
* Đáp án: Ghi nhớ (57,58) + Vở ghi
3- Bài mới (30’)
Hoạt động 1
* GV treo bảng phụ ( 3 VD sgk) + Các VD sau:
a Ngay cả cậu không tin mình ư?
b Chính bạn nói với tôi như vậy
c Đích thị là nó rồi
d Tôi thì tôi xin chịu
?) 3 câu đầu nghĩa có khác nhau không? Vì sao có sự
khác nhau đó?
- C1: thông báo một sự việc khách quan
- C2, 3: thông báo một sự việc khách quan + thông
báo chủ quan (nhấn mạnh sự việc nhiều – ít) Các câu
khác: chỉ đối tương )
?) Các từ gạch chân đi kèm với TN nào trong câu và
biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
- Thái độ nhấn mạnh hoặc đánh giá sự vật, sự viêc
?) Những từ dùng như trên gọi là trợ từ Vậy em hiểu
như thế nào là trợ từ?
- 3 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ
*GV nêu VD lưu ý
Hiện tượng chuyển loại:
- chính ( nhân vật chính) -> Trợ từ
- Những ( những chiếc bàn) -> lượng từ
- Có ( có vở) -> Đại từ
* GV treo bảng phụ -> HS đọc VD
A Lý thuyết
I Trợ từ
1 Ví dụ: SGK
2 Phân tích
3 Nhận xét
- Những, có,chính,ngay (cả), thì -> biểu thị thái độ, đánh giá sự vật, sự việc
4 Ghi nhớ: SGK ( 69)
* Lưu ý:
- Trợ từ không dùng được đối lập làm câu hoặc thành phần câu, cụm từ
- Trợ từ thường do các từ loại khác chuyển thành
II Thán từ
Trang 6?) Các từ gạch chân có tác dụng gì? Biểu thị ý gì?
- Này -> gây sự chú ý của người đối thoại
- a -> thái độ tức giận ( có khi là vui mừng)
- Vâng -> thái độ lễ hép, tỏ ý nghe theo
-> bộc lô thái độ, tình cảm
?) Nhận xét gì về vị trì trước các từ đó? - Đứng đầu câu ?) Lựa chọn câu trả lời đúng ( BT 2-69)? - a, d *GV: ở VD (b) : thành phần biệt lập của câu ( không có quan hệ ngữ pháp với các thành phần khác ) ?) Em hiểu thế nào là thán từ? - 2 HS phát biểu ?) Từ khái niệm trên, hãy phân loại thán từ? VD? - 2 loại -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi
-> gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ
- HS đọc ghi nhớ 1 Ví dụ: SGK 2 Phân tích - Này -> gây chú ý - A -> thái độ tức giận - Vâng -> thái độ lễ phép 3 Nhận xét - Bộc lộ tình cảm, gọi đáp - Đứng đầu câu hoặc câu đặc biệt - 2 loại thán từ 4 Ghi nhớ: SGK ( 70) Hoạt động 2 - HS làm miệng B Luyện tập 1 Bài tập 1 (70) - Trợ từ : a, c, g, i - HS thảo luận nhóm -> trình bày - HS làm miệng (hoặc lên bảng) - HS trả lời miệng - 2 HS lên bảng 2 Bài tập 2 (70) - lấy: không có - Nguyên: chỉ kể riêng ( tiền) - đến: quá vô lý - cả: quá mức bình thường - cứ : nhấn mạnh 1 việc lặp lại 3 Bài tập 3 (70) a này, à d chao ôi b ấy e hỡi ơi c vâng 4 Bài tập 4 (50) a - Ha ha: khoái chí - ái ái: tỏ ý van xin b Than ôi: ý nuối tiếc 5 Bài tập 5 (50) - Mẫu: A! Mẹ đã về 4 Củng cố (2’): - GV hệ thống hoá kiến thức của bài 5 Hướng dẫn về nhà (2’) - Học bài, hoàn thành BT 5, 6 (71) - Chuẩn bị: Tình thía từ Tìm VD minh hoạ ( Trả lời câu hỏi, tìm hiểu) E Rút kinh nghiệm ………
………
………
Trang 7
-&0& -Soạn: 28/10/08
Giảng: 4/10/08
Tuần 6, Tiết 24 Tập làm văn
miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
A Mục tiêu:
- Kiến thức: - HS nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố tự sự
miêu tả - biểu cảm trong văn bản tự sự
- Kỹ năng : - Rèn khả năng viết văn bản tự sự có các yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Thái độ : - Giáo dục tính nhanh nhẹn, linh hoạt, biểu cảm
B Chuẩn bị
- GV: SGK, TLTK, giáo án, bảng phụ
- HS : SGK
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, tích hợp
D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Làm BT 3( 62)
3- Bài mới ;(30’)
* Giới thiệu bài: Các yếu tố quan trọng trong một văn bản như tự sự, miêu tả, biểu cảm không bao giờ tách bạch rõ ràng, tuyệt đối Các yếu tố này luôn đan xen,hỗ trợ nhau làm nổi bật chủ đề của văn bản Vậy làm thế nào để phân biệt được kiểu văn bản tự sự với văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm? Các yếu tố này có vai trò như thế nào trong VBTS
Hoạt động 1
HS đọc 2 VD -> GV nêu: Kể, tả, biểu cảm là gì?
