BiÓu ®iÓm - Chép đúng phần còn lại của bài ca dao, trình bày đúng qui cách của một bài thơ lục b¸t, kh«ng sai chÝnh t¶2 ® - Ph©n tÝch ®îc nh÷ng nÐt chÝnh vÒ néi dung nghÖ thuËt8® +Néi d[r]
Trang 1Tuần 5 – Tiết 17:
Văn bản:
sông núi nước nam ; Phò giá về kinh a/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong 2 bài thơ
- Bước đầu hiểu về 2 thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
- Tích hợp với phần Tiếng Việt qua bài “Từ Hán Việt” và Tập làm văn qua bài “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
- Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ thơ chữ Hán
- Giáo dục ý chí và niềm tự hào dân tộc
B,Chuẩn bị
- GV : Soạn bài; tham khảo tư liệu; bảng phụ
- HS : Đọc 2 bài thơ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B
2 Kiểm tra 15 phút :
I Đề bài:
Chép tiếp theo trí nhớ để hoàn thành bài ca dao sau:
Công cha như núi ngất trời
………
Phân tích những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài ca dao trên
II Biểu điểm
- Chép đúng phần còn lại của bài ca dao, trình bày đúng qui cách của một bài thơ lục bát, không sai chính tả(2 đ)
- Phân tích được những nét chính về nội dung nghệ thuật(8đ)
+Nội dung bài ca dao:Công lao vô cùng to lớn của cha mẹ với con cái và lời nhắc nhở bổn phận kẻ làm con(1đ)
+ Chỉ ra được hình ảnh so sánh: Công cha- núi ngất trời, nghĩa mẹ- nước ngoài biển
đông(2đ)
+ Phân tích được giá trị tu từ của so sánh: Đó là hai hình ảnh biểu tượng cho sự rộng lớn,
vĩnh hằng, bất diệt, không đo đếm được Qua đó bài ca dao cho thấy công lao vô cùng to lớn của cha mẹ với con cái(2đ)
+ Câu cuối: Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!-> Điển tích “ cù lao chín chữ” gợi sự thành kính trang nghiêm và câu cảm gọi giọng điệu tha thiết cho lời thơ Do đó ý nghĩa
khuyên răn càng tha thiết(2đ)
+ Bài học rút ra rừ bài ca dao: Ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ, làm trọn bổn phận làm con(1đ )
Yêu cầu bài viết thành một đoạn văn ngắn hoàn chỉnh, diễn đạt lưu loát, không sai chính tả
Trang 2Nếu bài chỉ nêu được những ý chính mà không diễn đạt thành văn thì được 3 đ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: ở chương trình ngữ văn 6, các em đã học những văn bản Văn học
trung đại nào? (Truyện trung đại : con hổ có nghĩa, thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng, mẹ hiền dạy con)
ở thời trung đại đó, nước ta còn có một nền thơ rất phong phú và hấp dẫn Vậy thơ trung đại Việt Nam có những đặc điểm gì về nội dung và hình thức Chúng ta sẽ cùng
đến với bài học hôm nay
? Thơ trung đại Việt Nam được trình
bày thông qua hình thức nào?
(chữ viết, thể thơ?)
- HS trả lời dựa vào chú thích / SGK
? Nêu hiểu biết của em về thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
? Vậy 2 bài “Sông núi nước Nam” và
“Phò giá về kinh” thuộc thể thơ nào ?
- HS trả lời
* GV nêu cách đọc và đọc mẫu
- Đọc giọng chậm, chắc, hào hùng,
đanh thép và hứng khởi
(nhịp 4/3; 2/2/3 - TN; 2/3, 3/2 - NN)
Kết hợp đọc bài nào nêu nhịp thơ và
chú thích bài đó)
- HS đọc GV nhận xét
- GV giới thiệu về tác giả bài thơ:
- 3 HS đọc phiên âm, đọc phần dịch
dịch nghĩa, đọc thơ
? “Nam quốc sơn hà” được xem như là
bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên ở
nước ta Vậy em hiểu Tuyên ngôn độc
lập là gì?
? Vậy nội dung Tuyên ngôn độc lập
trong bài thơ này gồm mấy ý? Các ý đó
tương ứng với các câu thơ như thế nào?
