1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14 & 15 - GV: Trần Xuân Thắng

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 242,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc tả dáng hình và ý chí một con người mang lí tưởng đẹp, quan tâm cao, ngạo nghễ trước mọi thủ đoạn của kẻ thù, lạc quan tin tưởng mình sẽ thắng - Nghệ thuật đối: đối ý, đối thanh kh[r]

Trang 1

Soạn: 25/11/08 Tuần 14, Tiết 53

Giảng : 29/11/08

Tiếng Việt

Dấu ngoặc kép

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Giúp HS hiểu rõ công dụng của dấu “ ”

- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng sử dụng dấu “ ” khi viết đoạn văn

- Thái độ : - Giáo dục ý thức sử dụng dấu “ ” trong viết văn cho phù hợp

B Chuẩn bị

- Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Hãy cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm? VD?

3- Bài mới (30’)

Hoạt động 1

GV treo bảng phụ -> HS đọc VD

?) Dấu “ ” trong các ví dụ trên dùng để làm gì?

a) Đánh dấu lời dẫn trực tiếp: câu nói của Găngđi

b) Đánh dấu từ ngữ hiểu theo một số nghĩa đặc biệt (ẩn

dụ): Từ “dải lụa” chỉ chiếc cầu -> cách nói hình ảnh

c) Đánh dấu từ ngữ hàm ý mỉa mai

d) Đánh dấu tên các vở kịch

*GV lưu ý: Tên các tác phẩm, tập san được dẫn khi in

có thể in nghiêng, đậm hoặc gạch chân

?) Qua các VD, hãy nêu công dụng của dấu “ ”

- 2 HS nêu -> 1 HS đọc ghi nhớ

A Lý thuyết

I Công dụng

1.Ví dụ: sgk(141)

2 Phân tích

3 Nhận xét : Đánh dấu a) Lời dẫn trực tiếp b) Từ ngữ hiểu theo nghĩa

đặc biệt c) Từ ngữ hàm ý mỉa mai d) Tên các vở kịch

4 Ghi nhớ : sgk( 142)

Hoạt động 2

- HS trả lời miệng

B Luyện tập

1 BT 1 (142) Đánh dấu a) Lời dẫn trực tiếp: những câu nói của lão Hạc b) Từ ngữ hàm ý mỉa mai

d) Lời dẫn trực tiếp:dẫn lại lời của người khác d) Lời dẫn trực tiếp + hàm ý mỉa mai, châm biếm e) Lời dẫn trực tiếp: những từ ngữ trích trong 2 câu thơ của N.Du

- HS chia nhóm

thảo luận

2 BT 2 (143) a) cười bảo: đánh dấu lời đối thoại “cá tươi”, “tươi”: đánh dấu từ ngữ được dẫn lại b) chú Tiến Lê: đánh dấu lời dẫn trực tiếp “Cháu hãy cháu”: lời dẫn trực tiếp c) bảo hắn: đánh dấu lời dẫn trực tiếp “Đây là ”: đánh dấu lời dẫn trực tiếp

3 BT 3(144)

Trang 2

- HS chia nhóm

thảo luận

Hai câu có ý nghĩa giống nhau những dùng dấu câu khác nhau a) Dùng đủ dấu câu đê đánh dấu lời dẫn trực tiếp: lời của chủ tịch

Hồ Chí Minh b) Không dùng dấu câu như trên vì đây là lời dẫn gián tiếp

- HS làm việc cá

nhân

4 BT 5(144)

- Bài “Ôn dịch thuốc lá”

+ Ngày trước, Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua: “Nếu giặc đánh như ” -> báo trước lời dẫn trực tiếp + lời dẫn gián tiếp

+ Người ta cấm những người vi phạm (ở Bỉ từ 1987 ) -> dẫn chứng và giải thích

- HS làm ra phiếu

học tập 5 BT 4(144)- Viết đoạn văn, chủ đề tự chọn

4 Củng cố: - GV hệ thống kiến thức cơ bản

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về dấu câu (150 - 151), lập bảng thống kê

F Rút kinh nghiệm

………

………

Giảng : 29/11/08

Tuần 14, Tiết 54 Tập làm văn

Luyện nói: thuyết minh

về một thứ đồ dùng

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Giúp HS dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về íach

làm một bài văn thuyết minh đã học

- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng nói trước tập thể

- Thái độ : - Giáo dục ý thức tự giác, mạnh dạn

B Chuẩn bị

- Giáo án, TLTK, SGK, dàn ý

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình giờ dạy

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Em hiểu như thế nào về đề văn và cách làm bài văn thuyết minh?

