1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 26 - Tiết 97 đến 100

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 60,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

noùi; baø vieát vaø vieäc laøm Qua văn bản em hiểu thêm gì về Bác Hồ cũng Với một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, dẫn chứng như về tác giả Phạm Văn Đồng cuï theå Giản dị là đức tính nổi [r]

Trang 1

Tuần 26 Tiết 97 Bài 24: Văn bản:

Ngày soạn : 7/3/09 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Ngày dạy: 10/3/09 Hoài Thanh

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức:

Giúp hs: hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu , nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

2/ Kĩ năng:

Hiểu sâu hơn phong cách nghị luận của tác giả

3/ Thái độ:

Yêu mến văn thơ Việt Nam

II/ Chuẩn bị:

Gv:Tập thơ Hoài Thanh

Hs: Soạn bài và phân tích văn chương có ý nghĩa gì trong cuộc sống

III/ Các hoạt động dạy học:

(5p) Hoạt động 1: Kiểm tra sỉ số và việc chuẩn bị của hs:

Yêu cầu hs báo cáo sỉ số

Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện qua

những phương diện nào?

Qua văn bản em hiểu thêm gì về Bác Hồ cũng

như về tác giả Phạm Văn Đồng

HS báo cáo sỉ số

Trong lối sống; quan hệ với mọi người; trong lời nói; bà viết và việc làm

Với một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, dẫn chứng cụ thể

Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: Giản dị trong cuộc sống, trong quan hệ với mọi người, , trong lời nói và bài viết Ở Bác sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp Bài văn vừa có chứng cứ cụ thể và nhận xét sâu sắc, vừa thắm đượm tình cảm chân thành

(3p) Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

Đến với văn chương có nhiều điều cần biết nhưng có 3 điều cần biết nhất là: Nguồn gốc văn

chương là gì?; Công dụng gì trong cuộc sống?Bài viết của Hoài Thanh sẽ cung cấp cho chúng ta hiểu một cách đúng và cơ bản về điều đó Văn bản được viết năm 1936 có lần đổi tên là công dụng và ý nghĩa của văn chương

(33p) Hoạt động 3: Tìm hiểu chú thích và văn bản:

(Thực hiện 13p)

Yêu cầu HS đọc văn bản

Xem phần chú thích HS đọc văn bản.Nhận xét cách đọc của bạn

Tìm hiểu vài nét về tác giả Hoài Thanh

+ Hoài Thanh (1909- 1982)

+ Năm 2000 được nhà nước

I./ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:

Trang 2

(Thực hiện 20p)

Nguồn gốc cốt yếu của văn

chương là gì?

Quan niệm như vậy có đúng

không?

“Văn chương … tạo ra sự sống”

Hãy giải thích làm rõ ý trên?

Hãy tìm chi tiết chứng minh?

Công dụng của văn chương là

gì? Hãy đọc: “Vậy thì….hoặc

hình dung sự sống đến hết bài

để hình dung?

Ý nghĩa văn chương thuộc loại

nghị luận nào trong hai loại

văn chương sau đây:

Văn nghị luận của Hoài Thanh

có gì đăc sắc? Chọn 1 trong các

ý để trả lời

Nội dung nghệ thuật của bài

văn này là gì?

phong tặng giả thưởng Hồ Chí Minh về văn hóa nghệ thuật

Nói cốt yếu là cái chính, cái quan trọng chứ không phải là tất cả

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, thương cả muôn loài muôn vật

Rất đúng nhưng vẫn còn quan niệm khác

VD: Văn chương bắt đầu từ cuộc sống lao động của con người Các quan niệm tuy khác nhau nhưng không loại trừ nhau, bổ sung cho nhau về ý nghĩa

HS thảo luận 5p Trình bày

a Văn chương sẽ là hình dung muôn hình vạn trạng: Cuộc sống của con người vốn là muôn hình vạn trạng Văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó Ở đây hình dung là một Danh Từ, nó có nghĩa như hình ảnh, kết quả của sự phản ánh, sự miêu tả trong văn chương

b Văn chương còn sáng tạo ra sự sống: Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có hoặc chưa đủ mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai

HS tìm hiểu chi tiết

Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm, có lòng vị tha:

“Gây cho ta những tình cảm không có, biết cái đẹp, cái hay của cảnh vật, của thiên nhiên

Lịch sử loài người muốn xóa bỏ văn chương, thì sẽ xóa bỏ dấu vết chính nó, sẽ nghòe nàn tâm linh đến bực nào?

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

Trang 3

HS: Đọc và thảo luận 2p lựa chọn:

Là nghị luận văn chương

(Nội dung nghị luận thuộc vấn đề văn chương)

HS: Suy nghĩ lựa chọn: Vừa có

lí lẽ vừa có cảm xúc hình ảnh

VD: Người ta kể về nguồn gốc văn chương

HS nêu ghi nhớ

(4p) Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức:

Văn nghị luận luận của Hoài Thanh nói lên điều

gì?

