1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 116: Trả bài tập làm văn số 6

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 118,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số em còn chưa biết cách tạo lập một văn bản hoàn chỉnh theo yêu cầu của đề Liên, Lạn, Cường, Trưởng… - Một số bài thiên về kể những chi tiết vụn vặt, bài viết sơ sài, cẩu thả...?. [r]

Trang 1

NS: 9/4/09

NG:11/4/09

Tiết: 116

Trả bài tập làm văn số 6

A MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Giúp HS củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về cách làm bài văn lập luận giải thích, về tạo lập văn bản, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu

- Tự đánh giá đúng hơn về chất lượng bài làm của của mình, về trình độ tập làm văn của bản thân mình, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa bài sau

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận xét, chữa lỗi

3 Thái độ: Tự giác chữa lỗi, rèn kĩ năng làm văn

B CHUẨN BỊ:

GV: Bài của học sinh đã chấm

HS: Giấy nháp

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: Nhận xét, phát vấn, thực hành

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY.

I Ổn định: KTSS: 7B

II Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Gv chép đề lên bảng

? Hãy xác định thể loại của đề bài

trên?

? Nội dung đề yêu cầu là gì

? Em hãy nhắc lại cách thức làm một

bài văn lập luận giải thích?

? Với đề bài trên, các em cần định

hướng cho bài viết ntn? Phải huy

động những nội dung kiến thức nào?

? Để làm được tốt đề bài chúng ta

cần những kiến thức nào?

? Trong phần mở bài em sẽ giới thiệu

những gì?

H: Văn nghị luận giải thích

H: Giải thích câu ca dao trên

- Kiến thức trong thực tế

Hs trao đổi và trả lời

I.Tìm hiểu đề:

Đề bài:

Nhân dân ta thường khuyên nhau:“ Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”.? Hãy giải

thích câu ca dao đó?

1 Thể loại:

- Văn nghị luận giải thích

2 Nội dung: Giải thích câu ca dao trên

3 Phạm vi kiến thức:

- Vốn kiến thức thực tế

II LËp dµn ý:

a MB: Dẫn dắt, nêu vấn

đề cần giải thích

Trang 2

? Thõn bài em sẽ cho người đọc biết

những gỡ?

? Kết bài em cần nhấn mạnh điều gỡ?

a/ Ưu điểm:

- Nhỡn chung cỏc em hiểu yờu cầu

của đề, giải quyết được một số yờu

cầu của đề ( Dũng, Hà)

- Một số em cú ý thức viết bài, trỡnh

bày sạch sẽ, bố cục rừ ràng

b/ Nhược điểm:

- Cũn nhiều em chưa giải quyết được

yờu cầu của đề, bài viết cẩu thả, chưa

cú ý thức đầu tư cho bài viết

- Lỗi chớnh tả, cõu từ cũn sai nhiều,

tờn người và địa danh khụng viết

hoa, viết tắt, viết hoa bừa bói

- Nhiều bài làm cũn sơ sài, chưa biết

cỏch giải thớch cõu ca dao Một số em

cũn chưa biết cỏch tạo lập một văn

bản hoàn chỉnh theo yờu cầu của đề (

Liờn, Lạn, Cường, Trưởng…)

- Một số bài thiờn về kể những chi

tiết vụn vặt, bài viết sơ sài, cẩu thả

Hs trả lời

HS nghe

HS lờn bảng viết lại

HS trao đổi bài với bạn đọc và nhận xột cho nhau

b TB: Giải thớch nghĩa cõu ca dao

+ Giải thớch tay và chõn: Hai bộ phận của một cơ thể người

+ Rỏch: tượng trưng cuộc sống khú khăn, bất hạnh

+ Lành: tượng trưng cuộc sống no đủ thuận lợi

+ Dở, hay: tinh thần, phẩm chất của con người

- Những biểu hiện cụ thể cần cú để giữ được tỡnh anh em

c KB:

- Nhấn mạnh tỡnh cảm anh em

- Trong tỡnh hỡnh xó hội ngày nay, vấn đề này càng quan trọng, đề cao III Nhận xét và chữa lỗi 1.Nhận xét:

a/ Ưu điểm:

b/ Nhược điểm:

2 Chữa lỗi:

IV Trả bài:

Trang 3

- Sai lỗi chính tả rất nhiều, chữ viết

xấu, cẩu thả, diễn đạt lủng củng, lặp

từ, lặp câu, chưa thoát ý( Sênh,

Dũng, Vũ Đức Trọng Trần Cường)

- Chữa lỗi chính tả: Sáng/ xáng;

Trưa/ chưa, xúc động/ súc động

- Chữa lỗi diễn đạt, câu, từ, nội dung

GV trả bài

IV Củng cố:

G: Đọc bài khá nhất của lớp cho H nghe và bài yếu nhất để HS rút kinh nghiệm

- Nhấn mạnh lại cách làm một bài văn biểu cảm

V Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập lại cách làm bài văn biểu cảm đặc biệt là biểu cảm về con người

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w