1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế giáo án Đại số 9 - Tiết 39: Luyện tập

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 79,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em cần ghi nhớ điều này để vận dụng giải các bài toán về xác định phương trình đường thẳng hoặc phöông trình daïng khaùc.. - HS dưới lớp làm vào vở..[r]

Trang 1

Tuần 19 Ngày soạn :15 / 1 / 2006

I Mục tiêu :

 Nắm vững cách giải hệ bằng phương pháp cộng

 Có kỹ năng giải nhanh và hợp lý , biết giải thích các bước biến đổi tương đương

 Biết xác định hệ số a , b của hàm số y = ax + b khi đồ thị của hàm số này đi qua 2 điểm

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị của giáo viên :

Chuẩn bị của học sinh :Bài tập ở nhà

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp học , đồng phục ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ và nội dung bài mới :

Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút )

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 22

câu a, b

- GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS lên bảng làm bài 2 2câu

a , b

- HS dưới lớp làm vào vở Giải hệ :

/

x y a

x y

 Đáp số : (x;y) = (2 11; )

3 3

/

x y b

x y

  

 Đáp số : Vô nghiệm

- HS nhận xét bài làm trên bảng

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP (32 phút )

Bài 22 c / 19 SGK :

- Quan sát hệ đã cho có suy nghĩ gì ?

- Từ đó ta có thể biến đổi hệ đã cho

tương đương với hệ nào ?

- Có nhận xét giø về 2 phương trình

của hệ ?

- Hãy kết luận về số nghiệm của hệ

Bài 26 / 19 SGK

- Yêu cầu đề bài này tương tự viết

- HS : x - y = 32

3

1 3

2 10

3 3

3 2 10

x

  

-HS : 3 2 10

x y

x y

  

- HS : Hai phương trình trong hệ giống nhau

- Hệ phương trình đã cho có nghiệm (x ; y ) với x R và y = 

x – 5

3 2

Bài 22 c / 19 SGK

x - y = 3 x - y=

xyxy

x y

x y

  

 Hệ phương trình đã cho có nghiệm: (x ; y ) với x R và y = x – 5  3

2

Bài 26 / 19 SGK

Xác định a ,b để đồ thị của hàm số

LUYỆN TẬP

Trang 2

phương trình đường thẳng đi qua 2

điểm

- GV hướng dẫn cách giải câu a :

+ Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua

điểm A(2;-2) có thể rút ra điều gì ?

+ Tương tự đồ thị hàm số y = ax + b đi

qua điểm B(-1;3 ) ta có thể rút ra điều

gì ?

+ Việc tìm a, b là giải hệ

+ Hàm số cần tìm

- GV chốt lại vấn đề :

+ Xác định phương trình của đường

thẳûng ( hay xác định 1 đường thẳng )

thực chất là xác định a , b của phương

trình y = ax + b

+ Đường thẳng được xác định bởi 2

điểm phân biệt Do đó , khi biết đồ

thị của hàm số y = ax + b đi qua 2

điểm đã cho thì chắc chắn xác định

được a , b từ hệ phương trình với ẩn a ,

b ( mỗi điểm cho 1 phương trình )

+ Nếu biết a ( hoặc b) rồi thì chỉ cần

thêm 1 điều kiện để tìm b ( hoặc a )

Muốn vậy phải biết đường thẳng đi

qua 1 điểm nào đó cho trước

Các em cần ghi nhớ điều này để vận

dụng giải các bài toán về xác định

phương trình đường thẳng hoặc

phương trình dạng khác

Bài 27 / 20 SGK : Bằng cách đặt ẩn

phụ ( theo hướng dẫn ) , đưa các hệ

phương trình sau về dạng hệ hai

phương trình bậc nhất hai ẩn rồi giải :

1 1 1

/

3 4 5

x y

a

x y

  



  



Đặt u = , v = 1

x

1

y

Ta được hệ phương trình tương đương

nào ?

Hãy giải hệ phương trình trên theo ẩn

u , v

Thay u = , v = để tìm x , y 1

x

1

y

- HS : x = 2 ; y = - 2

- HS : x = - 1 ; y = -3

u v

u v

 

  

- Một HS lên bảng giải

- HS dưới lớp làm vào vở

trong mỗi trường hợp sau : a/ A (2 ; - 2 ) và B ( - 1 ; 3 )

Vì đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A(2;-2) nên -2 = a.2 + b và đồ thị hàm số y = ax + b cũng đi qua điểm B(-1;3) nên 3= a.(-1) + b Để tìm a , b ta đi giải hệ

     

     

      

Vậy hàm số đã cho là

y = - 5x+

3

3

Bài 27 / 20 SGK : Bằng cách đặt ẩn

phụ ( theo hướng dẫn ) , đưa các hệ phương trình sau về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn rồi giải

1 1 1 /

3 4 5

x y a

x y

  



  



Đặt u = , v = 1

x

1

y

Ta có hệ phương trình :

2

7 7

v v

 

 



Thay u = , v = ta có :1

x

1

y

Trang 3

= x =

2 7 1 x  7 2 = y = 9 7 1 y  7 9 Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x ; y ) = ( ; )7 2 7 9 Hoạt động 3 :CỦNG CỐ ( 5 phút ) -GV cho HS làm bài tập sau : Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng : a/ 2 3 3 9 x y x y        4 3 6 2 4 / x y b x y        - 2 HS lên bảng giải - HS dưới lớp giải vào vở Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng : 2 3 5 12 3 9 2 3 12 5 12 2 3 5 12 5 24 9 3 5 5 / x y x a x y x y x y x y                                   Vậy hệ trên có 1 nghiệm duy nhất ( x;y) = ( 12; - ) 5 9 5 4 3 6 4 3 6 2 4 4 2 8 2 2 2 2 4 2 6 3 2 / x y x y b x y x y y y x x x y                                    Vậy hệ trên có 1 nghiệm duy nhất (x;y) = (3;-2) Hoạt động 4:HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút )  Nắm vững phương pháp giải hệ bằng phưiơng pháp cộng ( lưu ý : Quy tắc cộng dại số và cách giải hệ bằng phương pháp cộng )  Làm các bài tập ở nhà : 26 b,c,d ; bài 27 b  Xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8  Xém trước bài mới : “Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình “ Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 4

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w