Thái độ: GD học sinh có hứng thú đọc và kể chuyện II/ §å dïng d¹y häc - Tranh minh häa truyÖn trong SGK 4 tranh - 1 chiếc kim khâu, 1 khăn đội đầu, 1 chiếc bút, 1 tờ giấy III/ Phương ph[r]
Trang 1tuần 1
Thứ 2 ngày 08 tháng 09 năm 2008
Tập đọc Bài 1 : Có công mài sắt, có ngày nên kim
I/ Mục đích - yêu cầu
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài
+ Đọc đúng : nắn nót, quyển sách, nghệch ngoạc
- Biết nghỉ ngơi sau dấu chấm, dấu phẩy, cụm từ
- Bớc đầu phân biệt lời kể với lời nhân vật (lời cậu bé, bà)
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa của các từ mới
- Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ “Có công mài sắc, có ngày nên kim”
- Rút đợc lời khuyên của câu (tục ngữ) chuyện: “Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công”
3 Giáo dục HS có tính kiên trì trong mọi công việc
II/ Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ BT đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn : câu văn, đoạn văn cần hớng dẫn
III/ các hoạt động dạy - học
Tiết 1
A Mở đầu
- ở lớp 1 chúng ta đợc học nhiều bài văn, bài thơ
- Lên lớp 2 các bài tập đọc sẽ dài hơn, nội dung phong phú hơn
- Giúp các em mở rộng hiểu biết hơn về bản thân mình, về con ngời và thế giới xung quanh
- Yêu cầu mở phụ lục
- Gọi 2 HS đọc
- Lớp đọc thầm
B Bài mới
Bài học mở đầu chủ điểm:
- Em là HS có tên gọi: “Có công mài sắt
có ngày nên kim”
- 2 HS đọc tên và chủ điểm
- Treo và giới thiệu tranh minh hoạ - HS quan sát
Trang 2? Tranh vẽ những ai?
? Họ đang làm gì?
- Vẽ 1 bà cụ và 1 em bé
- Bà cụ đang mài một gì đó
- Bà vừa mài vừa nói chuyện với cậu bé
=> Muốn biết bà cụ làm việc gì, bà và
cậu bé nói với nhau chuyện gì, muốn
nhận một lời khuyên hay Hôm nay
chúng ta sẽ đi tập đọc chuyện “ Có công
mài sắt, có ngày nên kim”
- GV ghi đầu bài
- Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà
- 2-3 HS nhắc lại
2 Luyện đọc đoạn
- Đọc mẫu
- HD luyện đọc, giải nghĩa từ
a/ Đọc từng câu :
- Yêu cầu đọc nối tiếp
- Rút ra từng khó đọc
- Đọc nối tiếp
b/ Đọc từng đoạn
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu đọc :
? Thế nào là nắn nót?
Bảng phụ : YC đọc ngắt nghỉ hơi đúng
? Nh thế nào là “ ngáp ngắn ngáp dài ”
* Đoạn 2 :
- Yêu cầu đọc
? Mải miết là gì?
- Bảng phụ: Yêu cầu đọc từng câu
- HS chú ý lắng nghe
- Dãy 1: Đọc nối tiếp từng câu trong mỗi
đoạn +CN - ĐT từ khó:
nắn nót, quyển vở, nghệch ngoạc
- Dãy 2: Đọc nối tiếp từng câu theo đoạn
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc chú giải tròn SGK
- HS ngắt nghỉ hơi
“Mỗi khi cầm quyển sách/ cậu bé chỉ
đọc ài dòng rồi bỏ dở”
Nhận xét bạn đọc
=> Nháp vì buồn ngủ, vì mệt hoặc chán
- HS đọc
- Chăm chú làm việc không nghỉ
- “ Bà ơi! Bà làm gì thế?
- “Thỏi sắt to nh thế ?
- “Bà mài thỏi sắt”
- Lời của cậu bé: tò mò , ngạc nhiên,
- Lời của bà cụ: ôn tồn , hiền hậu
- Lời của ngời dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
Trang 3- Yêu cầu đọc
* Đoạn 3 :
? Nh thế nào là ôn tồn?
