Cñng cè: Gv nhËn xÐt buæi häc, chèt l¹i kiÕn thøc cÇn n¾m vÒ c¸ch lµm bµi v¨n nghÞ luËn chøng minh.. Hs ghi nhí..[r]
Trang 1Nguyễn Thành Công - Trường T’H&THCS Húc Nghì 132
Ngày dạy: / /08
thêm trạng ngữ cho câu
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được công dụng của trạng ngữ và tác dụng của việc tách trạng
ngữ thành câu riêng
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực hành.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Nêu đặc điểm của trạng ngữ?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ
* Tìm trạng ngữ trong các câu trên?
* Có thể lược bỏ trạng ngữ trong các câu trên
được không? Vì sao?
* Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình
tự lập luận ấy?
Hs: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:
Hs: Đọc ví dụ, so sánh hai câu trạng ngữ trong
đoạn văn
I Công dụng của trạng ngữ:
1 Ví dụ:
- Thường thường vào khoảng đó
Thời gian
- Sáng dậy thời gian
-Trên giàn thiên lý địa điểm
không nên bỏ trạng ngữ vì tn
bổ sung ý nghĩa về thời gian làm cho nội dung câu chính xác hơn, tạo liên kết câu
* Vai trò của trạng ngữ: Giúp việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo trình tự nhất
định không gian, thời gian
II Tách trạng ngữ thành
câu riêng:
1 Ví dụ:
Câu 1: Tn: Để tự hào
Tn này và câu 2 có quan hệ như nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt câu
- có thể ghép hai câu thành một câu có hai trạng ngữ
2 Nhận xét:
Lop7.net
Trang 2Hs: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
Hs: Đọc kỉ yêu cầu bài tập 1, thảo luận thực hiện
yêu cầu của bài tập
Gv: Nhận xét, bổ sung
2
- Tạo nhịp điậu cho câu văn
- Có giá trị tu từ
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a,- ở loại bài thứ nhất
- ở loại bài thứ hai
b, Đã bao lần, lần đầu tiên lúc còn nhỏ
Trạng ngữ có tác dụng bổ sung thông tin, tình huống vừa có tác dụng liên kết các luận cứ
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về công dụng và tách trạng ngữ thành câu riêng
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra tiếng Việt
Quyết chí thành danh
Trang 3Nguyễn Thành Công - Trường T’H&THCS Húc Nghì 134
Ngày dạy: / /08
kiểm tra tiếng việt
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố lại kiến thức tiếng Việt đã học, kiếm tra kết quả học tập
của học sinh
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành làm bài kiểm tra.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: ra đề, đáp án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, giấy kt.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích của bài học
2 triển khai bài:
Đề bài:
I Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nhất
Câu 1: Trong những câu sau, câu nào là câu rút gọn?
a, Lá lành đùm lá rách
b, Người ta là hoa đất
c, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu 2: Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ã, cái đò cũ của bác Tài Phán cứ từ từ
trôi
Câu đặc biệt: Một đêm mùa xuân có ý nghĩa gì?
a, Xác định thời gian, nơi chốn
b, Gọi đáp
c, Bộc lộ cảm xúc
Câu 3: Thành phần nào trong câu sau được rút gọn?
Ăn cổ đi trước, lội nước theo sau
a, Chủ ngữ
b, Vị ngữ
c, Cả chủ ngữ và vị ngữ
Câu 4: Trong câu sau, trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì?
Trên mái nhà, những giọt sương bắt đầu tan
a, Xác định thời gian
b, Xác định nơi chốn
c, Xác định mục đích
Lop7.net
Trang 4Câu 1: Thế nào là câu rút gọn? cho ví dụ?
Câu 2: Xác định thành phần trạng ngữ trong các câu sau:
- Mới đây thôi, mưa vẫn còn rưng rức.
- Trên cành mai, lướt thướt bóng xuân sang.
Câu 3: Hãy tách thành phần trạng ngữ trong câu sau thành một câu riêng.
- Mùa đông sắp tàn, trong giá rét hây hây, vẫn còn sót lại một vài chiếc lá bàng
đỏ au.
Đáp án:
I Trắc nghiệm:(4 điểm, mổi câu đúng 1 điểm) Câu 1: c; Câu 2: a; Câu 3: a; Câu 4: b
II Tự luận:(6 điểm, mổi câu đúng 2 điểm)
Câu 1: dựa vào kiến thức sgk bài câu rút gọn.
Câu 2: Thành phần trạng ngữ:
- Mới đây thôi
- Trên cành mai
Câu 3:
- Mùa đông sắp tàn Trong giá rét hây hây, vẫn còn sót lại một vài chiếc lá bàng đỏ au.
IV Củng cố:
Gv Nhận xét buổi học
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Cũng cố lại kiến thức, Tìm hiểu cách làm bài văn lập luận chứng minh
Quyết chí thành danh
Trang 5Nguyễn Thành Công - Trường T’H&THCS Húc Nghì 136
Ngày dạy: / /08
cách làm bài văn lập luận chứng minh
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về văn bản nghị luận, nắm được các bước làm bài
văn nghị luận chứng minh
2 Kĩ năng: Tạo lập văn bản nghị luận chứng minh theo các bước.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn, bài văn mẫu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Quy trình làm một bài tập làm văn nghị luận chứng minh cũng tuân thủ các bước nhưng nó những cách thức cụ thể riêng biệt, phù hợp
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc kỉ đề bài, thảo luận tìm hiểu đề, tìm ý
* Luận điểm mà đề bài yêu cầu chứng minh là
gì?
* Luận điểm đó thể hiện trong những câu nào?
* Chí có nghĩa là gì?
* Muốn chứng minh luận điểm trên có mấy cách
lập luận?
Hoạt động 2:
* Bố cục của bài văn nghị luận chứng minh?
Hs: Thảo luận, xây dựng dàn bài cho đề văn trên
Gv: Hướng dẫn, nhận xét, bổ sung
I Tìm hiểu đề, tìm ý:
* Luận điểm: ý chí quyết tâm học tập rèn kuyện
* Thể hiẹn rỏ trong câu TN, trong lời chỉ dẫn của đề: KHẵng
định ý nghĩa, vai trò to lớn của chí
* Chí là hoài bảo, lý tưởng đẹp, ý chí nghị lực
* Cách lập luận:
+ Xét về lý lẽ
+ Xét về thực tế
II Lập dàn bài:
* Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lý tưởng
* Thân bài:
- Xét về lý:
+ Chí là một vấn đề rất cần thiết + Không có chí không làm được gì
- Xét về thực tế:
Lop7.net
Trang 6Hoạt động 3:
Hs: Đọc tham khảo các cách mở bài và kết bài
trong sgk
Hs: Thảo luận, suy nghĩ, viết một đoạn của bài
văn
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
Hoạt động 4:
Gv: Hướng dẫn hs đọc lại, sữa lổi bài làm
* Bước làm này có ý nghĩa gì?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5:
Gv: Hướng dẫn hs làm bài tập 1
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, đnáh giá, bổ sung
+ Chí giúpp ta vượt qua mọi khó khăn
* Kết bài: Sức mạnh tinh thần của con người có lý tưởng
III Viết bài:
a, Mở bài.
b, Thân bài.
c, Kết bài.
IV Đọc bài, sữa chữa:
V luyện tập:
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về các bước làm bài văn nghị luận chứng minh
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, hoàn thành bài tập, chuẩn bị cho bài luyện tập
Quyết chí thành danh
Trang 7Nguyễn Thành Công - Trường T’H&THCS Húc Nghì 138
Ngày dạy: / /08
luyện tập cách lập luận chứng minh
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận chứng minh.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm bài văn nghị luận chứng minh.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Nêu quy trình của cách làm bài văn nghị luận chứng minh?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc kỉ đề văn sgk, thảo luận, chuẩn bị bài
làm của mình
Gv: Hướng dẫn
Hs: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
Hs: Thảo luận nhóm, đại ciện trình bày trên bảng
phụ
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận nhóm, chọn viết một đoạn trong
bài văn, đại diện trình bày
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
Hoạt động 3:
Gv: Nhận xét, đánh giá chung bài làm.
I Tìm hiểu đề, tìm ý:
Hs trình bày tại lớp
- Kiểu bài văn:
- Luận điểm chính
- Các lý lẽ, luận cứ
II Lập dàn bài:
Hs trình bày trên bảng phụ.
a, Mở bài
b, Thân bài
c, Kết bài
III Viết bài:
Hs trình bày tại lớp.
III Sữa chữa bài làm:
- Các lổi sai
Lop7.net
Trang 8- Tån t¹i.
IV Cñng cè:
Gv nhËn xÐt buæi häc, chèt l¹i kiÕn thøc cÇn n¾m vÒ c¸ch lµm bµi v¨n nghÞ luËn chøng minh
Hs ghi nhí
V DÆn dß: N¾m néi dung bµi häc, hoµn thµnh bµi tËp
QuyÕt chÝ thµnh danh