triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1:.. Xây dựng đáp án:.[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
Cảnh khuya, rằm tháng giêng
(Hồ Chí Minh)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu đất nước, phong tháu ung dung của Chủ tịch Hồ Chí Minh
2 Kĩ năng: Phân tích thơ văn của Hồ Chí Minh
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào, kính yêu đối với Bác
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chân dung tác giả, tranh minh hoạ
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Nêu cảm nhận
của mình về nội dung của bài thơ
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu khái quát về Hồ Chí Minh và dẫn vào bài
2 t riển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích, trình bày hiểu biết của mình
về tác giả, tác phẩm
Gv: Nhận xét, bổ sung
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích
Hoạt động 2:
* Bức tranh cảnh khuya được vẻ nên qua những
lời thơ nào?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Hồ Chí Minh (1890 - 1969) Là
vị lãnh tụ vĩ đại và là nhà văn lớn của dân tộc Được công nhận Danh nhân văn hoá thế giới năm 1990
* Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc vào những năm
đầu kháng chiến chống Pháp
2 Đọc bài:
II Phân tích:
Bài thơ “ Cảnh khuya”
1 Hai câu đầu:
Tiết thứ 45
Trang 2- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 87
* Cách tả gợi lên một cảnh tượng như thế nào?
* Trong câu thơ thứ 2 có nét gì đặc sắc?
* Lời thơ đó tạo nên một bức tranh thiên nhiên
như thế nào?
* Con người trong thơ Bác say đắm thiên nhiên
nhưng lo toan về cách mạng, tìm lời thơ diễn
tả sự lo toan đó?
* Bác chưa ngủ vì lý do gì? Phản ánh cảm xúc
tâm hồn nào của tác giả?
* Em hiểu tâm sự lo nổi nước nhà của Bác như
thế nào?
* Lời thơ thứ hai phản ánh cảm xúc nào của tác
giả?
* Cảm nhận của em về bài thơ Cảnh khuya?
Hs: Đọc lại bài thơ Rằm tháng giêng.
* Đêm trăng được gợi tả như thế nào?
* Thời điểm trăng sáng đã rọi tỏ một cảnh tượng
như thế nào trong câu thơ thứ hai?
* Cảm xúc của tác giả gợi lên từ cảnh thiên nhiên
mùa xuân?
* Chi tiết bàn việc quân có nghĩa là gì?
* Tình cảm nào của tác giả được phản ánh trong
chi tiết bàn việc quân?
* Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh trong
câu thơ cuối?
đềm, nhẹ nhàng cảnh núi rừng
êm ả, yê bình
- Nghệ thuật lặp từ lồng Cây
và hoa chan hoà, thân thiết
ằ Thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng, gần gũi, thanh bình
2 Hai câu cuối:
- Con người thức cùng thiên nhiên
- Lo cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ sao cho đến ngày thắng lợi
Tình yêu nước thường trực trong tâm hồn nhà thơ
Bài thơ phản ánh vẻ đẹp đêm khuya và tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu nước
Bài thơ “ Rằm tháng giêng”
1 Cảnh đêm rằm tháng giêng:
- Bằng từ láy lồng lộng Không
gian bát ngát, thiên nhiên khoáng
đạt, tràn ngập ánh trăng
- Bầu trời, sông nước hoà lẫn vào nhau
Thiên nhiên đầy đặn, trong trẻo, tràn đầy sức sống
Cảm xúc nồng nàn tha thiết Thể hiện tình yêu gắn bó với thiên nhiên
2 Hình ảnh con người giữa thiên nhiên:
Bàn việc quân - bàn công việc khangs chiến ( khẩn trương)
- Lo toan công việc kháng chiến
Tình yêu nước, tinh thần cách mạng
- Con thuền chở trăng và người kháng chiến gắn bó hoà hợp
Lop7.net
Trang 3Hoạt động 3:
* Trong hai bài thơ em có cảm nhận được nét
chung gì về thiên nhiên và tình cảm của tác
giả?
Hs: Thảo luận, trình bày, khái quát về giá trị nội
dung và nghệ thuật
Gv: Nhận xét, bổ sung, chốt lại
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk.
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nội đung và nghệ thuật của bài thơ.
Hsghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, học thuộc bài thơ,chuẩn bị bài Tiếng gà trưa.
Quyết chí thành danh
Trang 4- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 89
Ngày soạn: / /
Kiểm tra tiếng việt
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức đã học tiếng Việt
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực hành
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Ra đề, đáp án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp mục đích bài học
2 t riển khai bài:
đề bài:
Phần i: trắc nghiệm Trả lời câu hỏi bằng cách chọn phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1: Trong các từ sau, từ nào là từ láy toàn
bộ ?
Câu 2: Tìm đại từ trong câu ca dao sau:
Ai đi đâu đấy hởi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm.
Câu 3: Đại từ tìm được trong câu trên dùng để
làm gì?
Câu 4: Trong những cụm từ sau, cụm từ nào sử
dụng quan hệ từ?
A Mạnh mẽ
B ấm áp
C Thăm thẳm
A Ai
B Trúc
C Mai
A Trỏ vật
B Trỏ người.