* Đoạn 4 :
c Thi đọc đoạn (nhóm, cá nhân)
- HS đọc
- HS đọc -> nói nhẹ nhàng
- HS đọc
- CN + nhóm
- Gọi các nhóm đọc
d Thi đọc phân vai
- Đọc đoạn 2 và 3
- Gv nhận xét - đánh giá
đ Đọc toàn bài
- HS nhận xét
- Các nhóm cử đại diện
- Lớp nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh 1 lần
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc
- Yêu cầu đọc câu hỏi 1
? Lúc đầu cậu bé đọc nh thế nào?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2
? Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
? Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì?
? Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành 1
chiếc kim không?
? Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin?
- Yêu cầu đọc câu hỏi 3
? Bà cụ giảng giải ntn?
? Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không?
? Câu chuyện này khuyên em điều gì?
=> ý nghĩa: Có công mài sắt, có ngày
nên kim
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- Đọc thầm đoạn 2
“ Cậu bé họ rất lời, mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc đợc vài dòng là chán, bỏ đi chơi, viết chỉ nắn nót đợc mấy chữ”
- HS đọc
“ Bà cụ đang cầm thỏi sắt, mải miết mài vào tảng đá”
- Để mài 1 cái kim khâu
- Cậu không tin
- Thái độ của cậu: “ Ngạc nhiên hỏi “
- Lời nói của cậu: “ Thỏi sắt to nh thế ?
- HS đọc đoạn 3
“ Mỗi ngày mai thỏi sắt thành tài “
- Cậu bé tin lời bà cụ qua chi tiết : Cậu hiểu ra quay về nhà học bài
- Khuyên: Kiên trì, nhẵn lại, cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, không ngại khổ
4 Luyện đọc
- Đọc phân vai
- Thi theo tổ
- 2-3 HS nhắc lại
- Thể hiện đúng giọng nhân vật
Trang 4- Nhận xét - đánh giá
5 Củng cố - dặn dò
? Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Khi gặp 1 bài toán khó em sẽ có thái độ
ntn?
- VN học bài
- Chuẩn bị b.sau: chuẩn bị cho tiết kể
chuyện
- Nhận xét chung giờ học
Bà cụ : vì Bà cụ dạy
cậu bé : vì cậu bé biết
- HS TL
- HS nghe
-Đạo đức
Học tập sinh hoạt đúng giờ
(Tiết 1)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: H/S hiểu được các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
2 Kỹ năng: H/S biết cùng cha mẹ lập ra thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện thời gian biểu đã đề ra
3 Thái độ: H/S có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập và sinh hoạt đúng giờ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập, Vở bài tập
C/ Phương pháp :
Quan sát, sắm vai, thảo luận, hỏi đáp, thực hành luyện tập
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- KT đồ dùng phục vụ cho môn học
- Nhận xét
3 Bài mới: (28’)
a GT bài:
- Ghi đầu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1:
- YC quan sát tranh bày tỏ ý kiến
trong các tình huống việc nào đúng
việc nào sai?