( Tìm các từ ngữ, câu văn, hình ảnh, chi tiết thể hiện yếu tố
miêu tả trong đoạn văn)
?) Đoạn trích kể lại những việc gì?
- Sự việc lớn: kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của “tôi” với
người mẹ lâu ngày xa cách
- Sự việc nhỏ:
+ Mẹ vẫy tôi
+ Tôi chạy theo xe chở mẹ
+ Mẹ kéo tôi lên xe
+ Tôi oà khóc
+ Mẹ tôi sụt sùi
+ Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả
?) Xác định các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn?
Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen vào nhau?
- Tôi thở trán đẫm mồ hôi, rức cả chân
- Mẹ tôi không còm cõi, gương mặt gò má -> Miêu tả
+ Hay tại sự sung sướng sung túc -> suy nghĩ
+ Tôi thấy những lạ thường-> cảm nhận => Biểu
+ Phải bé vô cùng -> phát biểu cảm tưởng cảm
=> các yếu tố không tách riêng mà đan xen vào nhau
A Lý thuyết
I Sự kết hợp các yếu tố
kể, tả và bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự
1 VD: sgk
2 Phân tích
3 Nhận xét
- Yếu tố tự sự: sự việc lớn, nhỏ
- Yếu tố miêu tả: tả “tôi”, mẹ
- Yếu tố biểu cảm: suy nghĩ, cảm nhận, cảm tưởng của “tôi”
Trang 8?) Nếu bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn đi
thì đoạn văn sẽ như thế nào?
- Đoạn văn khô khan, không gây xúc động lòng người
?) Vậy miêu tả, biểu cảm trong tự sự có tác dụng gì?
- Đoạn văn trở lên hấp dẫn, sinh động buộc người đọc phải
suy nghĩ, liên tưởng, rút ra bài học về tình mẫu tử thiêng
liêng
?) Nếu bỏ yếu tổ tự sự đi thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng ntn?
- Đoạn văn sẽ không có sự việc, nhân vật -> không có
“chuyện” -> các yếu tố miêu tả, biểu cảm phải bám vào sự
việc và nhân vật mới phát triển
?) Vậy các yếu tố miêu tả, biểu cảm có tác dụng gì trong
văn tự sự? - 2 HS phát biểu
?) Bài học cần ghi nhớ gì?
- 1 HS đọc ghi nhớ
=> các yếu tố đan xen vào nhau
- Miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh
động, sâu sắc
4 Ghi nhớ: sgk(74)
Hoạt động 2
HS thảo luận nhóm
-> trình bày
- GV Gợi ý -> HS viết
ra phiếu học tập
B Luyện tập
1 Bài tập 1 (74) a) Đoạn văn:“ Sau một hồi trống trong các lớp ( Tôi đi học) b) Đoạn van: “ Chao ôi dần dần ( Lão Hạc)
2 Bài tập 2 (74)
- Kể giây phút đầu tiên gặp người thân
- Tả: hình dáng, mái tóc (từ xa) -> gần
- Kể hành động, những biểu hiện tình cảm khi gặp nhau
4 Củng cố (2’) : Câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài, hoàn thành BT 2(74)
- Chuẩn bị: Phần I (83) - Bài luyện tập viết văn bản tự sự
E Rút kinh nghiệm :
………
………
………
-&0& -Soạn: 7/10/08 Giảng : 8/10/08
Tuần 7, Tiết 25,26
Văn bản
đánh nhau với cối xay gió
< Trích Đôn Ki Hô tê – M Xéc Van téc >
A Mục tiêu
- Kiến thức: - Giúp HS thấy rõ tài nghệ của Xéc – Van – Téc trong việc xây dựng
cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki hô tê và Xan chô pan xa tương phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn mặt tốt – xấu của 2 nhân vật đó Bước đầu hiểu được chủ đề của tác phẩm và rút ra những bài học thực tiễn bổ ích
- Kỹ năng : - Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt, phân tích, so sánh nhân vật
Trang 9- Thái độ : - Giáo dục nhận thức, hoạt động đúng trong thực tiễn, tránh xa sách
kiếm hiệp
B Chuẩn bị
- GV: SGK, TLTK, giáo án, tranh ảnh minh hoạ
- HS : chuẩn bị bài
C Cách thức tiến hành
- Phương pháp đàm thoại, giảng bình, tích hợp
D Tiến trình
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Tóm tắt truyện “Cô bé bán diêm” và trình bày cảm nhận của em về văn bản?
* Đáp án: HS tóm tắt, trình bày dựa vào vở ghi + Ghi nhớ
3- Bài mới (30’)
*Giới thiệu bài: Hình ảnh chiếc cối xay gió và các nhân vật cưỡi lừa, cưỡi ngựa, mặc áo giáp, vác thuổng, vác giáo rong ruôit trên đường là hình ảnh quen thuộc của đất nước Tây Ban Nha thời đại Phục Hưng ( TK 14-16) hiện lên qua tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Xéc Van Téc
Hoạt động 1
?) Nêu hiểu biết của em về tác giả? tác phẩm?
