1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Đại số lớp 8 - Tiết 19 đến tiết 36

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được giá trị của các tham số đã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau , song song với nhau , trùng nhau.. - Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuô[r]

Trang 1

Tuần: 10 Tiết: 19 Soạn: /11/07 Dạy: /11/07

Chương II: hàm số bậc nhất Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số

I Mục tiêu:

- Các khái niệm về hàm số, biến số, hàm số có thể cho bởi bảng bởi công thức

- Khi y là hàm số của x thì có thể viết yf(x);yg(x) giá trị của hàm số yf ( x) tại

ký hiệu là …

1

0 ;x x

x

1

0 ; x

x f f

- Đồ thị hàm số yf ( x)là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tơng ứng

trên mặt pgẳng toạ độ

)

;

(x f ( x)

biến số, biết biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng toạ độ, biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Bảng phụ kẻ ví dụ 1a; 1b ?3 và đáp án ?3

2 Trò: Ôn tập lại phần học sinh đã học ở lớp 7, máy tính bỏ túi

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định: Sĩ số lớp

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Lớp 7 các em đã làm quen với các khái niệm về hàm số, một số ví dụ về hàm

số, khái niệm mặt phẳng toạ độ, đồ thị hàm số y = ax Ngoài ôn tập các thức trên ta

song và xét kỹ một hàm số cụ thểy = a x + b ( a khác 0) Tiết học này ta nhắc lại và

bổ sung một số khái niện về hàm số

Hoạt động 1:

GV: Cho học sinh ôn lại các khái niệm

về hàm số bằng cách đa ra các câu hỏi

? Hàm số có thể đợc cho bằng những

cách nào?

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

VD1a; VD1b Thêm hàm số VDc

Bài tập 1b SBT (56)

Y có là hàm số của x không? Vì sao?

GV: Qua VD trên ta thấy hàm số có thể

cũng cho ta một hàm số y của x

Nếu hàm số cho bởi công thức ta hiểu

rằng x chỉ lấy các giá trị thuộc tập xác

định

1 Khái niệm hàm số:

thay đổi x sao cho mỗi giá trị của x ta

là biến số Hàm số có thể cho bởi bảng hoặc bằng công thức

* VD1: Vì sao y là hàm số của x

*VD1b: y là hàm số của x( giải thích

*VD1c: y không là hàm số của x vì ứng với x =3 có 2 giá trị của y là 4 và 6 Trong ví dụ trên biểu thức 2x và 2x +3 xđ với mọi x hàm số y=4/x biến x nhận những giá trị x 0 Vì biểu thức 4/x 

không xác định khi x = 0

Trang 2

?ở các VD trên biến x có thể lấy các giá

trị nào? vì sao?

Công thức y = 2x có thể viết yf(x)  2x

) ( )

1 ( );

10

f

GV: Yêu cầu HS làm ?1

Thế nào là hàm hằng? Cho VD

( GV: Gợi ý công thức y=0x + 2 có đặc

điểm gì)

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2 kẻ sẳn 2

hệ toạ độ Oxy trên bảng ( bằng lới ô

vuông)

GV: Gọi 2 hs làm trên bảng, mỗi hs làm

một phần?

GV: Yêu cầu học sinh làm bài vào vở?

GV: Cho hs nhận xét bài làm trên bảng

? Thế nào là đồ thị hàm số yf (x)

Có nhận xét gì về cặp số ?2a là của hàm

số nào?

Trong các ví dụ trên đồ thị hàm số đó là

gì?đồ thị hàm số y = 2x là gì?

Hoạt động 3:

GV: Yêu cầu học sinh làm ?3Yêu cầu

học sinh tính toán điền vào bảng ?3

Xét hàm số y = 2x + 1? Biểu thức 2x +1

xác định với giá trị nào của x

+ 1 ntn? GV: Giới thiệu hàm số

y = 2x +1 đồng biến trên R

Giáo viên đa khái niệm hàm số đồng

biến, nghịch biến? Lên bảng?