- YC thảo luận nhóm đôi
Trong hai trường hợp trên hai bạn
- Hát
- Bày đồ dùng lên bàn
- Nhắc lại
* Quan sát, thảo luận
+ Tình huống 1: Trong giờ học toán cô giáo
đang HD cả lớp làm bài tập Bạn Lan tranh thủ làm bài tập làm văn, bạn Tùng vẽ máy bay
+ Tình huống 2: Cả nhà đng ăn cơm vui vẻ,
Trang 5làm hai việc cùng một lúc không
phải là học tập, sinh hoạt đúng giờ
* Hoạt động 2:
- Chia nhóm, phát phiếu bài tập
- YC h/s lựa chọn cách ứng xử sao
cho phù hợp
- YC các nhóm lên sắm vai
Mỗi tình huống có nhiều cách ứng
xử Chúng ta nên biết lựa chọn cách
ứng xử sao cho phù hợp nhất
* Hoạt động 3:
- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận
- YC trình bày
Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ
thời gian học tập, vui chơi, làm việc
nhà và nghỉ ngơi
- Ghi bài học
4 Củng cố – dặn dò: (2’)
- Nhắc h/s thực hiện học tập, sinh
hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ
- Về nhà cùng bố mẹ xây dựng thời
gian biểu và thực hiện thời gian biểu
đã lập
- Nhận xét tiết học
riêng bạn Dương vừa ăn vừa đọc truyện
- Nghe
* Quan sát tranh vẽ bài tập 2
- Các nhóm lựa chọn cách ứng xử phù hợp và chuẩn bị đóng vai
+ Tình huống1: Ngọc đang xem một chương trình ti vi rất hay, mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ
+ Tình huống 2: Đầu giờ h/s xếp hàng vào lớp Trịnh và Lai đi học muộn, khoác cặp đứng ở cổng trường Trịnh rủ bạn : “Đằng nào cũng muộn rồi Trịnh rủ bạn chúng mình đi mua bi
đi”
- Các nhóm sắm vai
- Nghe
* Đọc y/c bài tập 3 – Thảo luận
- Nhóm1 : Buổi sáng em làm những việc gì?
- Nhóm2: Buổi trưa em làm những việc gì?
- Nhóm3 : Buổi chiều em làm những việc gì?
- Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nghe
-Thứ 3 ngày 09 tháng 09 năm 2008
Toán
Tiết 1: ôn tập các số đến 100
A-Mục tiêu
* Giúp HS củng cố về:
- Viết các số từ 0 đến 100; thứ tự của các số
- Số có một, hai chữ số; số liền trước, số liền sau của các số
B-Đồ dùng dạy - học:
- Một bảng các ô vuông (như bài 2/SGK)
C-Các hoạt động dạy - học
Trang 6*Bài tập 1.
-Củng cố về số có một chữ số
-HD H/s nêu cách làm và làm bài
tập
-Nhận xét – sửa sai
*Bài tập2:
-Củng cố về số có hai chữ số
-HD H/s nêu cách làm và làm bài
tập
-Nhận xét – sửa sai
*Bài tập 3:
-Củng cố về số liền trước, liền sau
-HD H/s làm
-Nhận xét – sửa sai cho HS
D-Củng cố – dặn dò
-Về nhà làm lại các BT trên vào
vở
-Làm bài tập trong vở BTT/T1
-Nêu y/c bài tập và làm bài
a) Nêu tiếp các số có một chữ số:
-Phần b, c tự làm -Nhận xét – sửa sai
a) Nêu tiếp các số có hai chữ số:
-Phần b, c tự làm -Nhận xét – sửa sai
-Nêu lại cách làm và làm bài tập vào vở
a)
38 39 40
-Các phần còn lại làm tương tự -Nhận xét – sửa sai
-tn&xh
Bài 1: cơ quan vận động
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể.Nhờ xương mà cơ thể cử động được
2 Kỹ năng: Năng vận động sẽ giúp cho cơ và xương phát triển tốt
3 Thái độ: GD hs có ý thức tự giác chăm tập thể dục để cơ và xương phát triển tốt
B/ Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ cơ quan vận động
- VBT, sách giáo khoa
Trang 7C/ Phương pháp : Quan sát, thảo luận, trò chơi, thực hành luyện tập…
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- Kiểm tra sách vở phục vụ
môn học
3.Bài mới: (30’)
a.Giới thiệu bài:
- Y/C hát bài con công nó múa
- HD một số động tắc múa
- Chốt lại ghi đầu bài
b.Nội dung:
*Hoạt động 1:
- Làm một số cử động
- Y/C hoạt động nhóm 2
-Y/C trình bầy
-Y/C cả lớp thực hiện
? Trong động tác vừa làm bộ
phận nào của cơ thể cử động?
