1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài soạn Đại số lớp 8 - Bài 1 đến bài 6 - Trường THCS Nam Hång

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 155,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 = 2x x  2  Phân tích đa thức thành nhân tử hay thừa số là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức  Caùch laøm treân goïi laø phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương[r]

Trang 1

TuÇn 4

Ngµy so¹n :10 – 09 – 2010 TiÕt sè : 7

§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương Vận dụng các HĐT trên vào giải bài tập

 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán

 Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt khi vận dụng các HĐT

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên :  Bài Soạn  SGK  Bảng phụ

Học sinh:  Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết

 Làm bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 :  Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A  B)3

 Giải bài tập 28a tr 14

Giải : x3 + 12x2 + 48x + 64 = x3 + 3x2 4 + 3x 42 + 43 =

= (x + 4)3 = ( 6 + 4)3 = 103 = 1000

HS2 :  Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào đúng

a) (a  b)2 = - (b  a)2 (s) ; c) ( x + 2)3 = x3 + 6x2 + 12x + 8 (đ)

b) (x  y)2 = (y  x)2 (đ) ; d) (1  x)3 = 1  3x  3x2  x3 (s)

 Giải bài tập 28b tr 14 Đáp số : (x  2)3 = (22  2)3 = 203 = 8000

3 Bài mới :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

14’ HĐ1 : Tổng hai lập

phương :

GV yêu cầu HS làm ?1

Tính (a + b) (a2  ab +

 Cả lớp đọc đề bài

 1HS trình bày miệng

1 Tổng hai lập phương :

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có :

Trang 2

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

b2)

(với a, b các số tùy ý)

GV từ đó ta có :

a3+ b3 = (a+b)(a2 ab +

b2)

Hỏi : Tương tự ta có :

A3 + B3 = ? Yêu cầu HS viết tiếp ?

GV giới thiệu :

(A2  AB + B2) quy ước

gọi là bình phương thiếu

của hai biểu thức

Hỏi : Em nào có thể phát

biểu bằng lời lập phương

của hai biểu thức

Áp dụng :

a) Viết x3 + 8 dưới dạng

tích

GV gợi ý :

x3 + 8 = x3 + 23

Tương tự GV gọi HS

viết dạng tích : 27x3 + 1

b) Viết (x + 1) (x2  x +

1) dạng tổng GV gọi 1

HS lên bảng giải

GV cho HS làm bài tập

30a tr 16

Rút gọn biểu thức

(x+3)(x  3x+9)(54+x3)

GV nhắc nhở HS phân

biệt (A + b)3 là lập

phương của một tổng với

A3 + B3 là tổng hai lập

(a + b) (a2  ab + b2)

= a3a2b+ab2+a2bab2+ b3

= a3 + b3

 1HS viết tiếp (A + B) (A2  AB + B2)

HS nghe GV giới thiệu cách gọi của A2  AB +

B2

 1HS đứng tại chỗ phát biểu

HS : Thực hiện

x3 + 8 = x3 + 23

= (x + 2) (x2  2x + 4)

HS lên bảng trình bày

1HS lên bảng trình bày bài giải

HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV :

(x+3)(x  3x+9)(54+x3)

= x3 + 33  54  x3

= x3 + 27  54  x3

=  27

A3+B3=(A+B)(A2AB+B2)

Áp dụng : a) x3 + 8 = x3 + 23

= (x + 2) (x2  2x + 4)

b) (x + 1) (x2  x + 1)

= x3 + 13 = x3 + 1

Trang 3

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

phương

15’ HĐ 2 : Hiệu hai lập

phương :

GV yêu cầu HS làm ?3

Tính (a  b)(a2 + ab + b2)

Hỏi : Tương tự ta có :

A3  B3 = ?

 Gọi 1 HS viết tiếp

GV Quy ước gọi

(A2 + AB + B2) là bình

phương thiếu của tổng

hai biểu thức

Hỏi : Em nào có thể phát

thành lời đẳng thức hiệu

hai lập phương của 2

biểu thức

GV cho HS áp dụng tính

a) (x  1)(x2 + x + 1)

Hỏi : Thuộc dạng hằng

đẳng thức nào ?