Với một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh Hoài Thanh khẳng định: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm là lòng vị tha Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện tình cảm sẵn có Đời sống nhân loại mà nếu thiếu văn chương thì rất nghòe nàn

HS đọc lại văn bản

(1p) Hoạt động 5: Chuận bị cho tiết sau:

Học thuộc ghi nhớ

Soạn bài: “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”

? Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

? Làm bài tập

Tuần 26; Tiết 98.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

KIỂM TRA VĂN

I./ MỤC TIÊU:

1./ Kiến thức:

Giúp HS nắm vững kiến thức đã học Khắc sâu những vấn đề về văn bản đã học.

2./ Kĩ năng:

Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

3./ Thái độ:

Siêng năng tích cực làm bài Nghiêm túc trong khi làm kiểm tra.

II./ CHUẨN BỊ:

HS: Học thuộc các văn bản.

GV: Đề kiểm tra pho to

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

(2p) Hoạt động 1: Kiểm tra sỉ số – Bài cũ:

Trang 4

Kiểm tra sỉ số; Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

(43p) Hoạt động 2: Phát đề kiểm tra:

Đề kiểm tra:

A./ TRẮC NGHIỆM:

I./ Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng với câu sau:

Câu 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh và mất năm nào?

a 1890 – 1969; b 1890 – 1968; c 1890 – 1970; d 1890 – 1971 Câu 2: Được nhà nước phong tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn hóa nghệ thuật” là tác giả nào?

a Hoài Chân; b Hoài Thanh; c Phạm Văn Đồng; d Đặng Thai Mai Câu 3: Văn bản “Ý ngĩa văn chương” Thuộc thể loại nào?

a Nghị luận; b Nghị luận chứng minh; c Nghị luận văn chương; d Câu a, b đúng Câu 4: Từ “ Hình dung” trong câu “ Văn chương hình dung ra đời sống muôn hình vạn trạng” thuộc loại từ nào sau đây?

a Động từ; b Danh từ; c Tính từ; d Đại từ

II./ Hãy ghép cột (A) sao cho phù hợp với cột (B): Cột A Cột B Trả lời 1 Phạm Văn Đồng 2 Đặng Thai Mai 3 Hoài Thanh 4 Hoài Chân 5 Hồ Chí Minh a Tinh thần yêu nước của nhân dân ta b Ý nghĩa văn chương c Sự giàu đẹp của tiếng việt d Đức tính giản dị của Bác Hồ 1………

2………

3………

4………

5………

B TỰ LUẬN: Câu 1: Học sinh chép thuộc lòng đoạn đầu của bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”? ………

………

………

………

………

Câu 2: Chép hai câu tục ngữ nói về kinh nghiệm sản xuất? Hai câu nói về con người và xã hội? ………

………

………

………

Đáp án: A./ TRẮC NGHIỆM: I./ Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng với câu sau: Câu 1: Câu 2: Câu 3: Câu 4: II./ Hãy ghép cột (A) sao cho phù hợp với cột (B): Câu 1: Câu 2: Câu 3: Câu 4: Câu 5: B TỰ LUẬN: Câu 1:

Câu 2:

Trang 5

(1p) Hoạt động 3: Chuẩn bị cho tiết sau:

Thu bài, nhắc nhở HS chưa nghiêm túc khi làm bài

Soạn bài “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”

? Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

? Làm bài tập

Tuần 26; Tiết 99 Bài 25: Tiếng việt:

Ngày soạn: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

Ngày dạy:

I./ MỤC TIÊU:

1./ Kiến thức:

Giúp hs nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

2./ Kĩ năng:

Thực hành nhuyễn các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

3./ Thái độ:

Yêu tiếng việt , viết văn hay.

II./ CHUẨN BỊ:

Gv: ghi những cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

Hs: soạn bài và tìm cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

(5p) Hoạt động 1: Kiểm tra sỉ số – Bài cũ:

Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

Văn nghị luận luận của Hoài Thanh nói lên điều

gì?

HS báo cáo sỉ số

Với một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh Hoài Thanh khẳng định: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm là lòng vị tha Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện tình cảm sẵn có Đời sống nhân loại mà nếu thiếu văn chương thì rất nghòe nàn

HS đọc lại văn bản

(15p) Hoạt động 2: I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

Hai câu sau có gì giống và

khác nhau?