để thực hiện được những động
tác trên thì đầu, mình, tay, chân
phải cử động
* Hoạt đông 2:
- Hướng dẫn thực hành
? Dưới lớp da của cơ thể là gì ?
- HD cử động
? Nhờ đâu mà các bộ phận cử
động?
Nhờ sự phối hợp gữa xương và
cơ mà cơ thể ta có thể chuyển
động được
- Y/C quan sát tranh
- Y/C chỉ và nêu tên cơ quan
vận động của cơ thể
Nhờ xương và cơ mà cơ thể
hoạt động được Vậy xương và
cơ là các cơ quan vận động của
cơ thể
*Hoạt động 3:(trò chơi)
- Hướng dẫn cách chơi
-Hát
Lớp hát tập thể
- Múa một số đông tác minh hoạ cho bài hát : Nhún chân, vẫy tay
- Nhắc lại
* Thể hiện theo tranh
- 1,2 hs nêu câu hỏi ( T4) Các nhóm quan sát các hình 1,2,3,4 (trang 4 ) và làm một số đông tác như các bạn nhỏ trong sách
đã làm
- Một số nhóm lên thực hiện
- Lớp thực hiện tại chỗ một số đông tắc theo lời hô của giáo viên
- Tay, chân, đầu, mình
* Quan sát và nhận biết cơ quan vận động, tự nắm bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình
- Có xương và bắp thịt (cơ)
- Nhờ cơ và xương mà các bộ phân chuyển động
được
- Quan sát hình 5,6 ( T5)
- HS lên bảng dùng thước chỉ vào tranh vẽ cho cả lớp thấy được: H5: là xương H6:là cơ
*Trò chơi : vật tay -Hai hs ngồi đối diện nhau, dùng hai ánh tay tỳ
Trang 8-Y/C các nhóm thực hiện
- Y/C một số nhóm lên bảng
thực hiện
- NX đánh giá:
Tay ai khoẻ là biểu hiện của cơ
quan vận động khoẻ Cần chăm
chỉ tập thể dục và vận đông
thường xuyên
4.Củng cố dặn dò:(4’)
- Nhắc hs thường xuyên tập thể
dục
- NX tiết học
hai khuỷ tay lên bàn hai cánh tay đan chéo vao nhau
- Khi nghe GV hô: bắt đầu thì cả hai bạn cùng dùng sức của mình để cố gắng kéo thắng tay bạn Tay ai kéo thẳng được cánh tay của bạn sẽ là người thắng cuộc,
- Một số cặp lên bảng thực hiện
-chinh tả
Tiết 1:
Bài 1: có công mài sắt có ngày nên kim
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
- Qua bài tập chép, hiểu cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết lùi vào một ô
- Củng cố quy tắc viết: c/k
2 Học thuộc bảng chữ cái:
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
- Học thuộc lòmg tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
3 GD h/s có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép
- BP: Viết các bài tập 2,3
C/ Phương pháp:
- Hỏi đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, thực hành luyện tập
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1, ổn định tổ chức: (1’)
2, Kiểm tra bài cũ: (3- 5’)
3, Bài mới: (33’)
a, GT bài:
- Hát
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
Trang 9- Nêu mục đích y/c của tiết học.
- Ghi đầu bài
b, Nội dung:
*HD HS chuẩn bị
- Đọc toàn đoạn chép
? Đoạn này chép từ đoạn nào?
? Đoạn chép này là lời của ai nói
với ai?
? Bà cụ nói gì?
*HD HS nhận xét
? Đoạn chép có mấy câu?
? Cuối mỗi câu có dấu gì?
? Những chữ nào trong bài phải
viết hoa?
? Chữ đầu đoạn được viết thế nào?
* HD viết từ khó:
- Ghi từ khó:
- Xoá các từ khó – YC viết bảng
- Nhận xét – sửa sai
*HD viết bài:
- Đọc bài trên bảng
- HD cách viết
- Đọc lại bài, đọc chậm
* Chấm, chữa bài:
- Thu 7- 8 bài chấm điểm
c, HD làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Điền vào chỗ trống: c/k?
