1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế giáo án Đại số 9 - Tiết 60: Phương trình quy về phương trình bậc hai

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 94,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ và nội dung bài mới : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1:PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG 14 Phút - GV đặt vấn đề :Ta đã biết cách giaûi caùc phöông trì[r]

Trang 1

Tuần 30 Ngày soạn :9/4/2006

I Mục tiêu :

 HS biết cách giải một số dạng phương trình quy được về phương trình bậc hai như : phương trình

trùng phương , phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức , một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ

 HS ghi nhớ khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức trước hết phải tìm điều kiện của ẩn và phải

kiểm tra đối chiếu điều kiện để chon nghiệm thoả mãn điều kiện đó

 HS đước rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị của giáo viên :

Chuẩn bị của học sinh :ôn tập cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức và Phương trình tích lớp 8

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp học , đồng phục ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ và nội dung bài mới :

Hoạt động 1:PHƯƠNG TRÌNH TRÙNG PHƯƠNG (14 Phút )

- GV đặt vấn đề :Ta đã biết cách

giải các phương trình bậc hai

.Trong thực tế , có những phương

trình không phải là bậc hai ,

nhưng có thể giải được bằng

cách quy về phương trình bậc hai

- GV giới thiệu phương trình

trùng phương

- Các em có nhận xét gì về dạng

của phương trình đã cho.Muốn

giải được phương trình loại này

ta phải làm như thế nào?

- GV gọi một HS lên bảng giải

phương trình bậc hai theo ẩn t

- Tìm được t1 = 1; t2 =4 ta phải

làm thế gì?

- Qua ví dụ trên đây có thể rút ra

nhận xét gì khi giải các phương

trình trùng phương

- HS : Ta có thể đặt ẩn phụ , đặt x2 = t thì ta đưa được phương trình trùng phương về dạng phương trình bậc hai rồi giải

-Một HS lên bảng giải phương trình bậc hai theo ẩn t

- HS dưới lớp giải vào vở

HS : Ta thay =t để tìm x.x2

- HS :rút ra nhận xét

1 Phương trình trùng phương :

phương trình có dạng :

ax4 +bx2 +c = 0 (a 0) có tên 

gọi là phương trình trùng phương

Ví dụ : 2x4 – 3x2 +1 = 0 5x4 – 16 = 0

4x4 + x2 = 0

Ví dụ 1 : Giải phương trình :

x4 –13 +36 = 0x2

Đặt = t khi đó phương trình trên sẽ là:x2

t2 -13t +36 = 0 = (-13)2 –4.1.36 = 25 > 0

=5

t1=9 ; t2= 4

 thay =t khi đó : =9 x = 3x2 x2   = 4 x = 2x2  

Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm :

x1= 3 x2= -3;x3 =2 ;x4=-2

chú ý :.

 Phương pháp giải:

 Bước 1:đặt t= x2 0

 Bước 2:phương trình (1) có

PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

Trang 2

- GV cho HS hoạt động nhóm

làm ?1 trong thời gian 5 phút ,

sau 5 phút GV gọi đại diện 2

nhóm lên bảng trình bày

- HS hoạt động nhóm làm ?1 trong thời gian 5 phút , sau 5 phút đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

dạng

at2+bt +c = 0(2)

 Bước 3:giải (2) chỉ nhận nghiệm t 0 

nghiệm x Phương pháp giải như trên gọi là phương pháp đặt ẩn số phụ

?1 a/ 4x4 + x2 – 5 = 0 Đặt = t khi đó phương trình trên sẽ là:x2

4t2 + t -5 = 0 Phương trình có dạng a + b + c = 0

t 1=1 (nhận); t2= - (loại )5

4

thay =t khi đó : =1 x = 1x2 x2   Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm :

x1= 1 x2= -1 b/ 3x4 + 4x2 +1 = 0 Đặt = t khi đó phương trình trên sẽ là:x2

3t2 + 4t +1 = 0 Phương trình có dạng a - b + c = 0

t 1=-1 (loại); t2= - (loạiai51

3

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

Hoạt động 2:PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (15 phút)

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách

giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

ở lớp 8

- GV cho HS làm ?2

+ Tìm điều kiện của x ?

+ GV yêu cầu HS quy đồng ,

khử mẫu và giải phương trình

- HS nhắc lại cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ở lớp 8

- HS : x  3 -HS quy đồng , khử mẫu và giải phương trình

Ví dụ : Giải phương trình

2 2

ĐK: x  3 Quy đồng và khủ mẫu ta được :

x2 – 3x + 6 = x + 3

x2– 4x + 3 = 0

 phương trình có dạng a + b + c = 0 x 1

= 1( nhận ) ; x2 = 3 ( loại ) vậy phương trình có một nghiệm là x= 1

Hoạt động 3 :PHƯƠNG TRÌNH TÍCH (10 phút)

- GV : Một tích bằng 0 khí nào ?

- GV cho HS hoạt động nhóm

- HS : Tích bằng 0 khi trong tích có một nhân tử bằng 0

HS hoạt động nhóm làm bài ?3

VÍ DỤ 2 : Giải phương trình : (x+1 )( x2 +2x – 3 )= 0

x +1 = 0 hoặc x2 + 2x – 3 = 0

 x=-1

x2 + 2x – 3 = 0 phương trình có a+b + c = 0

x1 = 1 ; x2 = - 3

 Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm :

x1 = 1 ; x2 = - 3 ; x3=-1

?3

Trang 3

làm bài ?3 X3 +3x2 +2x = 0

x(x2 +3x +2) = 0

x = 0 hoặc x2 +3x +2 = 0

 Giải :x2 +3x +2 = 0 phương trình có a-b + c = 0

x1 = -1 ; x2 = - 2

 Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm :

x1 = -1 ; x2 = - 2 ; x3 = 0

Hoạt động 4:CỦNG CỐ ( 4 phút)

- GV nêu câu hỏi :

+ Cho biết cách giải phương trình trùng phương ?

+ Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý các bước nào ?

+ Ta có thể giải một phương trình bậc cao bằng cách nào ?

Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)

- Nắm vững cách giải từng loại phương trình

- Về nhà làm bài tập : 34,35,36,37,38 / 56 , 57 SGK

Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w