Hãy trình bày qui tắc chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị

HS đọc hai câu văn

Giống nhau:

Về nội dung cả hai câu đều miêu tả cùng một sự việc Cả hai câu đều là câu bị động

Khác nhau về hình thức: câu a có từ được ; câu b không có từ được

Người ta đã hạ cánh màn diều

Giống nhau:

Về nội dung cả hai câu đều miêu tả cùng một sự việc Cả hai câu đều là câu bị động Khác nhau về hình thức: câu a có từ được ; câu b không có từ được

Người ta đã hạ cánh màn diều

Trang 6

Những câu sau đây có phải là

câu bị động không? Vì sao?

Những câu có từ: Bị / được có

phải lúc nào cũng là câu bị

động không?

treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hóa vàng” câu chủ động tương ứng với 2 câu bị động a,b

Thảo luận 5p

Câu a,b tuy có từ được/ bị nhưng không phải là câu bị động Bởi lẽ chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu chủ động tương ứng

Không phải bất kì trường hợp nào?

treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hóa vàng” câu chủ động tương ứng với 2 câu bị động a,b

Câu a,b tuy có từ được/ bị nhưng không phải là câu bị động Bởi lẽ chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu chủ động tương ứng

(20p) Hoạt động 3: II Luyện tập:

Chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động theo 2 cách

khác nhau

Chuyển đổi câu chủ động

thành hai câu bị động Một

dùng từ bị – một câu dùng từ

được Cho biết sắc thái biểu

cảm

Thảo luận 5p a/ Ngôi chùa ấy được xây dựng vào thế kỉ XIII

Ngôi chùa ấy xây dựng vào thế

kỉ XIII

b/ Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim

Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c Con ngựa bạchchàng kị sĩ buộc bên gốc đào

Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d/ Một lá cờ được dựng ở giữa sân

Một lá cờ dựng ở giữa sân

a/ Em bị thầy giáo phê bình

/ Em được thầy giáo phê bình

b/ Ngôi làng ấy bị người ta phá

Ngôi làng ấy được người ta phá

c/ Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp

Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp

** Câu bị động dùng từ được mang hàm ý tích cực

a/ Ngôi chùa ấy được xây dựng vào thế kỉ XIII

Ngôi chùa ấy xây dựng vào thế

kỉ XIII

b/ Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim

Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c Con ngựa bạchchàng kị sĩ buộc bên gốc đào

Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d/ Một lá cờ được dựng ở giữa sân

Một lá cờ dựng ở giữa sân

a/ Em bị thầy giáo phê bình / Em được thầy giáo phê bình b/ Ngôi làng ấy bị người ta phá Ngôi làng ấy được người ta phá

c/ Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp

Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp

** Câu bị động dùng từ được mang hàm ý tích cực

Trang 7

Viết đoạn văn có sử dụng từ bị

động nói về sự say mê hoặc

ảnh hưởng của em về tác phẩm

văn học

Hs viết đoạn văn ngắn

(4p) Hoạt động 4: Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức:

Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động? Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ ấy

- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ chỉ chủ thể của hoạt động thành 1 bộ phận không bắt buộc trong câu

Không phải câu nào có từ bị , từ được là câu bị động

(1p) Hoạt động 5 : Chuẩn bị tiết sau:

Học thuộc ghi nhớ Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

Dựa vào lí thuyết để trả lời các câu hỏi Viết đoạn văn chứng minh theo đề

Tuần 26; Tiết 100 Bài 25:Tập làm văn:

Ngày soạn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

Ngày dạy:

I./ MỤC TIÊU:

1./ Kiến thức:

Củng cố chắn chắn hơn những hiểu biết về cách làm một bài văn lập luận chứng minh.

2./ Kĩ năng:

Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh.

3./ Thái độ:

Yêu tiếng việt , viết văn hay.

II./ CHUẨN BỊ:

Gv:Các đoạn văn mẫu

Hs: Viết đoạn văn chứng minh.

III/ Các hoạt động dạy học:

(5p) Hoạt động 1: Kiểm tra sỉ số và việc học tập của hs:

Yêu cầu hs báo cáo sỉ số

Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động?

Báo cáo sỉ số

Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ ấy

Trang 8

- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ chỉ chủ thể của hoạt động thành 1 bộ phận không bắt buộc trong câu

Không phải câu nào có từ bị , từ được là câu bị động

(1p) Hoạt động 2: I/ Chuẩn bị ở nhà:

Gv nêu đề:yêu cầu hs nhắc lại yêu cầu đối với 1 đoạn văn chứng minh:

Cần lưu ý các điểm sau:

Đoạn văn không tồn tại độc lập riêng biệt mà chỉ là một bộ phận của bài văn Vì vậy khi tập viết một đoạn văn cố hình dung đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài văn có thế mới viết được câu chuyển đoạn

Cần có câu chủ đềnêu rõ luận điểm của đoạn văn Các ý, các câu trong đoạn

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w