GV gọi 1 HS nêu kết

quả

b) Viết 8x3  y3 dưới

dạng tích

Hỏi : 8x3 là bao nhiêu tất

cả lập phương

 Gọi 1HS lên bảng giải

c) GV treo bảng phụ ghi

kết quả của tích

(x + 2)(x2  2x + 4)

Gọi 1 HS đánh dấu 

Cả lớp làm bài vào vở (a  b)(a2 + ab + b2)

= a3+a2b+ab2 a2b

ab2b3

= a3  b3

 1 HS lên bảng viết tiếp (A  B)(A2 + AB + B2)

HS : Phát biểu thành lời

HS : cả lớp làm vào vở

Trả lời : hằng đẳng thức

A3  B3

HS : Nêu kết quả

x3  13 = x3  1

Trả lời : Là (2x)3

HS : lên bảng giải dưới sự gợi ý của GV

 Cả lớp đọc đề bài trên bảng phụ và tính tích

(x + 2)(x2  2x + 4) ngoài nháp

1HS đánh dấu  vào bảng

2 Hiệu hai lập phương :

Với A, B là các biểu thức tùy ý tacó :

A3B3= (A B)(A2+AB+B2

 Aùp dụng : a) (x  1)(x2 + x + 1)

= x3  13 = x3  1

b) 8x3  y3

= (2x)3  y3

=(2x  y)[(2x)2+2xy+y2]

= (2x  y)(4x2+2xy+y2)

c)Tích :(x+ 2)(x2  2x + 4)

x 3 + 8 

x 3  8 (x + 2) 3

(x  2) 3

Trang 4

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

vào ô đúng của tích

GV cho HS làm bài tập

30 (b) tr 16

Rút gọn :

(2x + y)(4x2 2xy + y2) 

(2x  y)(4x2 + 2xy + y2)

Cả lớp làm bài

 1HS lên bảng giải

= [(2x)3+y3] [(2x)3 y3]

= 8x3 + y3  8x3 + y3 = 2y3

6’ HĐ 3 : Củng cố :

 GV yêu cầu HS cả lớp viết vào bảng

con bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

 GV kiểm tra bảng con của 1số HS trung

bình – yếu

 HS cả lớp viết vào bảng con 7 hằng đẳng thức đã học

1’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Học thuộc lòng và phát biểu thàn lời bảy hằng đẳng thức

 Làm các bài tập : 31 ; 33 ; 36 tr 16  17 Tiết sau Luyện tập

 Làm các bài tập :

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngµy so¹n :10 – 09 – 2010

TiÕt sè : 8 Ngµy d¹y : 15 – 09 – 2010

Sè tiÕt : 1

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

 Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

 HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán

 Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt

II CHUẨN BỊ

Giáo viên:  Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

Học sinh:  Học thuộc bảy hằng đẳng thức

 Làm bài tập đầy đủ

Trang 5

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 :  Chữa bài tập 30(a) tr 16 SGK

Giải : Rút gọn : (x + 3)(x2  3x + 4)  (54  x3) = x3  33  54  x3 = 27

HS2 :  Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?

a) (a  b)3 = (a  b)(a2 + ab + b2) (S) ; d) (a  b)3 = a3  b3 (S)

b) (a + b)3 = a3 + 3ab2 + 3a2b + b3 (Đ) ; e) (a + b) (b2  ab + a2) = a3 + b3(Đ) c) x2 + y2 = (x  y)(x + y) (S)

HS3 : Chữa bài tập 37 tr 17 SGK

(x  y)(x2 + xy + y2) x3 + y3

(x + y)(x2 xy + y2) (y  x)2

y3 + 3xy2 + 3x2y + x3 y3  3xy2 + 3x2y  x3

3 Bài mới :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

6’ HĐ 1 : Luyện tập

 Bài 31 tr 16 SGK :

Hỏi : Để chứng minh

a)a3+b3=(a+b)33ab(a+

b), ta có thể dùng phương

pháp gì ?