C Hỏi vật
A Bãy nổi ba chìm
B Vừa trắng lại vừa tròn
C Tay kẻ nặn
Tiết thứ 46
Lop7.net
Trang 5Câu 5: Nối nội dung ở cột A có nét nghĩa tường đồng ở cột B
a, Lạnh 1, Rét và buốt.
b, Lành lạnh 2, Rất lạnh.
c, Rét 3, Hơi lạnh.
d, giá 4, Trái nghĩa với nóng.
Phần ii Tự luận:
Câu 1: Thế nào là từ trái nghĩa? Tìm mười cựp từ trái nghĩa.
Câu 2: Đọc kỉ và tìm các từ láy trong đoạn văn sau:
“Thuỷ thỉnh thoảnglại nấc lên khe khẻ Nhưng khi tôi vừa lấy hai con búp bê từ
tủ ra đặt sang hai phía thì bổng tru tréo lên giận dữ”.
đáp án:
Câu 1: Khái niệm trong sgk Hs tự tìm mười cặp từ trái nghĩa.
Câu 2: Các từ láy: Thỉnh thoảng, khe khẽ, tru tréo.
IV Củng cố:
Gv nhận xét buổi học.
Hsghi nhớ
V Dặn dò: Ôn tập kiến thức về kiến thức tiếng Việt đã học, chuẩn bị bài Thành ngữ.
Quyết chí thành danh
Trang 6- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 91
Ngày soạn: / /
trả bài tập làm văn
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố, khắc sâu khiến thức đã học về văn bản biểu cảm
2 Kĩ năng: Tự đánh gía rút kinh nghiệm bài làm
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chấm bài, trả bài
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: không
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích bài học
2 t riển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Nhắc lại đề bài
* Đề văn yêu cầu thể loại gì?
* Đề yêu cầu biểu cảm về đối tượng gì?
Gv: Hướng dẫn hs tìm ý và lập dàn bài
Hs: Cùng nhau thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, đánh giá, khái quát bằng bảng
phụ
Hoạt động 2:
Hs: Căn cứ dàn bài, đọc bài và tự sữa lổi bài làm
của mình
Gv: Hướng dẫn, giám sát
I Xây dựng đáp án:
Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về loài cây em yêu
1.Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Biểu cảm
- Đối tượng: Loài cây em yêu
2 Xây dựng dàn bài:
II Tự đánh giá bài làm:
1 Những điểm tốt:
2 Những điểm cần bổ sung:
III Nhận xét chung bài làm Tiết thứ 47
Lop7.net
Trang 7Hoạt động 3:
Gv: Nhận xét chung, đánh giá ưu, nhược diểm
của bài làm hs
Gv: Chọn một vài bài tiêu biểu đọc trước lớp
Hs: Nhận xét
của hs:
*Ưu điểm:
* Nhược điểm:
IV Củng cố:
Gv nhận xét buổi học, chốt lại bài học kinh nghiệm về bài làm của hs.
Hsghi nhớ
V Dặn dò: Rút ra bài học cho bài làm, tiếp tục đánh giá, rút kinh nghiệm bài làm của mình, chuẩn bị cho bài làm tiếp theo
Quyết chí thành danh
Trang 8- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 93
Ngày soạn: / /
thành ngữ
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và đặc điểm của thành ngữ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thành ngữ trong viết và nói
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Từ đồng âm là gì? Tìm từ đồng âm với từ môi.
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ và dẫn vào bài mới
2 t riển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ
* Có thể thay cụm từ đó bằng các từ ngữ khác
được không?
Hs: Không được
* Vị trí các từ có đổi chổ cho nhau được không?
* Nhận xét rút ra kết luận về đặc điểm của cụm
từ đó?
* Cụm từ Lên thác xuống ghềnh có ý nghĩa gì?
* Cụm từ Nhanh như chớp có nghĩa là gì?
* Thế nào là thành ngữ? Nhận xét về nghĩa của
thành ngữ?
Hoạt động 2:
Hs: Đọc thành ngữ
* Xác định chức năng ngữ pháp của hai thành
ngữ?
I Khái niệm:
1 Ví dụ:
- Lên thác xuống ghềnh
Cụm từ trên cố định, không thể thay thế từ hoặc chuyển đổi vị trí của từ
Nghĩa: sự bôn ba, khổ cực, chống chọi với khó khăn
lẹ, chính xác
2 Kết luận: Thành ngữ là cụm
từ cố định thể hiện một nét nghĩa tương đối trọn vẹn Nghĩa bắt nguồn từ nghĩa đen, nghĩa bóng
II Cách sữ dụng thành ngữ:
1 Ví dụ:
Tiết thứ 48
Lop7.net
Trang 9* Thành ngữ có vai trò như thế nào?
* Thành ngữ được dùng trong câu văn có tác
dụng như thế nào?
Hoạt động 3:
Hs: Đọc bài tập 1, tìm các thành ngữ
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hs: Đọc bài tập 3, điền thêm các yếu tố để thành
ngữ được trọn vẹn
dt khi.
2 Kết luận: Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ
Ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm
III Luyện tập:
Bài tập 1:
-Sơn hào hải vị Món ăn ngon,
quý
- Tứ cố vô thân không có nơi
để nương tựa
Bài tập 3:
hs tự trình bày.
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về khái niệm, đặc điểm của thành ngữ.
Hsghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, đọc, đánh giá bài kiểm tra văn, khiểm tra tiếng Việt chuẩn bị cho bài trả bài
Quyết chí thành danh