Hàm số y  x 1biến x chỉ nhận giá trị

0

x

?1

5 2

1 ) (

; 5 , 5 ) 1 (

; 5 5 0 2

1 ) 0

f

Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y đợc gọi là hàm hằng

2 Đồ thị của hàm số:

y=2x

ãy A

1/3

B 2

1

F

1/2

Là tập hợp các điểm ABCDEF trong mặt phẳng Oxy

độ Ox

3.Hàm số đồng biến, nghịch biến:

?3 Học sinh điền vào bảng

* Xét y = 2x + 1 Hàm số xác định với mọi x thuộc R

của y = 2x + 1 cũng tăng dần

*xét y= -2x + 1 Một cách tổng quát (SGK44)

3 Củng cố:

– GV: Nhắc lại khái niệm về hàm số ? đồ thị hàm số? Hàm số đồng biến? nghịch biến?

4 Hớng dẫn ở nhà:

- Nắm vững các khái niệm về hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến?

- Làm bài tập 1,2,3 (44;45) sgk và bài tập 1;3 (56sbt)

C2 xét hàm số yf(x)  2x

Trang 3

Tuần: 10 Tiết: 20 Soạn : /11/07 Dạy: /11/07

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tính toán giá trị của hàm số kỹ năng vẽ đồ thị hàm số

kỹ năng đọc đồ thị

- Củng cố các khái niệm “ hàm số” “ biến số” đồ thị của hàm số “ hàm số đồng biến, nghịch biến”

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Bảng phụ ghi kết quả bài tập 2, câu hỏi, hình vẽ

Bảng phụ có vẽ sẵn hệ trục toạ độ, thứoc, com pa, phấn màu

2 Trò

III tiến trình dạy học:

1 ổn định: Sĩ số

2 Kiểm tra:

HS1: Hãy nêu khái niệm hàm số? Cho ví dụ hàm số cho bởi công thức? Chữa bài tập 1 (44sgk)

x x

f

y

3

2

)

( 

3

1 1

3 3

2

)

g x x

y

3

2 1

3

1

3

1 3

3

2 3

c, Hàm số y = 3 luôn lớn hơn hàm số là 3 đơn vị

3

2

3

2

 HS2: a, Điền vào dấu … cho thích hợp

_ Nếu giá trị của biến x…… mà giá trị tơng ứng f(x) ….thì hàm số y = f(x) gọi là… trên R

_ Nếu giá trị của biến x … mà giá trị tơng ứng f(x) … thì hàm số y =(x) gọi là

… Trên R

Chữa bài tập 2(45sgk)

3

2

1 

y

3 Bài mới:

giá trị hàm số đồng biến, nghịch biến trong tiết học này ta sẽ vận dụng các kiến thức đó làm bài tập

Hoạt động 1:

GV: Đa đề bài trên bảng phụ

Học sinh hoạt động nhóm khoảng 6 phút

GV: Gọi đại diện một nhóm trình bày

1 Bài tập 4 ( 45sgk)

1

0 y

x B

A D y

1 C

- Vẽ hình vuông cạnh 1 đơn vị đỉnh O

2

Trang 4

và com pa

Hoạt động 2:

GV: Nêu bài toán Gọi một học sinh đọc

bài toán

GV: Vẽ sẵn hệ trục O xy trên bảng

Gọi một học sinh lên bảng

Cả lớp làm câu a vẽ đồ thị hàm số y = x;

y = 2x trên một mặt phẳng toạ độ

GV: Nhận xét đồ thị hàm số đã vẽ?

yêu cầu bài

Xác định toạ độ điểm A,B

Hãy viết công thức tính chu vi P của

trên hệ trục Oxy ; AB=?

ABO

Hãy tính OA;OB dựa vào số liệu của đồ

thị

Dựa vào đồ thị hãy tính diện tích của

còn cách nào khác tính S (AOB)

AOB

C2: SAOBS O4BS O4A

- Trên O x lấy điểm C / OC=OB= 2

- Vẽ hình chữ nhật có một đỉnh là O cạnh OC= 2 cạnh CD =1  D0  3

- Trên tia Oy đặt điểm E sao cho

xđ điểm A (1; )

