1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bài soạn Đại số lớp 8 - Tiết 1 đến tiết 4 - Trường THCS Lê Hồng Phong – CưMgar - ĐakLak

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 167,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khác nhận xét kết quả GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm và cho kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với từng số hạng của đa thức thứ 2 không cần các phép[r]

Trang 1

Tuần 1 (Từ ngày 23/8 đến ngày 28/8/2010)

Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC NS:20/08/2010

I) Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:

A(B ± C) = AB ± AC Trong đó A, B, C là đơn thức

2/ Kĩ năng:

- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử và không quá 2 biến

3/ Thái độ:

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận

II) Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, bài tập in sẵn

* HS:Ôn phép nhân một số với một tổng Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.

III) Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- GV: Nêu câu hỏi:

1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết

dạng tổng quát?

2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ

số? Viết dạng tổng quát?

HS: Lên bảng trả lời

2 Hoạt động 2: Hình thành qui tắc ( 14’)

- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức và 1 đa thức

hãy:

+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức

+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa

thức

+ Cộng các tích tìm được

- GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau và

kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x

với đa thức 5x2 - 2x + 4

GV: Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức

với 1 đa thức?

- GV: Cho HS nhắc lại và ta có tổng quát như

thế nào?

- GV: Cho HS nêu lại qui tắc và ghi bảng, HS

khác phát biểu

1 Qui tắc

?1 Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra) 3x (5x2 - 2x + 4)

= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x

= 15x3 - 6x2 + 24x

* Qui tắc: (SGK)

- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức

-Cộng các tích lại với nhau.

Tổng quát:

A, B, C là các đơn thức:

A (B ± C) = AB ± AC

3 Hoạt động 3: Áp dụng qui tắc( 15’)

-GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong 2 Áp dụng

Trang 2

SGK trang 4

- GV: yêu cầu học sinh làm

(3x3y - 1

2 + 1

3

- GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang

- GV: Cho HS báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV: Chốt lại kết quả đúng:

S = 1

2 (5x+ 3)+ (3x y+ ) 2y

= 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

Ví dụ: Làm tính nhân: (-2x3).(x2 + 5x - 1

Kết quả: - 2x5 - 10x4 + x3 Làm tính nhân (3x3y - 1

2 x2 + 1

5 xy).6xy3

= 3x3y.6xy3+(- 1

2x2).6xy3+ 1

5xy 6xy3

= 18x4y4 - 3x3y3 + 6

5x2y4

S = 1

2 (5x+ 3)+ (3x y+ ) 2y = 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

4 Hoạt động 4: Củng cố ( 10’)

- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức và

áp dụng làm bài tập

Bài 3b, trang 5/SGK

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm

-HS so sánh kết quả

-GV: Hướng dẫn HS đoán tuổi của BT 4 và đọc

kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc)

- HS tự lấy tuổi của mình hoặc người thân và

làm theo hướng dẫn của GV như bài tập 4

* BT nâng cao:

1)Đơn giản biểu thức

3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2 )

Kết quả nào sau đây là kết quả đúng?

A 3x2n yn B 3x2n - y2n

C 3x2n + y2n D - 3x2n - y2n

( đáp án B ) 2) Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức sau không

phụ thuộc vào biến?

x(5x - 3) -x2(x - 1) + x(x2 - 6x) - 10 + 3x

3 Bài tập

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15 ⇔ 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15 ⇔ 3x = 15 ⇔ x = 5

- HS: Hoạt động nhóm giải bài tập 4 dưới sự hướng dẫn của GV

- GV: Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập 2? = 5x2 - 3x - x3 + x2 + x3 - 6x2 - 10 + 3x = - 10

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà ( 1’)

?3

?3

Trang 3

- Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)

- Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)

- Chuẩn bị bài: “ Nhân đa thức với đa thức”

Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC NS:22/08/2010

I) Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

2/ Kĩ năng:

- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp ) 3/ Thái độ:

- Rèn tư duy sáng tạo & tính cẩn thận

II) Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, bài tập in sẵn

* HS: - Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức

III) Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa

thức? Chữa bài tập 1c trang 5

(4x3 - 5xy + 2x) (- 1

- HS2:

- Rút gọn biểu thức: xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)

HS: Lên bảng trả lời

2 Hoạt động 2: Xây dựng qui tắc ( 14’)

- GV: Cho HS làm ví dụ

Làm phép nhân:

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

- GV: Theo em muốn nhân 2 đa thức này với

nhau ta phải làm như thế nào?