- YC h/s làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3: Viết vào bảng chữ cái còn
thiếu
- HD làm bài
- Nhận xét - đánh giá
d, Học thuộc bảng chữ cái
- Xoá dần các chữ cái đã viết ở cột
2
- Cho 1-> 2 em viết lại
- Xoá bảng, từng H/s thi đọc thuộc
lòng tên 10 chữ cái
4, Củng cố – dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục HTL tên 9 chữ
- Nhắc lại
- Nghe – 2 h/s đọc lại
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Của bà cụ nói với cậu bé
+ Bà nói: kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm
được
+ Có 2 câu + Có dấu chấm
+ Chữ đầu câu, đầu đoạn, chữ Mỗi, Giống
+ Viết hoa và viết lùi vào một ô - chữ Mỗi
- Viết bảng con
- Nghe
- Nhìn bảng đọc nhẩm từng câu rồi chép bài
- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai
- Nêu y/c và làm bài vào vở BT
* Điền vào chỗ trống: l hay n?
- 2 h/s lên bảng làm bài:
Kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn, bà cụ
- Nhận xét, sửa sai
- Các chữ cái cần viết là:
a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
- Nhận xét, sửa sai
Trang 10cái đầu đã học (bắt đầu từ a).
-Thứ 4 ngày 10 tháng 09 năm 2008
thể dục Bài 1 : Giới thiệu chương trình
Trò chơi : “Diệt các con vật có hại”
i/ Mục tiêu :
- Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 2 Yêu cầu HS biết một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định trong giờ học Thể dục.Yêu cầu HS biết những điểm cơ bản
và từng bước vận dụng vào quá trình học tập để tạo thành nề nếp
- Năng vận động làm cho cơ xương phát triển tốt
- Giúp Hs có thức tự giác chăm học tập thể dục để cơ xương và cơ PT
ii/ địa điểm – phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện : Chuẩn bị còi
iii/ Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở Đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học ( 2-3 phút)
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát : 1 phút
2 phần cơ bản:
* Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 2 : 1
phút
- Gv nhắc nhở HS tinh thần học tập và tính
kỷ luật
*Một số quy định khi học giờ Thể dục: 2 – 3
phút
- GV nhắc lại nội quy tập luyện
* Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự 2 – 3
phút
* Hướng dẫn luyện tập:
- Giậm chân tại chỗ - đứng lại : 5 – 6 phút
- Trò chơi “ Diệt các con vật có hại” : 5 – 6
- Hát
- HS chú ý lăng nghe
- HS theo dõi
- Lắng nghe
Theo dõi
- Nhắc lại nội dung
- Bầu chọn cán sự
- Tập đòng loạt hoặc chia tổ)
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 11Gv cùng HS nhắc lại tên một số loài vật ( có
lợi, có hại), cách chơi, cho chơi thử, có thưởng
, phạt
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát : 1 – 2 phút
- Gv cùng HS hệ thống bài : 2 phút
- Gv nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà: 1
– 2 phút
- HS nhắc lại
- HS làm theo HD của GV
- Lắng nghe
-tập đọc Bài 2 :Tự thuật
I/ Mục đích - yêu cầu
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng : Nơi sinh, trường, Võ Thị Sáu
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, giữa các òng, giữa phần yêu cầu và trả lời đúng ở mỗi dòng
- Biết đọc 1 đoạn văn bản tự thuật với giọng nói nhẹ nhàng, mạch lạc
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Năm được và nhận biết được cách dùng các từ mới được giải nghĩa sau mỗi bài học
- Năm được thông tin chính về bạn HS trong bài
- Bước đâ có khái niêm về 1 bản tự thuật
3 Biết tự thuật về bản thân mình
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn 1 số nội dung tự thuật theo câu hỏi 3, 4 SGK ,2 HS làm mẫu trên bảng, cả lớp quan sat và tự nói về mình
III/ các hoạt động dạy - học