Tác giả đã miêu tả chân H:- Chân dung: uy nghi, dung quan phñ b»ng chÔm chÖn ngåi.......tªn những chi tiết nào?các người nhà quỳ dưới đất mà món ăn và đồ vật của quan gãi.. Các chi tiết [r]
Trang 1NS: 14/3/09
NG: 17/3/09
Tiết: 105- 106
1) Phạm Duy Tốn
A MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
+ HS:
tỏc
2 Kĩ năng:
+
3 Thỏi
B CHUẨN BỊ:
GV: Mỏy ' chõn dung tỏc D' tài 6% tham ;D*
HS:
C PHƯƠNG PHÁP:
- Ph
D TIẾN TRèNH GIỜ DẠY.
I Ổn định tổ chức: KTSS: -7B
II Kiểm tra bài cũ:
?
III
G: Thuỷ – Hoả - Đạo – Tặc, trong 4 thứ giặc ấy, nhõn dõn xếp giặc nước, giặc lụt lờn hàng đầu Cho đến nay đó hàng bao thế kỉ, người dõn vựng chõu thổ sụng Hồng miền Bắc Việt Nam đó phải đương đầu với cảnh “Thuỷ thần nổi giận”: lũ lụt, vỡ đờ, nhà trụi, người chết
Hệ thống đờ điều, dự đó được gia cố hằng năm,nhưng nhiều đoạn, nhiều chỗ vẫn khụng chống nổi sức nước hung bạo lại thờm sự vụ trỏch nhiệm, sống chết mặc bay của khụng ớt tờn quan lại cầm quyền, thiờn nạn ấy càng thờm thảm Truyện ngắn của Phạm Duy Tốn ( 1883 – 1924) đó dựng lại bức tranh đau lũng và đỏng giận ấy.
? Em hãy giới thiệu một
vài nét khái quát về tác giả
Phạm Duy Tốn?
GV: / mỏy Q sung thờm
? Em hãy nêu những hiểu
biết của em về tác phẩm “
Sống chét mặc bay”?
G: +, dẫn H đọc
truyện
Chú ý phân biệt các giọng
đọc
Giọng kể – tả của tác giả,
H: Nêu theo SGK
H: Là Tác phẩm xuất sắc nhất của PDT
- Ra đời trong buổi đầu hình thành thể loại truyện ngắn hiện đại
H: ?@
I Tác giả và tác phẩm:
1 Tác giả:
Phạm Duy Tốn ( 1883 – 1924)
2 Tác phẩm:
- Là Tác phẩm xuất sắc nhất của PDT
- Ra đời trong buổi đầu hình thành thể loại truyện ngắn hiện đại
3 ?@ – chỳ thớch
Trang 2giọng quan phụ mẫu luân
hách dịch, hống hách, nạt
nộ, giọng sợ sệt, khúm
núm của thầy đề, dân
phu,
G: , dẫn HS tìm hiểu
một số từ khó
? Xỏc
? Văn bản có thể chia ra
làm mấy phần? Giới hạn và
nội dung từng phần?
GV trờn mỏy
? Chuyện kể về sự kiện gì?
nhân vật chính của sự kiện
đó là ai?
? Theo em trong 3 phần
trên, phần nội dung nào là
chính? Vì sao?
? Hai bức tranh trong SGK
/,T vẽ với dụng ý gì?
? Cảnh đê săp vỡi /,T
miêu tả bằng các chi tiết
không gian, thời gian, địa
điểm nào?
? Từ các chi tiết đó, em
hình dung ra một cảnh
,T ntn?
? Tìm những chi tiết miêu
tả không khí và cảnh ,T
hộ đê?
? Em có nhận xét gì về
không khí và cảnh ,T
đó?
?
này ntn?
? 9, dâng to, mỗi lúc
một ta, sức dân mỗi lúc
nổi trời, tác giả /,% các chi
H: 3 phần:
P1: từ đầu khúc đê
này hỏng mất.(Cảnh đê sắp vỡ)
P2: tiếp Điếu, mày!