- GV: Gợi ý cho HS và chốt lại:Lấy mỗi hạng tử

của đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức) nhân

với đa thức rồi cộng kết quả lại

Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2 đa

thức (x - 3) và (5x2 - 3x + 2)

- HS: so sánh với kết quả của mình

GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc

nhân đa thức với đa thức?

- HS: Phát biểu qui tắc

- HS : Nhắc lại

1 Qui tắc

Ví dụ:

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

= x (5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)

= x 5x2-3x x +2 x + (-3) 5x2 + (-3) (-3x) + (-3) 2

= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6

Qui tắc: (SGK- )

Nhận xét:Tich của 2 đa thức là 1 đa thức

Trang 4

GV: Chốt lại và nêu qui tắc trong (sgk)

GV: Em hãy nhận xét tích của 2 đa thức

- GV: Cho HS làm bài tập

- GV: Cho HS nhắc lại qui tắc

Nhân đa thức (1

2xy -1) với x3 - 2x - 6 Giải: (1

2xy -1) ( x3 - 2x - 6) = 1

2xy(x3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6) = 1

2xy x3 + 1

2xy(- 2x) + 1

2xy(- 6) + (-1) x3 + (-1)(-2x) + (-1) (-6)

= 1

2x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6

3 Hoạt động 3: Nhân hai đa thức đã sắp xếp ( 25’)

Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)

GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?

GV: Rút ra phương pháp nhân:

+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần hoặc

tăng dần.

+ Đa thức này viết dưới đa thức kia

+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa

thức thứ 2 với đa thức thứ nhất được viết riêng

trong 1 dòng.

+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng

1 cột

+ Cộng theo từng cột.

- GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2

Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)

- HS tiến hành nhân theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời tại chỗ

( Nhân kết quả với -1)

GV: - Yêu cầu HS giải ?3

- Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải lựa

chọn cách viết sao cho cách tính thuận lợi nhất

HS: Lên bảng thực hiện

Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân

x2 + 3x - 5

x + 3 + 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 15x

x3 + 6x2 - 6x - 15

2) Áp dụng:

?2 Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

= x2y2 + 5xy - xy - 5

= x2y2 + 4xy - 5 b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) = 5 x3-10x2 + 5x-5 - x4 + 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5

?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2 kích

thước đã cho + C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2 Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :

S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1)

= (5 +1) (5 -1) = 24 (m2)

?1

?1

Trang 5

4 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà ( 1’)

- Làm các bài tập 8,9,13,14 / trang 8 (SGK), các bài tập 8,9,10 / (SBT)

* Hướng dẫn bài tập 9:

Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức và thay giá trị vào tính

-Chuẩn bị tiết: “ Luyện tập”

Tuần 2 (Từ ngày 30/8 đến ngày 04/9/2010)

Tiết 3: LUYỆN TẬP NS:28/08/2010

I) Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

2/ Kĩ năng:

- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán, trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả

3/ Thái độ:

- Rèn tư duy sáng tạo, ham học và tính cẩn thận

II) Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ

* HS:

- Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

III) Hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- HS1:

- Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức ?

Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức ? Viết

dạng tổng quát ?

- HS2: Làm tính nhân

( x2 - 2x + 3 ) ( 1

2x - 5 ) và cho biết kết quả của phép nhân ( x2 - 2x + 3 ) (5 - 1

2x ) ?

* Chú ý 1: Với A B là 2 đa thức ta có:

( - A).B = - (A.B)

*Hoạt động 2: Luyện tập

Làm tính nhân

a) (x2y2 - 1

2xy + 2y ) (x - 2y)

b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)

GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập và HS

HS: Lên bảng trả lời

1 Chữa bài 8 (SGK)

a) (x2y2 - 1

2 xy + 2y ) (x - 2y)

= x3y- 2x2y3-1

2x2y + xy2+2yx - 4y2 b)(x2 - xy + y2 ) (x + y)

Trang 6

khác nhận xét kết quả

GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm và cho kết

quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi hạng tử của

đa thức thứ nhất với từng số hạng của đa thức

thứ 2 ( không cần các phép tính trung gian)

+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức trong

tích và thực hiện phép nhân

- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn thức ?