GV gọi 1 HS lên bảng

thực hiện

GV gọi HS nhận xét

Aùp dụng tính :

a3 + b3 biết a b = 6 và

a + b =  5

HS : cả lớp suy nghĩ có thể trả lời biến đổi vế phải

1 HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét và sửa sai

1HS lên bảng áp dụng và tính

 Bài 31 tr 16 SGK : Chứng minh rằng : a)a3+b3=(a+b)33ab(a+ b) Vế phải ta có

(a + b)3  3ab (a + b)

= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3   3a2b  3ab2

Áp dụng tính :

a3+b3= (a+b)33ab (a + b)

= (5)3  3.6 (5)

=  125 + 90 =  35

Trang 6

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

6’  Bài 33 tr 16 SGK :

GV yêu cầu 2 HS lên

bảng làm bài

HS1 : a, c, e

HS2 : b, d, f

HS : cả lớp cùng làm 2HS lên bảng làm các

HS khác mở vở đối chiếu, nhận xét

 Bài 33 tr 16 SGK : a) (2 + xy)2 = 4 + xy+x2y2

b)(53x)2 = 25  30x + 9x2

c) (5 x2)(5 + x2) = 25  x4

d) (5x  1)3

= 125x3  75x2 + 15x + 1 e) (2x  y)(4x2 + 2xy + y2)

= 8x3  y3

f) (x + 3)(x2  3x + 9)

= x3 + 27

6’  Bài 34 tr 17 SGK :

GV yêu cầu HS chuẩn bị

bài khoảng 3 phút sau đó

mời 2 HS lên bảng làm

câu a, b

GV yêu cầu HS quan sát

kỹ biểu thức để phát hiện

ra hằng đẳng thức :

A2  2AB + B2

HS cả lớp làm vào nháp Hai HS lên bảng làm

HS1 : câu a làm 2 cách

HS2 : câu b

HS cả lớp quan sát và nhận dạng ra hằng đẳng thức

1 HS lên bảng thực hiện

 Bài 34 tr 17 SGK : a) (a + b)2  (a  b)2

= (a+b+ab)(a + b a + b)

= 2a 2b = 4a.b b) (a + b)3  (a  b)3  2b3

= (a3+3a2b+3ab2+b3) 

(a33a2b+3ab2  b3) 2b3

= a3+3a2b+3ab2+b3 a3

+3a2b  3ab2 + b3  2b3

= 6a2b c) (x + y +z)2  2(x+y +z) (x + y) + (x+y)2

= [(x+y+z  (x+y)]2 = z2

5’  Bài 35 tr 17 SGK :

GV cho HS hoạt động

theo nhóm

Gọi đại diện nhóm trình

bày bài làm

GV kiểm tra, nhận xét và

sửa chỗ sai

HS hoạt động theo nhóm

 Nhóm 1, 2, 3 câu a

 Nhóm 4 ; 5 ; 6 câu b Đại diện nhóm trình bày bài làm

 Bài 35 tr 17 SGK : a) 342 + 662 + 68 66

= 342 + 662 + 2 34 66

= (34+66)2 = 1002 = 10000 b) 742+ 242  48 74

= 742 + 242  2.25.74

= (74  24)2 = 502 = 2500

6’  Bài 38 tr 17 SGK :

GV cho HS đọc đề bài 38  Cả lớp đọc đề bài và

 Bài 38 tr 17 SGK :

Trang 7

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

tr 17

 Gọi 2 HS lên bảng làm

 Gọi HS nhận xét và sửa

chỗ sai

suy nghĩ

HS1 : bài a

HS2 : bài b

 1 vài HS khác nhận xét

a) (a  b)3 =  (b  a)3

ta có :  (b  a)3 =

=  (b3  3b2a +3ba2  a3)

= a3  3a2b + 3ab2  b3

= (a  b)3 ( = vế phải) b) (a  b)2 = ( a + b)2

ta có : (a  b)2 =

= (a)2  2.(a).b + b2

= a2 + 2ab + b2 =

= (a + b)2 (= vế phải)

4’ HĐ 2 : Củng cố :

GV yêu cầu HS phát biểu bằng lời và

viết lại hằng đẳng thức đáng nhớ

Nhắc lại phương pháp chứng minh một

đẳng thức

HS1 : 4 hằng đẳng thức đầu

HS2 : 3 hằng đẳng thức cuối

HS trả lời + Biến đổi vế phải + Hoặc biến đổi vế trái hoặc + Biến đổi cả hai vế

3’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK

 Bài tậpdành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT

Hướng dẫn : bài 18 : Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu

IV RÚT KINH NGHIỆM

TuÇn 5

Ngµy so¹n :10 – 09 – 2010

TiÕt sè : 9 Ngµy d¹y : 21 – 09 – 2010

Sè tiÕt : 1

§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

Trang 8

I MỤC TIÊU

 HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

 Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

II CHUẨN BỊ

Giáo viên:  Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

Học sinh:  Học thuộc bài  SGK  SBT

 Làm bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 5’

HS1 :

Tìm giá trị biểu thức : 85 12,7 + 15 12,7 = 12,5 (85 + 15) = 12,7 100 = 1270

HS2 : 52 143  52 39  8 26 = 52 143  52 59  4 52

= 52 (143  39  4) = 52 100 = 5200

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

14’

HĐ 1 : Hình thành khái

niệm :

 GV cho HS làm ví dụ 1

 Gợi ý : 2x2 = 2x x

4x = 2x 2

Hỏi : Em hãy viết 2x2  4x

thành một tích của các đa

thức ?

GV trong ví dụ vừa rồi ta

viết 2x2  4x thành tích 2x

(x  2), việc biến đổi đó

được gọi là phân tích đa

thức 2x2  4x thành nhân

tử

Hỏi : Thế nào là phân tích

đa thức thành nhân tử ?

GV phân tích đa thức

thành nhân tử còn gọi là

 Cả lớp làm ví dụ 1

HS : viết : 2x2  4x = 2x x  2x 2

= 2x (x  2)

HS : nghe GV giới thiệu

 HS : trả lời khái niệm như SGK

 Một HS khác nhắc lại

1 ví dụ :

a) ví dụ 1 :

Hãy viết 2x2  4x thành một tích của những đa thức

Giải 2x2  4x = 2x x  2x 2

= 2x (x  2)

 Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

 Cách làm trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Trang 9

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

phân tích đa thức thành

thừa số và ví dụ trên còn

gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng

phương pháp đặt nhân tử

chung

Hỏi : Hãy cho biết nhân tử

chung ở ví dụ trên

GV cho HS làm tiếp ví dụ

2 tr 18 SGK

 GV gọi 1 HS lên bảng

làm bài, sau đó kiểm tra

bài của một số HS khác

Hỏi : Nhân tử chung trong

ví dụ này là bao nhiêu ?

Hỏi : Hệ số của nhân tử

chung có quan hệ gì với

các hệ số nguyên dương

của các hạng tử 15, 5, 10

Hỏi : Lũy thừa bằng chữ

của nhân tử chung (x)

quan hệ như thế nào với

lũy thừa bằng chữ của các

hạng tử ?

 GV đưa ra cách tìm

nhân tủ chung với các đa

thức có hệ số nguyên

HS Trả lời : 2x

HS : cả lớp làm bài vào vở

 1HS lên bảng làm 15x3  5x2 + 10x

= 5x 3x2  5x x + 5x 2

= 5x (3x2  x + 2)

 HS : 5x

 HS nhận xét : Hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hệ số

 Trả lời : Phải là lũy thừa có mặt trong các hạng tử của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử

b) Ví dụ 2 :

Phân tích đa thức : 15x3  5x2 + 10x thành nhân tử ?

Giải 15x3  5x2 + 10x

= 5x 3x2  5x x + 5x 2

= 5x (3x2  x + 2)

12’

HĐ 2 : Vận dụng, rèn

luyện kỹ năng :

 GV cho HS làm ?1

 GV hướng dẫn HS tìm

nhân tử chung của mỗi đa

thức, lưu ý đổi dấu ở câu c

 Sau đó GV yêu cầu HS

làm vào vở

 HS : cả lớp làm bài

 HS nghe GV hướng dẫn

 HS : làm vào vở

2 Áp dụng :

?1 Phân tích các đa thức thành nhân tử

a) x2  x = x x  x 1

= x (x  1) b) 5x2(x2y)  15x (x 2y)

= (x  2y)(5x2  15x)

Trang 10

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

 Gọi 3 HS lên bảng làm

Hỏi : Ở câu b, nếu dừng

lại ở kết quả :

(x  2y)(5x2  15x) có

được không ?