3- Bài mới (30’)

Hoạt động 1

?) Hãy phân tích đề? A Chuẩn bị I Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước

II Phân tích đề:

1 Thể loại: thuyết minh

2 Đối tượng: cái phích nước

3 Phạm vi: đồ dùng trong gia đình

Trang 3

III Dàn ý:

?) Nêu nội dung từng phần

của dàn ý?

- 3 HS

?) Cách sử dụng và bảo quản

1 Mở bài: Giới thiệu đối tượng: phích là một đồ dùng quen thuộc

2 Thân bài

a) Cấu tạo

* Vỏ phích Chất liệu: sắt, nhựa Màu sắc (trắng, xanh, đỏ ), trang trí Hình dáng: hình trụ

* Ruột phích Nguyên liệu: thủy tinh Cấu tạo: 2 lớp thủy tinh có lớp chân không ở giữa, phía trong tráng bạc để giữ nhiệt, miệng phích nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt

b) Công dụng

- Vỏ phích tạo vẻ đẹp, bảo quản ruột phích

- Ruột phích: giữ nhiệt: 6 tiếng đồng hồ nước từ 1000

còn nóng 700

3 Kết bài: Vai trò của phích trong cuộc sống gia đình

Hoạt động 2

Chia nhóm (4 nhóm) để HS nói

-> Nhận xét

- Mỗi nhóm chọn một HS trình bày trước

lớp ->HS+GV nhận xét

B Thực hành

- 2 HS trình bày mở bài, kết bài

- 3 HS trình bày thân bài

- Yêu cầu: diễn đạt thành câu trọn vẹn, dùng từ đúng, mạch lạc, nói to

4 Củng cố : - GV nhận xét giờ luyện nói

5 Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập lại kiểu văn thuyết minh

- Tập lập dàn ý về thuyết minh một số đồ dùng để chuẩn bị viết bài số 3

E Rút kinh nghiệm

………

………

Tập làm văn

Bài viết số 3 - văn thuyết minh

A Mục tiêu

- Cho HS tập dượt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về loại

bài này Rèn kĩ năng quan sát, lựa chọn hình ảnh chi tiết để thuyết minh về một đồ vật

B Chuẩn bị

- Giáo án, dàn ý (4 đề SGK)

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra

Trang 4

I Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề

1) Đề 1: Thuyết minh về cây bút bi

2) Đề 2: Thuyết minh về kính đeo mắt

II Phân tích đề

1 Thể loại: thuyết minh

2 Đối tượng: chiếc bút bi (kính đeo mắt)

3 Phạm vi: đồ vật trong thực tế cuộc sống

III Dàn bài

1) Đề 1

a Mở bài: Giới thiệu chung các loại bút bi

b.Thân bài : - Các loại bút bi hiện nay

- Công dụng (để làm gì?)

- Cấu tạo của bút

- Cách sử dụng và bảo quản bút

c Kết bài : Đánh giá lại tầm quan trọng của bút bi trong cuộc sống

2) Đề 2

a Mở bài: Giới thiệu chung về kính đeo mắt trong cuộc sống

b.Thân bài : - Kính đeo mắt để làm gì?

- Các loại kính đeo mắt

- Cấu tạo: các bộ phận, giới thiệu từng đặc điểm

- Cách sử dụng và bảo quản kính đeo mắt

c Kết bài : Thái độ của mình đối với kính đeo mắt

III Biểu điểm

- Điểm 9, 10: Trình bày đủ nội dung trên, diễn đạt lưu loát, giàu sức thuyết phục, chữ

viết sạch đẹp

- Điểm 7, 8: Đúng đủ về nội dung song chưa mở rộng và trình bày còn mắc 1 - 2 lỗi về

diễn đạt

- Điểm 5, 6: Trình bày đủ, đúng bố cục, yêu cầu song còn sơ sài; mắc 3- 5 lỗi về câu,

từ, chữ viết còn chưa được đẹp

- Điểm 3, 4: Viết đúng thể loại song hời hợt, hiểu biết về đồ vật còn hạn chế, diễn đạt

còn yếu

- Điểm 1, 2: Sai thể loại

IV Thu bài - Nhận xét

- HS làm bài nghiêm túc

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Xem lại phương pháp văn thuyết minh

- Chuẩn bị: Thuyết minh về một thể loại văn học (Trả lời câu hỏi, tìm hiểu)