3

 OD

Học sinh tự vẽ vào vở

x

y 3

2 Bài tập 5 (45sgk)

A, Vẽ đồ thị y=x và y =2x trên một hệ trục

+ Với x=1 ; y=1 D(1;2) thuộc đồ thị

y =2x nên OD là đồ thị hàm số y =2x

0

C D

A y=2x y=x

Điểm A9 2;4) B( 4;4)

ta có AB =2 cm

OA BO AB

PABO   

2 4 4

42  2 

OB

5 2 2

42  2 

OA

) ( 13 , 12 5 2 2 4

Diện tích S của AOB

S 2 4 4 ( )= 2

cm

4.Củng cố:

+ GV: Chốt lại cách tính giá trị của một hàm số, vẽ đồ thị hàm số, biểu diễn các

điểm trên mặt phẳng toạ độ

G';Iớng dẫn ở nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học, hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến trên R

- Làm bài tập về nhà 6;7 (45;46) bàI 4;5 (56;57SBT)

Trang 5

Tuần : 11 Tiết : 21 Soạn : /11/07 Dạy /11/07

Hàm số bậc nhất

I Mục tiêu :

- Học sinh nắm vững các kiến thức :

+ Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b , trong đó hệ số a luôn khác 0

+ Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x

thuộc R

+ Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0 , nghịch biến trên R khi a < 0

- Về kỹ năng , yêu cầu học sinh hiểu và chứng minh đợc hàm số y = -3x + 1

nghịch biến trên R và hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R Từ đó thừa nhận trờng

hợp tổng quát y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0 và nghịch biến trên R khi a < 0

II Chuẩn bị:

1.Thầy : - Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án

- Bảng phụ ghi ? 1 ( sgk )

2.Trò :

- Học thuộc các khái niệm về hàm số , tính chất đồng biến nghịch biến của hàm số

- Biết cách chứng minh tính đồng biến nghịch biến của hàm số

III Tiến trình dạy học :

1 Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra:

- Cho hàm số y = 3x + 1 và y = -3x + 1 tính f ( 0) , f (1) , f (2) , f(3) rồi nhận xét tính đồng biến , nghịch biến của 2 hàm số trên

3 Bài mới :

Ta đã biết các khái niệm về hàm số và biết lấy ví dụ về hàm số cho bởi công

thức Hôm nay ta sẽ học một hàm cụ thể đó là hàm số bậc nhất.Vậyhàm số bậc

nhất là gì? nó có tính chất như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.

* Hoạt động 1 : Khái niệm về hàm số bậc nhất

- GV ra bài toán gọi HS đọc đề bài sau

đó tóm tắt bài toán

- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?

- GV treo bảng phụ sau đó gọi Hs điền

vào chỗ ( ) cho đúng yêu cầu của bài?

- Gợi ý : Vận tốc của xe ô tô là bao

nhiêu km/h từ đó suy ra 1 giờ xe đi

đ Sau t giờ xe đi đợc bao nhiêu km ?

- Vậy sau t giờ xe cách trung tâm Hà

Nội bao xa ?

- GV cho Hs làm sau đó điền vào bảng

phụ

- áp dụng bằng số ta có gì ? Hãy điền

 Bài toán ( sgk )

? 1 ( sgk )

- Sau 1 giờ ô tô đi đợc là 50 km

- Sau t giờ ô tô đi đợc : 50.t (km)

- Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà Nội là :

s = 50t + 8 ( km )

?2 ( sgk )

- Với t = 1 giờ ta có : s = 50.1 + 8 = 58(km)

- Với t = 2 giờ ta có: s = 50.2 + 8 = 108 ( km)

- Với t = 3 giờ ta có : s = 50.3 + 8 = 158 ( km )

Trang 6

là 1 giờ , 2 giờ , 3 giờ ,

- Qua bài toán trên em rút ra nhận xét

gì ?

- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng

nào?

- GV gọi HS nêu định nghĩa hàm số

bậc nhất

- Khi b = 0 hàm số có dạng nào ? đã

học ở đâu

 s là hàm số của t

 Định nghĩa ( sgk )

- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng :

y = ax + b ( a  0 )

* Hoạt động 2 : Tính chất

- GV ra ví dụ sau đó yêu cầu HS tìm

TXĐ của hàm số

- Với hai giá trị x1 < x2 hãy tính f(x1)

và f(x2) rồi so sánh Từ đó rút ra nhận

xét

xét hai giá trị x1 < x2 tính f(x1) và f(x2)

so sánh và nhận xét

- Qua ví dụ trên hãy rút ra kết luận

tổng quát

- GV cho HS làm ví dụ và ? 3 ( sgk )

sau đó thảo luận rút ra tính chất tổng

quát

- Hàm số y = ax + b ( a  0 ) đồng

biến , nghịch biến khi nào ?