GV: kết quả tích của 2 đa thức được viết dưới

dạng như thế nào ?

-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập

- HS làm bài tập 12 theo nhóm

- GV: tính giá trị biểu thức có nghĩa ta làm việc

+ Tính giá trị biểu thức :

A = (x2 - 5) (x + 3) + (x + 4) (x - x2)

- GV: để làm nhanh ta có thể làm như thế nào ?

- Gv chốt lại :

+ Thực hiện phép rút gọm biểu thức

+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị đã

cho của x

GV: Yêu cầu HS chữa bài tập 13/SGK

Tìm x biết:

(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

- GV: hướng dẫn

+ Thực hiện rút gọn vế trái

+ Tìm x

+ Lưu ý cách trình bày

*Hoạt động 3: Nhận xét

-GV: Qua bài 12 và 13 ta thấy:

+ Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá trị biến

ta có thể tính được giá trị biểu thức đó

+ Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể tính

được giá trị biến số

- GV: Cho các nhóm giải bài 14

= (x + y) (x2 - xy + y2 )

= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3

= x3 + y3

* Chú ý 2:

+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang dấu âm (-)

+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích mang dấu dương

+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức dưới dạng tổng phải thu gọn các hạng tử đồng dạng ( Kết quả được viết gọn nhất)

2) Chữa bài 12 (SGK)

- HS làm bài tập 12 theo nhóm Tính giá trị biểu thức :

A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)

= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2

= - x - 15 thay giá trị đã cho của biến vào để tính ta có: a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15

b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30 c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15

3) Chữa bài 13 (SGK) Tìm x biết:

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81

⇔ (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x + 48x2 - 7 + 112x = 81

⇔ 83x - 2 = 81

⇔ 83x = 83 ⇔ x = 1

4) Chữa bài 14 (SGK) + Gọi số nhỏ nhất là: 2n + Thì số tiếp theo là: 2n + 2 + Thì số thứ 3 là : 2n + 4

Trang 7

- GV: Trong tập hợp số tự nhiờn số chẵn được

viết dưới dạng tổng quỏt như thế nào ? 3 số liờn

tiếp được viết như thế nào ?

GV: Nhận xột và hoàn chỉnh lời giải

Khi đú ta cú:

2n (2n +2) =(2n +2) (2n +4) - 192

⇒ n = 23 2n = 46 2n +2 = 48 2n + 4 = 50

4 Hoạt động 4: Củng cố

- GV: Muốn chứng minh giỏ trị của một biểu thức nào đú khụng phụ thuộc giỏ trị của biến ta phải làm như thế nào ?

+ Qua luyện tập ta đó ỏp dụng kiến thức nhõn đơn thức và đa thức với đa thức đó cú cỏc dạng biểu thức nào ?

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà ( 1’)

+ Làm cỏc bài 11 và 15 (SGK)

HD: Đưa về dạng tớch cú thừa số là số 2

+ Chuẩn bị bài: “Những hằng đẳng thức đỏng nhớ.”

Tiết 4: Những hằng đẳng thức đáng nhớ NS:30/08/2010

I) Mục tiờu:

1/Kiến thức:

- Học sinh hiểu và nhớ thuộc lũng tất cả bằng cụng thừc và phỏt biểu thành lời về bỡnh phương của tổng bỡng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bỡnh phương

2/Kỹ năng:

- Học sinh biết ỏp dụng cụng thức để tớnh nhẩm tớnh nhanh một cỏch hợp lý giỏ trị của biểu thức đại số

3/Thỏi độ:

- Rốn luyện tớnh nhanh nhẹn, thụng minh và cẩn thận

II) Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ

* HS:

- Bảng phụ

III) Hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động 1 Xõy dựng hằng đẳng thức thứ

nhất ( 13’)

HS1: Phỏt biểu qui tắc nhõn đa thức vúi đa thức

- GV: Từ kết quả thực hiện ta cú cụng thức:

(a +b)2 = a2 +2ab +b2.

- GV: Cụng thức đú đỳng với bất ký giỏ trị nào

của a và b Trong trường hợp a,b>o Cụng thức

trờn được minh hoạ bởi diện tớch cỏc hỡnh vuụng

và cỏc hỡnh chữ nhật (Gv dựng bảng phụ)

1 Bỡnh phương của một tổng:

Với hai số a, b bất kỡ, thực hiện phộp tớnh: (a+b) (a+b) =a2 + ab + ab + b2

= a2 + 2ab +b2 (a +b)2 = a2 +2ab +b2.