- Đôn Ki Hô Tê là một kiệt tác gồm 2 phần
+ P1: 52 chương - xuất bản 1605
+ P2: 74 chương - xuất bản 1615
*`GV hướng dẫn đọc: chú ý các câu đối thoại giọng Đôn
Ki hô tê nói với cối xay gió: ngây thơ, tự tin xen lẫn hài
hước
- 3 HS đọc tiếp
- Giải thích một số từ khó
A Lý thuyết
I Giới thiệu tác giả - văn bản
1 Tác giả ( 1547 - 1616)
- Là nhà văn lớn người TBN
2 Văn bản: Là chương 8 của
tác phẩm
3 Đọc, tìm hiểu chú thích
Hoạt động 2
?) Đoạn trích có bố cục như thế nào?
- 3 phần
+ P1: Từ đầu -> không cân sức: Thầy trò Đôn Ki hô tê trước
khi đánh nhau với cối xay gió ( những chiếc cối xay gió hay
là những tên khổng lồ ghê ghớm)
+ P2: Tiếp -> bị toạc nửa vai: Đánh nhau với cối xay gió(
một trận giao chiến không cân sức)
+P3: Còn lại: 2 thầy trò tiếp tục cuộc phiêu lưu
?) Văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
- Đôn Ki hô tê và Xan chô pan xa
*GV giới thiệu về Đôn Ki hô tê ( như chú thích)
- Trạc tuổi 50 - Mặc áo giáp, đội mũ sắt
vai vác giáo
- Là quý tộc - Say mê sách kiếm hiệp
- Gày gò, cao lênh khênh -> muốn thành hiệp sĩ
giang hồ
- Cưỡi một con ngựa còm
II.Phân tích văn bản
A Bố cục : 3 phần
B Phân tích
1 Hiệp sĩ Đôn Ki hô tê
Trang 10-> hoang tưởng, gàn dở
?) Theo dõi phần đầu của đoạn trích, hãy nêu lí do vì sao
Đôn Ki hô tê lại đánh nhau với cối xay gió?
- Tưởng đó là bọn khổ lồ gian ác
- Thấy đây là vận may (1 cuộc chiến đấu chính đáng và quét
sạch cái giống xấu xa này khỏi mặt đất)
?) Em nhận xét gì về động cơ của Đôn Ki hô tê khi đánh cối
xay gió?
- Động cơ trong sáng, hồn nhiên: tiêu diệt lũ tàn ác, trừ hại
cho dân
?) Để thể hiện động cơ tốt đẹp đó, Đôn Ki hô tê đã đánh cối
xay gió như thế nào?
- Dù biết đây là “ cuộc giao tranh điên cuồng và không cân
sức” -> bỏ mặc lời can ngăn của Xan chô
- Phóng ngựa dũng cảm xông lên
- Quát mắng lũ quỉ khổng lồ
- Nguyện cầu người tình lý tưởng
?) Nhận xét về Đôn Ki hô tê lúc này?
- Dũng cảm như 1 anh hùng -> đáng kính phục
* GV: Trong giây phút tấn công kẻ thù đó, hình ảnh chàng
hiệp sĩ sáng chói lên, đẹp như 1 anh hùng, rất đáng kính phục
?) Hành động của Đôn Ki hô tê có gì đáng buồn cười? Vì
sao?
- Hành động tốt đẹp nhưng đối tượng quyết đấu lại là những
chiếc cối xay gió hiền lành vô tội -> hoang tưởng, hão huyền,
mang tính phá phách
?) Kết quả của trận đánh đó? Thái độ lúc này của Đôn Ki hô
tê thể hiện đặc điểm gì trong tính cách của lão?
- Ngọn giáo bị gãy tan tành ( mất bao thời gian để đánh
bóng )
- Người và ngựa ngã văng ra xa, nằm không cựa quậy
- Con ngựa bị toạc nửa vai
-> thất bại một cách đau đớn
-> Dũng cảm, kiên cường (không hề rên la, coi thất bại chẳng
vào đâu) nhưng hoang tưởng nên giải thích mê muội, điên rồ
*GV: Thất bại đau đớn như thế nhưng không một tiếng rên
la, trái lại vẫn cháy bỏng 1 niềm tin, 1 quyết tâm hành động
vì nghĩa lớn Một bản lĩnh làm người như thế thật đáng khâm
phục biết bao! Chỉ tiếc bản lĩnh ấy không bắt nguồn từ thực
tế cuộc sống
?) Sau đó Đôn Ki hô tê đã có hành động gì và suy nghĩ gì?
Nhận xét?
- Bẻ một cành cây khô lắp thành ngọn giáo
- Thức trắng đêm nghĩ tới tình như hiệp sĩ
- Không ăn sáng : như hiệp sĩ
-> Đôn Ki hô tê vừa đáng trân trọng vừa nực cười, vừa đáng