- Hãy nêu nhận xét tổng quát về tính

đồng biến và nghịch biến của hàm số y

= ax + b

- GV yêu cầu HS thực hiện ? 4 ( sgk )

để minh hoạ cho trờng hợp tổng quát

trên

Ví dụ ( sgk ) Xét hàm số : y = -3x + 1 + TXĐ : Mọi x thuộc R

+ Với x1 < x2 ta có : (1) f(x1) = -3x1 + 1 ; f(x2) = -3x2 + 1

 f(x1) - f(x2) = -3x1+1 - ( -3x2+1)

= - 3x1 + 1 + 3x2 - 1 = 3x2 - 3x1 = 3 ( x2 - x1) Vì x1 < x2  x2 - x1 > 0  f(x1) - f(x2) > 0

 f(x1) > f(x2) (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra hàm số

y = -3x + 1 là hàm số nghịch biến trên R

? 3 ( sgk )

Với x1 < x2 thay vào hàm số y = f(x) = 3x +1 ta có : f(x1) - f(x2) = 3x1+1 - ( 3x2 + 1 )

= 3x1 - 3x2 = 3 ( x1 - x2) > 0 Vậy với x1 < x2  f(x1) < f(x2)

Do đó hàm số y = f(x) = 3x + 1 đồng biến trên R

 Tổng quát (sgk)

* Ví dụ : a) Hàm số đồng biến : y = 5x - 2 ( a = 5 > 0 ) b) Hàm số nghịch biến : y = -2x +3 ( a = -2 < 0)

4 Củng cố:

- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng nào ? TXĐ của hàm số ?

- Hàm số bậc nhất đồng biến , nghịch biến khi nào ?

- Giải bài tập 8 ( sgk - 48) ( a , b) - 1 HS làm bài lên bảng

a) y = 1 - 5x có a = -5 < 0  hàm số nghịch biến

b) y = - 0,5x có a = -0,5 < 0  hàm số nghịch biến

5 HI: dẫn :

- Học thuộc định nghĩa , tính chất Nắm chắc tính đồng biến , nghịch biến

của hàm số

- Nắm chắc cách chứng minh hàm số đồng biến , nghịch biến

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Giải các bài tập trong sgk - 48

- BT 8 ( c , d ) ; BT 9 , BT 10

HD : BT 9 ( xét a > 0  Hàm số đồng biến ; a < 0  Hàm số nghịch biến )

Trang 7

Tuần : 11 Tiết : 22 Soạn : /11/07 Dạy: /11/07

Luyện tập

I Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh định nghĩa hàm số bậc nhất , tính chất đồng biến ,

nghịch biến của hàm số bậc nhất

- Cách xác định hệ số a của hàm số bậc nhất khi biết đồ thị đi qua 1 điểm

- Rèn kỹ năng chứng minh tính đồng biến , nghịch biến của hàm số bậc

nhất

II Chuẩn bị:

1.Thầy :

- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án

- Giải bài tập trong sgk , bảng phụ kẻ ô vuông

2.Trò :

- Nắm chắc các tính chất đồng biến và nghịch biến của hàm số bậc nhất

- Giải các bài tập về nhà và phần luyện tập , giấy kẻ ô vuông

III Tiến trình dạy học :

1.Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra:

- Hàm số bậc nhất có dạng nào ? đồng biến , nghịch biến khi nào ?

- Giải bài tập 8 ( c , d ) - 1 HS lên bảng làm bài

- Giải bài tập 9 ( sgk - 48 ) - 1 HS lên bảng làm bài

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giải bài tập 11 ( sgk - 48)

- GV ra bài tập gọi Hs đọc đề bài suy nghĩ

nêu cách làm ?