* a,b > 0: CT được minh hoạ

a b

a2 ab

Trang 8

-GV: Với A, và B là các biểu thức ta cũng có

-GV: A,B là các biểu thức Em phát biểu thành

lời công thức :

-GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp dụng

-GV dùng bảng phụ KT kết quả

-GV giải thích sau khi học sinh đã làm xong bài

tập của mình

* Hoạt động 2: Xây dựng hằng đẳng thức thứ

2 ( 13’)

GV: Cho HS nhận xét các thừa số của phần kiểm

tra bài cũ (b) Hiệu của 2 số nhân với hiệu của 2

số có KQ như thế nào?Đó chính là bình phương

của 1 hiệu

GV: chốt lại : Bình phương của 1 hiệu bằng bình

phương số thứ nhất, trừ 2 lần tích số thứ nhất với

số thứ 2, cộng bình phương số thứ 2

HS1: Trả lời ngay kết quả

+HS2: Trả lời và nêu phương pháp

+HS3: Trả lời và nêu phương pháp đưa về HĐT

*Hoạt động 3: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 3

( 13’)

- GV: Em hãy nhận xét các thừa số trong bài tập

(c) bạn đã chữa ?

- GV: đó chính là hiệu của 2 bình phương

- GV: Em hãy diễn tả công thức bằng lời ?

- GV: chốt lại

Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng tích của

tổng 2 số với hiệu 2 số

Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức bằng tích

của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai biểu thức

-GV: Hướng dẫn HS cách đọc (a - b)2 Bình

phương của 1 hiệu & a2 - b2 là hiệu của 2 bình

phương

ab b2

* Với A, B là các biểu thức : (A +B)2 = A2 +2AB+ B2

* Áp dụng:

a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1 b) Viết biểu thức dưới dạng bình phương của 1 tổng:

x2 + 6x + 9 = (x +3)2 c) Tính nhanh: 512 & 3012 + 512 = (50 + 1)2

= 502 + 2.50.1 + 1 = 2500 + 100 + 1 = 2601 + 3012 = (300 + 1 )2

= 3002 + 2.300 + 1= 90601

2 Bình phương của 1 hiệu : Thực hiện phép tính

[a+ −( )b ]2 = a2 - 2ab + b2 Với A, B là các biểu thức ta có:

( A - B )2 = A2 - 2AB + B2

* Áp dụng: Tính a) (x - 1

2)2 = x2 - x + 1

4

b) ( 2x - 3y)2 = 4x2 - 12xy + 9 y2 c) 992 = (100 - 1)2 = 10000 - 200 + 1 = 9801

3 Hiệu của 2 bình phương + Với a, b là 2 số tuỳ ý:

(a + b) (a - b) = a2 - b2 + Với A, B là các biểu thức tuỳ ý

A2 - B2 = (A + B) (A - B)

?3.Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng tích của tổng 2 số với hiệu 2 số

Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 hai biểu thức

* Áp dụng: Tính a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1 b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2 c) Tính nhanh

56 64 = (60 - 4) (60 + 4)

Trang 9

- GV: cho HS làm bài tập ?7

Ai đúng ? ai sai?

+ Đức viết:

x2 - 10x + 25 = (x - 5)2

+ Thọ viết:

x2 - 10x + 25 = (5- x)2

= 602 - 42 = 3600 -16 = 3584 + Đức viết, Thọ viết:đều đúng vì 2 số đối nhau bình phương bằng nhau

* Nhận xét: (a - b)2 = (b - a)2

4 Hoạt động 4: Củng cố ( 5’)

- GV: cho HS làm bài tập ?7

Ai đúng ? ai sai?

+ Đức viết:

x2 - 10x + 25 = (x - 5)2

+ Thọ viết:

x2 - 10x + 25 = (5- x)2

5 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà ( 1’)

- Làm các bài tập: 16, 17, 18 (SGK) Từ các hằng đẳng thức, hãy diễn tả bằng lời Viết các hằng đẳng thức theo chiều xuôi và chiều ngược, có thể thay các chữ a,b bằng các chữ A.B, X

- Chuẩn bị tiết: “Luyện tập.”

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w