(Cảnh trên đê và trong đình
1, khi đê vỡ)
P3: Còn lại (Cảnh vỡ đê) H: Sự kiện: vỡ đê
H: Nhân vật chính: Quan phụ mẫu
H: phần 2, vì dung H,T
dài nhất trong văn bản tập trung làm nổi bật nhân vật chính là quan phủ
H:- Minh họa nội dung chính của truyện
- Tạo hai cảnh phê phán trái ,T8 làm nổi bật , ,e phê phán bọn quan lại ăn chơi vô trách nhiệm trong khi dân đang ra sức cứu đê
H: - Thời gian: Gần 1 giờ
đêm
- Không gian: Trời ,%
tầm tã, , sông Nhị Hà lên to
- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X
H: Đêm tối mù mịt, ,% to gió lớn, , sông dâng nhanh có nguy cơ vỡ đê
H: + Tiếng trống
+ Tiếng tù và
222H, , , chuột lột
H: ai ai cũng mệt lử, sức
trời
H: NT: Tăng cấp
II Phõn tớch:
1 I 6*) – Y
- truyện ngắn hiện đại
- Bố cục: 3 phần
2 Phân tích:
2.1: Cảnh đê sắp vỡ:
- Đêm tối mù mịt, ,% tầm tã, , sông cuồn cuộn dâng nhanh có nguy cơ
vỡ đê
- Không khí, cảnh ,T
hộ đê:
Cảnh nhốn nháo, căng thẳng, vất vả, sôi động không khí gấp gáp
NT: tăng cấp sự bất trời, sự yếu kém của thế đê
1, thế ,2
Trang 3tiết sau cao hơn chi tiết
1, , vậy là biểu hiện
của nghệ thuật gì?
G: điều mà tác giả muốn tô
đậm là sự bất lực của sức
kém của thế đê 1, thế
,
? Tên sông /,T nói cụ thể
(sông Nhị Hà), , tên
làng, tên phủ /,T ghi
bằng kí hiệu X điều đó thể
hiện dụng ý gì của tác giả?
? Đặt trong nội dung của
truyện, đoạn văn trên có ý
nghĩa gì?
G: tạo tình huống đê sắp
vỡ, chuẩn bị cho sự xuất
hiện cảnh ,T trái ,T
khác sẽ diễn ra ở trong
đình
H: Tác giả muốn bạn đọc hiểu câu chuyện này không chỉ xảy ra ở một nơi mà có thể là phổ biến nhiều nơi ở
, ta
Tiết 106 III Giảng bài mới:
G: ở tiết trước cỏc em thấy thiờn tai đang từng lỳc giỏng xuống, đe dọa cuộc sống người dõn, người dõn đang gấp gỏp để cứu đờ sắp vỡ Vậy cũn cỏc quan phụ mẫu – người “ đi hộ đờ” hiện đang làm gỡ? Chỳng ta tiếp tục tỡm hiểu nội dung bài học hụm nay.
? Những chuyện gì đang
xảy ra ở đó?
? Tác giả đã miêu tả chân
dung quan phủ bằng
những chi tiết nào?các
món ăn và đồ vật của quan
ra sao?
? Các chi tiết đó cho thấy
hình ảnh một quan phụ
mẫu ntn?
? Em có nhận xét gì về
hình ảnh này so với hình
ở ngoài đê?
? Theo em ở đây, tác giả
H: theo dõi đoạn văn kể chuyện trong đình
H:- Quan phủ /,T hầu hạ
- chơi tổ tôm
- :Z nghe tin đê vỡ
H:- Chân dung: uy nghi, chễm chện ngồi tên
gãi
H: Đồ vật: bát yến hấp
đường phèn đồng hồ vàng.
H: Trái ,T nhau
- Một bên nhàn nhã, ăn chơi, ,e lạc >< một bên ,% gió tầm tã, vất vả, gội gió tắm ,% , đàn sâu lũ kiến ở trên đê
H: NT: ,f phản
II Phân tích:
2.2: Cảnh trong đình 1, khi đê vỡ
Béo tốt, nhàn nhã, thích
,e lạc, hách dịch
- NT: ,f phản + tăng cấp, lời văn cụ thể, sinh
động đã vạch rõ bản chất tàn bạo, thói vô trách nhiệm, sự độc ác của tên
Trang 4đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? tác dụng của biện
pháp đó?
G: bổ sung: làm nổi rõ tính
cách ,e lạc của quan
phủ và thảm cảnh của
hiện ý nghĩa phê phán của
truyện
? Hình ảnh quan phủ nổi
lên qua những chi tiết điển
hình nào về cử chỉ và lời
nói
? Những hình ảnh ,f
phản nào xuất hiện trong
đoạn truyện này?
G: Tác giả đã kết hợp
miểu tả, kể chuyện bằng
tương phản với những lời
bình luận biểu cảm đã
mang lại hiệu quả là:
- Làm nổi rõ tính cách bất
nhân của quan phủ.
- phản ánh tình cảnh thê
thảm của nhân dân.
- Bộc lộ thái độ mỉa mai
phê phán của tác giả.
? Hình thức ngôn ngữ nổi
bật ở đây là gì?