- Hãy dùng giấy kẻ ô vuông biểu diễn các

điểm trên trên mặt phẳng toạ độ Oxy

- GV cho HS làm vào giấy kẻ ô vuông sau đó

treo bảng phụ kẻ ô vuông và biểu diễn các

điểm để Hs đối chiếu kết quả

- Gọi HS lên làm bài

* Hoạt động 2 : Giải bài tập 12 ( sgk - 48 )

- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau

đó nêu cách giải bài toán

- Để xác định hệ số a ta làm thế nào ?

Bài cho x = 1 thì y = 2,5 để làm gì ?

- Gợi ý : thay x = 1 và y = 2,5 vào

Theo bài ra ta có : Với x = 1 thì y = 2,5 thay vào công thức của hàm số : y = ax + 3

ta có : 2,5 = a.1 + 3  a = 2,5 - 3  a = - 0,5 Vậy a = - 0,5

H

G

F

D

E

C

B

A

-1

-3 1

3

1

3 -1

-3

Trang 8

công thức của hàm số để tìm a

* Hoạt động 3 : Giải bài tập 13 ( sgk - 48)

- GV gọi HS đọc đề bài sau đó suy

nghĩ tìm cách làm

- Hàm số bậc nhất có dạng tổng quát

- Để các hàm số trên là hàm số bậc

nhất thì ta phải có điều kiện gì ?

- Gợi ý : Viết dới dạng y = ax + b sau

đó tìm điều kiện để a  0

- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên

bảng làm bài GV nhận xét, sửa chữa

và chốt cách làm

a) y 5 m x 1

Để hàm số trên là hàm số bậc nhất ta phải có :

có nghĩa và khác 0 Từ đó suy ra 5 - m >0

5 m

 m < 5 Vậy với m < 5 thì hàm số trên là hàm số bậc nhất

1

m

m



Để hàm số trên là hàm số bậc nhất ta phải có :

có nghĩa và khác 0 Từ đó suy ra ta có : 1

1

m m

m + 1  0 và m -1  0 Hay m  - 1 và m  1 Vậy với m  1 và m  -1 thì hàm số trên là hàm số bậc nhất

 Hoạt động 4 : Giải bài tập 14 ( sgk - 48 )

- GV ra tiếp bài tập 14 cho HS thảo

luận nhóm tìm lời giải bài toán trên

GV chia lớp làm 4 nhóm

- Cho các làm ra phiếu sau đó đổi

phiếu cho nhau để kiểm tra chéo kết

quả

- GV đa ra đáp án đúng cho các nhóm

kiểm tra và nêu nhận xét bài làm của

chỗ nào )

- GV tổ chức cho HS làm 2 phần ( a , b

) còn phần (c) cho HS về nhà làm bài

Cho hàm số : y1 5x 1

a ) Hàm số trên là hàm số nghịch biến trên R vì hệ số a 1 5 0 ( vì 1 < 5 )

c) Khi x = 1  5 thay vào công thức của hàm

số ta có :

1 5 1 5 1

1 5 1 5

y y





4 Củng cố:

- Hàm số bậc nhất có dạng tổng quát nh thế nào ? các hệ số thoả mãn điều

kiện gì ?

- Hàm số bậc nhất đồng biến , nghịch biến khi nào ?

5 HI: dẫn :

- Học thuộc các khái niệm , tính chất

- Xem lại các bài tập đã chữa , giải lại dễ nhớ cách làm

- Giải bài tập 14 ( c) ( Thay giá trị của y vào công thức để tìm x )

- Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a khác 0)

Trang 9

Tuần :12 Tiết :23 Soạn: /11/07 Dạy: /11/07

đồ thị của hàm số bậc nhất I.Mục tiêu :

- Hiểu được đồ thị hàm số y= ax+ b ( a khác 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ là b song song với đường thẳng y=ax nếu b 0 hoặc trùng với

đường thẳng y=ax+b nếu b=0

- Yêu cầu học sinh biết vẽ đồ thị hàm số y= a x + b bằng cách xác định hai điểm phân biệt thuộc đồ thị

II Chuẩn bị:

1.Thầy :

- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án

- Giấy kẻ ô vuông , bảng phụ ghi ? 2 ( sgk )

2.Trò :

- Nắm chắc khái niệm hàm số bậc nhất , cách biểu diễn một điểm trên mặt phẳng toạ độ

- Giấy kẻ ô vuông , xem lại đồ thị của hàm số y = ax

III Tiến trình dạy học :

1.Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra:

- Nêu khái niệm hàm số bậc nhất Tính giá trị của hàm số y = 2x và y = 2x +

3 tại x = -3 , - 2 , -1 , 0 , 1 , 2 , 3 và nhận xét về giá trị tơng ứng của chúng

- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến nghịch biến khi nào ?