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 5

-&0& -Soạn: 29/11/08

Tiết 57

Văn bản

Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác

< Phan Bội Châu >

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, bi tráng của những nhà nho

yêu nước và cách mạng nước ta đầu thế kỉ XX Đó là những người mang chí lớn, phong thái ung dung, khí phách kiên cường và lòng tin vào SN của người yêu nước ở chốn lao tù

- Hình ảnh cao đẹp của người yêu nước Phan Bội Châu Cách biểu cảm trực tiếp với khẩu khí hào hùng trong thể thất ngôn bát cú đường luật,

đó cũng chính là vẻ đẹp của thơ ca yêu nước và cách mạng trong những năm đầu thế kỉ 20

- Kỹ năng : - Củng cố và nâng cao hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú và tác dụng

của lối nói khoa trương, phóng đại trong thể thơ này

- Thái độ : - Giáo dục lòng tự hào dân tộc, khâm phục trước những anh hùng dân tộc

B Chuẩn bị

- Giáo án, TLTK: tư liệu về Phan Bội Châu, tác phẩm “Ngục trung thư”

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Đọc lại một bài thơ viết về Quảng Ninh và nêu cảm nhận của em?

3- Bài mới (30’)

* Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu những kiểu văn bản Bắt đầu từ hôm nay, chúng ta

sẽ chuyển sang tìm hiểu về thơ trữ tình Mở đầu là những bài thơ ghi lại những tâm tình

của một lớp cha ông anh hùng trong buổi đầu đi tìm đường cứu nước “Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác” là bài thơ mà chí sĩ, vị anh hùng dân tộc, nhà văn, nhà thơ lớn đã

tự phác họa bức chân dung tinh thần của chính mình

Hoạt động 1

?) Trình bày những hiểu biết của em về PBC?

- 2 HS trình bày -> GV chốt, bổ sung

- Mùa đông năm Quí Sửu (1913) PBC đang sống ở

Dương Thành(Quảng Đông, Trung Quốc) thì đô

đốc Quảng Đông là Long Tế Quang câu kết với

toàn quyền Đông Dương đã bắt PBC và có ý định

trao trả ông cho Pháp

?) Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

- PBC đã từng bị Pháp kết án tử hình vắng mặt từ

1912 -> khi bị bọn quân phiệt Quảng Đông bắt và

định trao trả cho Pháp, ông nghĩ rằng mình khó có

I Tác phẩm, tác phẩm

1 Tác giả

- Phan Bội Châu(1867 – 1940)

- Ông là một lãnh tụ cách mạng, một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc

2 Tác phẩm

- Bài thơ viết 1914, in trong

“Ngục trung thơ”

- Chủ đề: bài thơ thể hiện khí phách anh hùng, tinh thần tự chủ của người chiến sĩ cách mạng

Trang 6

thể thoát chết nên ngay trong đêm đầu tiên, ông đã

ứng khẩu một bài thơ để tự an ủi minhg, sau này

các nhà nghiên cứu lịch sử và văn học đặt nhan đề

là “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”

?) Hãy thử xác định chủ đề của bài thơ?

- 2 HS -> GV chốt

* GV hướng dẫn đọc: giọng thơ hào hùng, riêng

câu 3 – 4 đọc với giọng thống thiết Ngắt nhịp

4/3,3/4

- 3 HS đọc -> Nhận xét

- HS giải thích các từ khó

mang hoài bão “kinh bang tế thế”, tin tưởng vào sự nghiệp cứu nước, coi thường mọi thử thách, hiểm nguy

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2

?) Bài thơ làm theo thể thơ gì? Bố cục?

- Thơ thất ngôn bát cú đường luật: 4 phần: đề – thực –

luận – kết

HS đọc 2 câu đề

?) Hai câu thơ mở đầu bài thơ đã phác họa 1 chân dung

thật đẹp Đó là ai? Vẻ đẹp đó là gì?

- Là hình ảnh người tù PBC hiện lên với khí phách hiên

ngang, phong thái ung dung tự tại

?) Vẻ đẹp đó được nhà thơ diễn tả bằng những từ ngữ nào?

Phân tích k/n biểu cảm của các từ đó?

- Từ: hào kiệt, phong lưu, vẫn -> một con người có tài cao

chí lớn cứu nước cứu dân; một nhà Nho trang nhã, ung

dung, đàng hoàng Điệp từ “vẫn” làm cho ý thơ được

khẳng định, bộc lộ lòng tự hào về nhân cách cao đẹp

không bao giờ thay đổi trong bất cứ hoàn cảnh nào

?) Thường kẻ thù dựng lên nhà tù để làm gì?

- Giam cầm, bẻ gãy ý chí cách mạng của người tù khiến

họ từ bỏ lí tưởng hoặc đầu hàng

?) Thái độ của PBC với việc tù đày? Nhận xét về thái độ

đó?

- Coi nhà tù là chỗ nghỉ chân -> cách nói hóm hỉnh về sự

hoạt động sôi nổi của PBC lúc ở Nhật, lúc sang Thái Lan,

lúc ở TQ 4 tiếng “thì hãy ở tù” vừa là chấp nhận cảnh

ngộ tù đày, vừa là sự thách đố -> thái độ bình tĩnh, chủ

động trước tai ương, hoạn nạn, thể hiện khí phách của

một anh hùng hào kiệt coi thường hiểm nguy -> là bản

tuyên ngôn khẳng định tư thế làm người của tác giả

* GV bình: PBC không để cho cảnh ngộ đè bẹp mình mà

đứng cao hơn nhà tù, vượt lên trên gông cùm, xiềng xích

của kẻ thù để hòan toàn tự do thanh thản về mặt tinh thần

-> trước một hiện thực đen tối, người chiến sĩ vẫn nói

bằng giọng đùa vui như thế Khẩu khí này tạo nên sức

hấp dẫn của bài thơ

* HS đọc 2 câu thực

II Phân tích tác phẩm

A Bố cục: 4 phần

B Phân tích

1 Hai câu đề

- Khí phách hiên ngang, phong thái ung dung, coi thường mọi hiểm nguy là tâm thế đẹp của người chiến

sĩ cách mạng

2 Hai câu thực

Trang 7

?) Hai câu thực tác giả viết về cuộc đời mình Cuộc đời

đó như thế nào?

- Đầy sóng gió, có tầm vóc lớn lao, coi sự nghiệp vì dân,

vì nước là lẽ sống của riêng mình

?) Hãy phân tích nghệ thuật đối trong 2 câu này? Vẻ đẹp

nào của PBC được bộc lộ?

- Ngôn ngữ thơ cân xứng: khách không nhà - người có tội

Bốn bể – năm châu

-> Tâm hồn cao đẹp, giàu đức hi sinh

*GV: Cuộc đời chiến sĩ ách mạng phải xa gia đình, quê

hương đất nước, bôn ba hải ngoại, nếm trải mọi thử thách

gian truân, có một chí lớn tung hoành mang tầm vóc lớn

lao được đo bằng “năm châu”, “bốn bể”

* HS đọc 2 câu luận

?) Tác giả tiếp tục khắc họa nét đẹp nữa là gì? Qua biện

pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

- Đặc tả dáng hình và ý chí một con người mang lí tưởng

đẹp, quan tâm cao, ngạo nghễ trước mọi thủ đoạn của kẻ

thù, lạc quan tin tưởng mình sẽ thắng

- Nghệ thuật đối: đối ý, đối thanh khí phách hiên ngang

- Nói quá: Bủa tay ôm chặt không khuất phục,

Mở miệng cười tan khắc họa rõ nét tầm

vóc của nhân vật trữ

tình lớn lao, kì vĩ

* GV bình: Hình ảnh thậm xưng, các động từ mạnh đã

dựng lên hình ảnh một đấng nam nhi, một trang anh

hùng, một bậc trượng phu hào kiệt trong tù đầy vẫn lạc

quan, bất khuất, ngạo nghễ PBC là con người của lịch

sử Ngục tù chỉ có thể giam cầm thể xác làm sao đủ sức

giam hãm tinh thần của một người tù vĩ đại

* HS đọc 2 câu kết

?) Bài thơ khép lại bằng hai câu có nội dung mạnh mẽ,

giống như lời thề thiêng liêng Lời thề đó là gì? Nghệ

thuật?

- Lời thề: còn sống còn chiến đấu

- Điệp từ “còn” => khẳng định niềm tin sắt đá vào thành

công của SN, ý chí sắt thép không gì bẻ gãy được

=> giọng thơ dõng dạc, dứt khoát

*GV: Câu thơ mang tính hướng nội động viên, khích lệ

mình và khẳng định: PBC còn sống, trái tim còn nhịp đập

thì còn tiếp tục theo đuổi sự nghiệp cách mạng Đó là bản

lĩnh Đó là tất cả hội tụ để làm nên một nhân cách vĩ đại

– nhân cách nhà chí sĩ yêu nước PBC

- Diễn tả cuộc đời cách mạng đầy sóng gió với tâm hồn cao đẹp, mang tầm vóc lớn lao của PBC

3 Hai câu luận

- Người tù cách mạng tiếp tục khẳng định bản lĩnh kiên cường, phong thái ngạo nghễ bất chấp mọi gian nguy, thử thách trong cuộc đời

4 Hai câu kết

- Lời thề của người chiến sĩ cách mạng: còn sống còn chiến đấu, ý chí sắt thép ấy không có gì bẻ gãy được

Hoạt động 3

?) Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật của

bài thơ?

III Tổng kết

* Ghi nhớ : sgk (148)

Trang 8

- 2 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4

- HS trả lời miệng

- 1 HS đọc

IV Luyện tập

1 BT 1: Nêu đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

2 BT 2: Đọc thêm (148)

4 Củng cố (2’): - GV hệ thống hoá kiến thức của bài

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học thuộc bài thơ, phân tích

- Chuẩn bị: Đập đá ở Côn Lôn (Tìm hiểu tác giả, tác phẩm; phân tích từng phần)

E Rút kinh nghiệm

………

………

Soạn:29/11/08

Giảng : 6/12/08

Tuần 15, Tiết 58

Văn bản

đập đá ở côn lôn

< Phan Châu Trinh >

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Giúp HS cảm nhận được khí phách kiên cường, lớn lao của hình tượng

người tù cách mạng, thấy được cảm hứng lãng mạn được tạp nên bởi hình ảnh thơ, ngôn ngữ đặc biệt

- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng phân tích thơ trữ tình

- Thái độ : - Khâm phục, tự hào về anh hùng dân tộc, học tập ý chí quan tâm, bền

chí và vận dụng vào cuộc sống

B Chuẩn bị

- Giáo án, TLTK, ảnh Phan Châu Trinh

C Cách thức tiến hành

- Phương pháp đàm thoại, tích hợp

D Tiến trình

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Nêu cuộc đời và phân tích 2 câu đầu bài thơ “Vào tác”? Đọc thuộc lòng bài thơ

“Vào nhà ngục Quảng Đông ” và nêu giá trị nội dung, nghệ thuật, phân tích 2 câu đầu?

3- Bài mới (30’)

* Giới thiệu bài: Vào đầu thế kỉ 20, cùng hoạt động cách mạng, cùng sáng tác văn

chương, bên cạnh cụ Phan Bội Châu là một chí sĩ cũng rất đáng kính khác Đó là Phan

Châu Trinh

Hoạt động 1

?) Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?

- 2 HS trình bày -> GV chốt, bổ sung

- Ông là nhà yêu nước lớn có tư tưởng dân chủ sơm

nhất ở VN từng giảng dạy ở trường Đông Kinh

nghĩa thục

I Tác phẩm, tác phẩm

1 Tác giả

- Phan Chu Trinh(1872 – 1926)

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: được viết trong thời kì

tác giả bị giam cầm tại Côn Đảo

Trang 9

- 1908: nhân vụ chống sưu thuế ở Trung Kì -> ông

bị bắt và đầy ra Côn Lôn với án khổ sai chung thân

- 1926: PCT từ Pháp trở về nước và bị mất đột ngột

-> Đám tang của cụ là quốc tang, trở thành phong

trào yêu nước rầm rộ khắp Bắc- Trung - Nam

?) Nêu xuất xứ và chủ đề của tác phẩm?

- 2 HS -> GV chốt -> Ghi

* GV hướng dẫn đọc: khẩu khí ngang tàng, giọng

thơ hào hùng

- 2 HS đọc -> GV nhận xét

- HS giải thích các từ khó

(1908 – 1911)

- Chủ đề: Bài thơ mượn chuyện

đập đá, lao động khổ sai để bộc lộ một khí phách hiên ngang, bất khuất, coi thường mọi thử thách gian nan giữ vững khí tiết niềm tin

và ý chí chiến đấu của người tù cách mạng

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2

* GV: Bài thơ có bố cục 4 phần nhưng sẽ phân tích theo đặc

điểm của nhân vật trữ tình: 4 câu đầu (dáng vẻ bề ngoài của

bức chân dung) 4 câu cuối (cảm nghĩ của người tù cách

mạng)

?) Đọc lại 4 câu đầu

?) Hình ảnh người tù cách mạng được khắc họa như thế nào

trong 4 câu thơ đầu?