? Theo em những lời đối
thoại nào là nổi bật nhất,
qua đó nó làm cho tính
cách của quan phụ mẫu
/,T bộclộ?
? Hình ảnh ,f phản
trong đoạn truyện này là
gì?
? Cách dùng ngôn ngữ đối
H: Theo dõi tiếp đoạn văn
kể chuyện quan phủ đánh
tổ tôm
H:
- Cử chỉ: vuốt râu, rung
đùi, mắt đang mải trông
đĩa nọc
- Lời nói: “Tiếng thầy đề
hỏi: ” Bẩm bốc” tiếng quan lớn truyền: “ừ”.
Có người nói: Bẩm, dễ có khi đê vỡ! Ngài cau mặt, gắt rằng: mặc kệ!
H: ,f phản giữa tiếng kêu vang trời dậy đất ngoài
đê, với thái độ điềm nhiên
,e lạc ăn chơi của quan
- ,f quan giữa lời nói
có khi đê vỡ với lời gắt của quan cùng cái cau mặt:
Mặc kệ
H: theo dõi tiếp đoạn văn
kể chuyện quan phủ khi nghe tin đê vỡ:
H: đối thoại
H: - Đê vỡ rồi!
Q: Đê vỡ rồi, thời ông cắt
cổ chúng mày, thời ông bỏ
tù chúng mày! có biết không?
Khi chơi bài:
ù! Thông tôm, chi chi nảy! Điếu, mày!
H: người nhà quê, mình mẩy lấm láp, áo quần ướt
đầm, tất tả >< Quan lớn
đỏ mặt tía tai quay ra quát
quan và nỗi khốn khổ của
* Cảnh chơi tổ tôm
- Cử chỉ: vuốt râu, rung
đùi,
- Lời nói: mặc kệ!
- Ngôn ngữ: đối thoại:
- NT: ,f phản:
Khắc hoạ thêm tính cách tàn nhẫn vô H,f tâm của quan phụ mẫu Tố cáo bọn quan lại có quyền
Trang 5thoại và ,f phản ở đây
có tác dụng gì?
? Trong khi quan thắng bài
thì ngoài kia đê ntn?
? Trong đình quan ntn và
ngoài đê dân ntn?
? Tác giả miêu tả cảnh đê
vỡ ntn? Kết hợp với miêu
tả là ngôn ngữ biểu cảm
nào?
? Tác dụng của cách dùng ngôn ngữ này? ? Đoạn truyện này thể hiện tình cảm gì của tác giả? ? Qua phân tích em thấy nội dung tác phẩm có những giá trị gì? ? Nêu những nét đặc sắc về NT của văn bản? G: +, dẫn H làm bài tập 1 tại lớp và bài tập 2 về nhà/ rằng: “ Đề vỡ rồi thời ông cắt cổ chúng mày”. H: theo dõi đoạn văn cuối của văn bản:
H: đê vỡ - Khắp nơi, , tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu,nhà cửa trôi băng
- tình cảnh thảm sầu kể sao cho xiết! H: Quan vui tột độ còn dân khổ tột cùng H: Nhân đạo
H: 2 H: đọc to, rõ mục ghi nhớ SGK lực thờ ơ vô trách nhiệm 2.3: Cảnh vỡ đê: Ngôn ngữ miêu tả + biểu cảm gợi tả cảnh ,T l[ lụt do đê vỡ và lòng ,f cảm của tác giả IV Tổng kết: 1 Nội dung: - Giá trị hiện thực - Giá trị nhân đạo 2 Nghệ thuật: - ,f phản + tăng cấp, ngôn ngữ sinh động
* Ghi nhớ: SGK V Luyện tập: Bài tập 1_SGK T_83
IV Củng cố: G: ? Quan 12 này? V Hướng dẫn về nhà: - - E RÚT KINH NGHIỆM:
...
* Cảnh chơi tổ tôm
- Cử chỉ: vuốt râu, rung
đùi,
- Lời nói: mặc kệ!
- Ngơn ngữ: đối thoại:
- NT: ,f phản:
Khắc hoạ... cảm tác giả IV Tổng kết: Nội dung: - Giá trị thực - Giá trị nhân đạo Nghệ thuật: - ,f phản + tăng cấp, ngôn ngữ sinh động
* Ghi nhớ: SGK V Luyện tập: Bài tập 1_SGK T_83
IV... giả
H: theo dõi đoạn văn kể chuyện đình
H :- Quan phủ /,T hầu hạ
- chơi tổ tôm
- :Z nghe tin đê vỡ
H :- Chân dung: uy nghi, chễm chện ngồi tên
gãi
H: