triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1: I.T×m hiÓu chung: Gv: Hướng dẫn hs đọc bài giọng hài hước, vui, 1.. §äc bµi: mĩa mai gv đọc mẫu.[r]
Trang 1Ngày soạn:10/09/08
những câu hát than thân
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thấy được nổi khổ về cuộc đời vất vã và thân phận bé mọn của
những người nông dân, phụ nữ trong xã hội phong kiến
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình.
3 Thái độ: Thông cảm với nổi khổ, vất vã của người nông dân.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm một bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước con người Nêu cảm xúc của mình về bài ca dao đó
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv Nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài ( Chậm rải, buồn,
chứa đựng tình cảm) gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Nhận xét, đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs
tìm hiểu chú thích
Hoạt động 2:
* Cuộc đời lận đận của cò được gợi tả như thế
nào trong bài ca dao?
* Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Phân tích ý nghĩa của chúng?
* Bài ca dao này là lời của ai?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc bài
2 Chú thích:
II Phân tích:
Bài 1:
- Một mình kiếm ăn nơi khó khăn, nguy hiểm, không đủ miếng
ăn Lận đận, vất vã
- Nghệ thuật đối, ẩn dụ Cuộc
đời vất vã, gian khổ của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ
Bài 2:
- Lời người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ và của chính mình trong xã hội
Tiết thứ 13
Trang 2* Em hiểu ý nghĩa của cụm từ Thương thay như
thế nào? Chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ
này?
* Cuộc đời của tằm qua lời ca dao là một cuộc
đờihi sinh hay hưởng thụ?
* Cuộc đời của kiến như thế nào?
* Theo em con kiến, con tằm là tiêu biểu cho
hạng người nào trong xã hội cũ?
* Hạc ở trong câu ca dao mang ý nghĩa nào?
* Nổi khổ của con cuốc trong bài ca dao?
* Trái bần là một thứ quả như thế nào?
* Em hiểu gì về thân phận của người phụ nữ
trong xã hội cũ?
Hoạt động 3:
Gv: Chốt lại nội dung của các bài ca dao
Hs: Thảo luận, phát biểu cảm nghĩ của mình về
thân phận của người nông dân trong xã hội cũ
- Thương thay Biểu hiện sự
thương cảm, xót xa ở mức độ cao
mổi lần diễn tả nổi khổ thân phận mình và thân phận những người cùng cảnh ngộ kết nối mở
ra những nổi thương khác nhau
- Hưởng thụ ít, hi sinh nhiều
- Kiến là loài sinh vật nhỏ bé, kiếm ăn hàng ngày vất vã tiêu biểu cho những người có thân phận nhỏ nhoi
- Hạc: cuộc đời phiêu bạt, những
cố gắng tuyệt vọng
- Cuốc: sống giữa không gian rộng lớn, mình trở nên nhỏ nhoi
- Kêu ra máu : tiếng kêu đau thương, khắc khoải
Bài 3:
- Cây bần: mọc ven sông, himnhf tròn dẹt, vị chua, chát, là loại quả tầm thường
chìm nổi phiêu bạt
III Tổng kết:
Ghi nhớ (sgk).
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao
Hs ghi nhớ.
V Dặn dò: Đọc lại và học thuộc lòng các bài ca dao, nắm nội dung bài học, chuẩn bị
bài Những câu hát châm biếm.
Quyết chí thành danh
Trang 3Ngày soạn:12/09/08
những câu hát châm biếm
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu
biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình.
3 Thái độ: Đấu tranh đối với những thói hư tật xấu, bất công trong xã hội.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, một số bài ca dao châm biếm.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng một trong những bài ca dao than thân, trách phận Nêu cảm nhận của bản thân về bài ca dao đó
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến bài cũ dẫn vào bài mới
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài ( giọng hài hước, vui,
mĩa mai) gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích
Hoạt động 2:
Hs: So sánh hình ảnh con cò trong bài ca dao này
với những bài ca dao trước
* Chân dung ông chú được hiện ra qua lời giới
thiệu của đứa cháu như thế nào?
* Bài ca dao có ý nghĩa gì?
* Bài ca dao 2 là lời của ai nói với ai?
I.Tìm hiểu chung:
1 Đọc bài:
2 Chú thích:
II Phân tích:
Bài ca dao 1:
2 câu đầu
4 câu tiếp
- Hay tửu tăm nghiện rượu
- Hay nước chè đặc Nghiện nước chè
- Hay nằm ngủ trưa, ước ngày mưa, đêm ước thừa trống canh Nhác làm ham ngủ
ằ Chế diểu hạng người nghiện ngập, lười biếng
Bài ca dao 2:
- Là lời nhắc của người thầy bói nói với người đi xem bói
Tiết thứ 14
Trang 4diện nào?
* Tại sao bói toán lại quan tâm đến những vấn đề
trên?
* Việc này chứng tỏ thầy bói là người như thế
nào?
* Cô gái là người như thế nào?
* Tác giả muốn phê phán điều gì?
* Nhân dân đã có thái độ như thế nào đối với
hình thức bói toán?
* Bài ca dao 3 đã kể sự việc gì? Những nhân vật
nào tham dự sự việc đó?
* Hình dung công việc của mổi nhân vật trong
bài ca dao này?
* Những hành động đó gợi lên cảnh tượng như
thế nào?
* Em hiểu gì về thái độ của nhân dân từ bài ca
dao này?
* Nhân vật cậu cai là người thuộc thời đại nào?
* Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những
chi tiết nào?
* Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Hoạt động 3:
Gv: Chốt lại nội dung, nghệ thuật của các bài ca
dao
Hs: Đọc ghi nhớ
vấn đề thân thiết, bí ẩn
- Tinh ranh
- Cô gái cả tin, mê tín
- Nghề thầy bói là nghề lừa bịp thiên hạ để lấy tiền
Phê phán, mĩa mai
Bài ca dao 3:
+ Con cò tính ngày giờ tốt để làm
ma bình tỉnh
+ Cà cuống: say
+ Chim ri: Tranh nhau miếng
ăn. vui nhộn
+ Chào mào: Đệm nhịp bài vui nhộn
+ Chim chích: điệu bộ thô thiển
- Không phải là đám ma buồn hội hè tưng bừng
Chế diểu hủ tục phê phán những kẻ lợi dụng hủ tục để hưởng lợi
Bài ca dao 4:
- Cậu cai thời đại phong kiến
- Nón dấu lông gà
- Ngón tay đeo nhẫn
Nghệ thuật phóng đại nêu bật mâu thuẩn giữa quyền hành và thân phận giàu nghèo
ằ Chế diểu, mĩa mai , phác họa chân dung cậu cai với bản chất khoe khoang
III Tổng kết:
Ghi nhớ (sgk)
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức về nội dung, nghệ thuật của các câu ca dao châm biếm.
Hs ghi nhớ.
V Dặn dò: Học thuộc các bài ca dao, nắm nội dung bài học, chuẩn bị bài Sông núi nước nam.
Quyết chí thành danh
Trang 5Ngày soạn:12/09/08
đại từ
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là đại từ và các loại đại từ tiếng Việt
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng chính xác và linh hoạt các đại từ trong nói và
viết
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, mẩu ngữ liệu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Gv: Cho hs đọc ví dụ trong sgk
* Từ nó trong hai đoạn văn a,b chỉ đối tượng
nào? Vì sao em biết được điều đó?
* Từ nó giữ chức vụ cú pháp gì trong câu?
* Câu c, d từ thế, ai giữ chức vụ gì?
* Đại từ là gì?
Hs: đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2:
* Các đại từ tôi, tao, tớ, mày, nó, họ trỏ gì?
* Các đại từ bấy nhiêu trỏ gì?
* Đại từ Vậy, thế trỏ gì?
Hs: Đọc phần ghi nhớ
I Khái niệm đại từ:
1 Ví dụ:
- nó trong đoạn văn của Khánh
Hoài chỉ em tôi Thay thế em tôi ở câu trước
- nó trong đoạn văn của Võ
Quãng chỉ con gà của anh Bốn Linh Thay thế từ con gà ở câu trước
- Đ1: Chủ ngữ
- Đ2: Định ngữ
2 Kết luận: Đại từ dùng trỏ người, sự vật, hoạt động, được nói
đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói, dùng để hỏi
II Các loại đại từ:
1 Đại từ để trỏ:
- Trỏ người hoặc sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Tiết thứ 15
Trang 6* Đại từ ai, gì hỏi về gì?
* Đại từ bao nhiêu hỏi về gì?
* Đại từ sao, thé hỏi về cái gì?
Hoạt động 3:
Hs: Đọc yêu cầu bài tập 1,
Gv: Hướng dẫn hs thực hiện
Hs: thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
2 Đại từ để hỏi:
- Hỏi về người và sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a
Ngôi số ít Số nhiều Số nhiều
1 2 3
Tôi, tao, tớ mày, mi
nó, hắn
chúng tôi chúng mày họ b
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thưc về đại từ.
Hs ghi nhớ.
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài Từ Hán Việt.
Quyết chí thành danh
Trang 7Ngày soạn:15/09/08
luyện tập tạo lập văn bản
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập và cũng cố kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc và quá
trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng: Vận dụng lý thuyết vào bài thực hành làm bài tập.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề bài.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Quá trình tạo lập văn bản cần những bước nào?
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv giới thiệu mục đích của bài học
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc tình huống theo gợi ý của sgk, yêu cầu
của đề bài
Hoạt động 2:
* Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tên gọi và
nhiệm vụ của bước 1?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
I Tìm hiểu y/c của đề bài:
* Tình huống: Viết thư cho một bạn để bạn hiểu về đất nước của mình.
* Yêu cầu của đề:
- Kiểu văn bản: Viết thư
- Quá trình tạo lập văn bản: 4 bước
- Độ dài: 1000 chữ
II Xác lập các bước tlvb:
*B1: Định hướng cho văn bản + Nhiệm vụ cụ thể:
- Nd: Viết về đất nước: Truyền thống lịch sử, danh lam thắng cảnh, phong tục tập quán,
- Đt: Bạn đồng trang lứa ở nước ngoài
-Mđ: Để bạn hiểu về đất nước Việt Nam
Tiết thứ 16
Trang 8* Bước 2 là gì?
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận nhóm, viết bài hoàn chỉnh Đại
diện trình bày
Gv: Cùng cả lớp nhận xét, đánh giá
rành mạch,hợp lý
* B3: diễn đạt các ý đã ghi trong
bố cục
* B4: Kiểm tra
III Thực hành:
Trình bày bài theo yêu cầu trên.
IV Củng cố:
Gv nhắc lại kiến thức về quá trình tạo lập văn bản.
Hs ghi nhớ.
V Dặn dò: Hoàn thành bài tập, nắm kiến thức, chuẩn bị bài luyện tập.
Viết bài tập làm văn ở nhà: Viết thư cho bạn để bạn hiểu về đất nước mình
Quyết chí thành danh