 GV nhấn mạnh : Nhiều

khi để làm xuất hiện nhân

tử chung, ta cần đổi dấu

các hạng tử ; dùng tính

chất A =  (A)

GV một trong các lợi ích

của phân tích đa thức

thành nhân tử là giải bài

toán tìm x

 GV cho HS làm ?2

Tìm x sao cho

3x2  6x = 0

 GV gợi ý phân tích

3x2  6x thành nhân tử

Tích trên bằng 0 khi nào ?

 3 HS lên bảng làm

HS1 : a ; HS2 : b ; HS3 : c Trả lời : Vì kết quả đó phân tích chưa triệt để còn tiếp tục phân tích được bằng 5x (x  3)

HS : làm vào vở

 1 HS lên bảng trình bày

Trả lời : Tích trên bằng 0 khi 1 trong 2 thừa số bằng 0

= (x  2y) 5x (x  3)

= 5x (x  2y)(x  3) c) 3(x  y)  5x(y  x)

= 3(x  y) + 5x(x  y)

= (x  y)(3 + 5x)

 Chú ý : Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử

(Áp dụng t/c A = (A)

Bài ?2 :

Ta có : 3x2  6x = 0

 3x(x  2) = 0

 x = 0 hoặc x = 2

11’

HĐ 3 : Củn g cố :

 Bài tập 39 tr 19 SGK :

 GV chia lớp thành 2

 Nửa lớp làm câu b, d

 Nửa lớp làm câu d, e

 Gọi 2 HS lên bảng làm

 HS : làm ở giấy nháp

 HS ghi kết quả vào bảng con

 2 HS lên bảng làm

 Bài tập 39 tr 19 SGK : b) x2+ 5x3 + x2y

5 2

= x2( + 5x + y)

5 2

c) 14x2y  21xy2 + 28x2y

= 7xy(2x  3y + 4xy) d) x(y  1)  y(y  1)

5

2

5 2

= (y  1)(x  y)

5 2

e) 10x(x  y)  8y(y  x)

= 10x(x  y) + 8y(x  y)

Trang 11

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

 Bài 40 (b) tr 19 SGK :

Hỏi : để tính nhanh giá trị

của biểu thức ta làm như

thế nào ?

Yêu cầu HS làm vào vở

Trả lời : Ta nên phân tích

đa thức thành nhân tử rồi thay giá trị x ; y

 HS : làm vào vở

= 2(x  y)(5x + 4y)

 Bài 40 (b) tr 19 SGK : b) x(x  1)  y(1  x)

= x(x  1) + y(x  1)

= (x  1)(x + y)

= (2001  1)(2001 + 1999)

= 2000 4000 = 8000000

2’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Xem lại các bài đã giải

 Làm các bài tập : 40(a) ; 41 ; 42 ; tr 19 SGK

 Xem trước bài § 7

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngµy so¹n :10 – 09 – 2010

TiÕt sè : 10 Ngµy d¹y : 24 – 09 – 2010

Sè tiÕt : 1

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG hằng đẳng thức

I MỤC TIÊU :

 HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

 HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên :

 Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

Trang 12

Học sinh :

 Học thuộc bài  SGK  SBT

 Làm bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 : a) 5x (x  2000)  x + 2000 = 0 ; b) x3  13x = 0

5x(x  2000)  (x  2000) = 0 x(x2  13) = 0 (x  2000)(5x  1) = 0  x = 0 hoặc x2 = 13

5

1

13

HS2 : Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức

A2 + 2AB + B2 = (A + B)2

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B)3

A3  3A2B + 3AB2  B3 = (A  B)3

GV phân tích đa thức (x3  x) thành nhân tử Ở kết quả x(x2  1) thì x(x2  1) = x(x2 12 = x( x + 1)(x  1)  vào bài mới

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

15’

HĐ 1 : Tìm kiến thức

mới :

 GV đưa ra ví dụ :

Phân tích đa thức thành

nhân tử : x2  4x + 4

Hỏi : Dùng được phương

pháp đặt nhân tử chung

không ? Vì sao ?

 Hỏi : Đa thức có 3 hạng

 Cả lớp đọc đề bài và suy nghĩ

 Trả lời : Không dùng được vì tất cả các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung

Trả lời : Đa thức trên có

1 Ví dụ :

Phân tích đa thức thành nhân tử :

a) x2  4x + 4 b) x2  2 c) 1  8x3

Giải : a) x2  4x + 4

= x2  2x 2 + 22 = (x  2)2

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w