3 Bài mới :

Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị hàm số y =a x (a 0 ) và biết cách vẽ đồ thị này Dựa vào đồ thị hàn số y=a x ta có thể xác định được dạng đồ thị hàm số y = ax + b hay không và vẽ đò thị hàm số này như thế nào?

* Hoạt động 1 : Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a  0 )

- GV yêu cầu HS thực hiện ? 1 ( sgk )

các điểm A, B , C với A’ , B’ , C’

- Có nhận xét gì về AB với A’B’ và BC

với B’C’ Từ đó suy ra điều gì ?

- GV cho HS biểu diễn các điểm trên

trên mặt phẳng toạ độ sau đó nhận xét

theo gợi ý

- Hãy thực hiện ? 2 ( sgk ) sau đó nhận

xét

- GV treo bảng phụ cho HS làm vào vở

sau đó điền kết quả tính đợc vào bảng

phụ

- GV nêu câu hỏi cho HS suy nghĩ và

trả lời

của hai hàm số trên

qua các điểm nào ?

? 1 ( sgk ) A( 1 ; 2) ; B ( 2 ; 4) , C( 3 ; 6)

A’( 1 ; 5) , B’( 2 ; 7) C’( 3 ; 9)

 Nhận xét :

- Tung độ của mỗi điểm A’ ; B’ ; C’ đều lớn hơn tung độ tơng ứng của mỗi điểm A ; B ; C

là 3 đơn vị

- Ta có : AB // A’B’

BC // B’C’ Suy ra : Nếu 3 điểm

(d’) song song với (d)

?2 ( sgk ) Nhận xét :

C'

C B'

B A'

A

9

7 6 5 4

2 1

3 2 1 O

Trang 10

- Từ đó suy ra đồ thị hàm số y = 2x + 3

- GV gọi HS nêu nhận xét tổng quát về

đồ thị của hàm số y = ax + b và nêu

chú ý cách gọi khác cho HS

đi qua O( 0; 0) và A ( 1 ; 2)  Đồ thị hàm số

thẳng y = 2x cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3 ( hình vẽ - sgk )

 Tổng quát : ( sgk )

- Chú ý ( sgk )

* Hoạt động 2 : Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ( a  0 )

- GV đặt vấn đề nêu cách vẽ đồ thị của

- để vẽ đồ thị hàm số y = ax + b khi a ,

b  0 ta cần xác định những gì ?

- Trong thực hành để nhanh và chính

xác ta nên chọn hai điểm nào ?

- Nêu cách xác định điểm thuộc trục

tung và trục hoành

= ax + b và cách xác định hai điểm P ,

Q

- Hãy áp dụng cách vẽ tổng quát trên

thực hiện ? 3 ( sgk )

- GV chia lớp làm 4 nhóm sau đó yêu

cầu 2 nhóm làm 1 ý : ( Nhóm 1 + 3

làm ý (a ); nhóm 2 + 4 làm ý (b) )

- Cho HS kiểm tra chéo kết quả của

nhau GV đa đáp án đúng cho HS đối

chiếu

* Khi b = 0 thì y = ax Đồ thị hàm số y = ax

và điểm A ( 1 ; a )

 Khi b  0 , a  0 ta có y = ax + b

qua hai điểm A( xA ; yA ) và B ( xB ; yB )

- Cách vẽ : Cho x = 0  y = b ta đợc điểm P ( 0 ; b ) thuộc trục tung Oy Cho y = 0  x b , ta

a



; 0) thuộc trục hoành Ox

b a

? 3 ( sgk )

4 Củng cố:

Nêu cách xác định điểm thuộc trục tung và điểm thuộc trục hoành

5 HI: dẫn :

- Nắm chắc dạng đồ thị của hàm số y = ax + b và cách vẽ đồ thị hàm số đó

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa

- Giải các bài tập trong sgk - 51 :

3

1,5 O

P

Q

P

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w