- 2 câu đề: trực tiếp miêu tả người đập đá, tư thế, địa điểm,

sức mạnh của động tác và hiệu quả công việc

- 2 câu thực: tả thực công việc mà người tù đang làm hết

mình, tung hoành ngang dọc, quyết liệt

?)Tác giả tái hiện hình ảnh người tù cách mạng bằng cachs

nào? Nhận xét?

- Từ ngữ miêu tả: trang trọng “Làm trai, đứng giữa ”

+ Nhiều động từ mạnh: xách, đánh, đập

-> Diễn tả hành động nhanh, mạnh, liên tiếp -> sức mạnh

ghê ghớm

?) Hãy nêu những VD về quan niệm “làm trai” mà em biết

- Ca dao; Nguyễn Công Trứ

“Làm trai đứng ở trong trời đất

Phải có danh gì với núi sông”

-> Hình ảnh đối xứng, hài hòa, ngôn ngữ nôm na vừa chạm

khắc được chân dung nhân vật, vừa ngân vang âm thanh,

nhịp điệu của công việc

?) Nhận xét về hình ảnh người tù cách mạng ở 4 câu đầu?

- 2 HS nêu

*GV: 4 câu thơ giúp ta hình dung ra một đấng nam nhi,

đứng hiên ngang trên mảnh đất giữa đại dương mênh mông

– nơi được coi là địa ngục trần gian Con người đó có bản

lĩnh phi thường, tình thần kiên quyết chống kẻ thù Đây là

hình ảnh một con người phi phàm, một anh hùng thần thoại

đang thể hiện sứ mệnh thiêng liêng

* GV chuyển ý

?) Bốn câu tiếp theo là cảm xúc, suy nghĩ của tác giả Đó là

II Phân tích tác phẩm

A Bố cục: 4 phần

B Phân tích

1 Chân dung người tù cách mạng và công việc

đập đá

- Hình ảnh người tù cách mạng với tư thế hiên ngang, bản lĩnh phi thường và tinh thần kiên quyết chống kẻ thù

2 Cảm nghĩ về công việc

Trang 10

cảm xúc, suy nghĩ gì? Phân tích nghệ thuật đối trong hai

câu luận?

- Cảm xúc: tự hào về cuộc đời cách mạng của mình, không

ân hận, tiếc nuối dù trải qua gian khổ hi sinh

- Suy nghĩ: đường cách mạng vô cùng khó khăn, tù đày khổ sai -> là trường học để tôi luyện ý chí - Hình ảnh, từ ngữ đối: + tháng ngày – mưa nắng + thân sành sỏi – dạ sắt son -> Khẳng định thời gian, không gian, nắng mưa bão tố củ cuộc đời đang đợi chờ phía trước *GV: Người tù biết đất là nhà tù, gông xiềng, tra tấn, lao dịch khổ sai và coi đó là trường học để tôi luyện lòng trung thành với dân với nước Bài học về sống đẹp thật sáng ngời, vô giá ?) Bốn câu cuối tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng? - Phép đối, ẩn dụ: sành sỏi, sắt son; nói quá -> khắc họa đậm nét phẩm chất và tầm vóc lớn lao của nhân vật trữ tình đập đá của người tù cách mạng - Tự hào về cuộc đời cách mạng, tin tưởng vào sự nghiệp cứu nước, quyết tâm biến nhà tù thành trường học để tôi luyện ý chí Hoạt động 3 ?) Bài thơ được viết với ngôn ngữ, hình ảnh, cảm hứng thơ như thế nào? Tác dụng gì cho việc thể hiện giọng điệu và nhân vật? - 5 HS -> GV chốt - 1 HS đọc ghi nhớ ?) Tác giả muốn gửi gắm bài học gì qua bài thơ? - Không lùi bước trước gian khổ, không khuất phục trước bạo lực của quân thù III Tổng kết * Ghi nhớ : sgk Hoạt động 4 - Chia 4 nhóm -> trình bày IV Luyện tập 1 Đọc diễn cảm bài thơ 2 Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ 4 Củng cố (2’): - GV hệ thống hoá kiến thức của bài 5 Hướng dẫn về nhà (2’) - Học thuộc bài thơ, phân tích nội dung + nghệ thuật - Chuẩn bị: Muốn làm thằng Cuội (Tìm hiểu tác giả, tác phẩm; phân tích từng phần) E Rút kinh nghiệm ………

………

………

-&0& -Soạn:

Tiết 59

Tiếng Việt

ôn luyện về dấu câu

A Mục tiêu

- Kiến thức: - Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống

- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng sử dụng và sửa các lỗi về dấu câu

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w