- HS đọc câu thơ 1 và 2
? Có ý kiến cho rằng, đọc thơ là phải
I Giới thiệu chung
* Thơ trung đại VN:
- Viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm
- Có nhiều thể : Thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn
tứ tuyệt,
- Thất ngôn tứ tuyệt: 7 chữ/ câu, 4 câu
- Ngũ ngôn tứ tuyệt: 5 chữ/ câu, 4 câu
*Sông núi nước Nam : thất ngôn tứ tuyệt.
*Phò giá về kinh : ngũ ngôn tứ tuyệt.
Ii đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích: SGK.
3 Phân tích:
Bài 1: Sông núi nước Nam
(Lý Thường Kiệt).
- Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của một đất nước
Bài Thơ gồm 2 ý:
- ý1: khẳng định chủ quyền của dân tộc VN - câu 1, 2
- ý2: khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc - câu 3, 4
* Câu 1 + 2 :
- “Đế”: ý thức độc lập, bình đẳng, ngang
Trang 3tìm được nhãn tự của câu thơ, bài thơ.
Và ở bài thơ này nhãn tự nằm ở ngay
câu thứ nhất Đó là chữ gì?
(Nam quốc: nước Nam - đó là 1 nước
chứ không phải là 1 quận, huyện của
Trung Hoa - (Lịch sử lớp 6)
? Như vậy ở câu thơ thứ nhất, điều gì
đã được khảng định?
? Đọc tiếp câu thơ thứ 2, em hiểu ý
nghĩa câu thơ này như thế nào?
(Chân lý này đã thành sự thật hiển
nhiên trong thực tế nhưng càng được
ghi chép và ấn định tại "Thiên thư"
Tạo hoá - tự nhiên vĩnh hằng đã công
nhận như vậy Thuận thiên, hợp nhân là
bất di bất dịch Nhớ khi xa, cha ông ta
chiến thắng quân Minh xâm lược
chẳng phải nhờ thế và lực đã mạnh và
đã được truyền thuyết hoá qua hình ảnh
thanh gươm "Thuận Thiên" của ĐLQ
đó sao.)
? Chân lý hiển nhiên và thiêng liêng đã
được khẳng định Sang câu thứ 3 và câu
thứ 4, tác giả nêu điều gì?
? Em có thể diễn xuôi hai câu 3 và 4?
? Em nhận thấy giọng điệu của người
viết như thế nào ?
? Qua đó thể hiện ý chí cảm xúc gì ?
? Qua việc phân tích chúng ta thấy bài
thơ thiên về biểu ý nhưng đồng thời
cũng đã bộc lộ cảm xúc của người viết
Vậy theo em cách biêủ cảm này lộ rõ
hay ẩn kín?
(Cách biểu cảm ẩn kín Dường như chỉ
có ý tưởng, nhưng cảm xúc, thái độ
mãnh liệt, ý chí sắt đá đã tồn tại bằng
cách ẩn vào bên trong ý tưởng đó ->
Học tập hình thức biểu cảm.)
+ HS đọc, giới thiệu về tác giả bài thơ
+ GV nhấn mạnh ý chính
? Trong bài thơ, Trần Quang Khải đã
nhắc tới những chiến công gì?
hàng, không chịu phụ thuộc vào nước lớn
- “Nam đế cư”: Vua nước Nam xử lý mọi công việc của nước Nam
=> Khẳng định nước VN thuộc chủ quyền của người VN, đó là điều hiển nhiên, là chân lý
* Câu 3 + 4:
Lũ giặc tàn ngược lại dám xâm lược, dám làm trái chân lý thì nhất định sẽ phải chuốc lấy sự thất bại thảm hại
-> Giọng điệu hùng hồn, kiên quyết
=> Lời cảnh cáo đanh thép, kiên quyết -> thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng giữ vững chủ quyền dân tộc
Bài 2: Phò giá về kinh
(Trần Quang Khải).
a Hai câu đầu
+ Chiến thắng: Chương Dương, Hàm Tử - hai
Trang 4Cách nhắc lại chiến công như thế nào ?
(Mỗi trận thắng chỉ nêu một chiến
công nổi bật Trong thực tế trận
Chương Dương xảy ra sau nhưng vị
tướng lại đi từ hiện tại để gợi nhớ về
chiến thắng trước.)
? Qua đó, em có thể hình dung được
tâm trạng của tác giả?
- HS trả lời
- GV diễn giảng
? Từ tâm trạng đó, tác giả muốn gửi
gắm ý tưởng, suy nghĩ gì qua 2 câu thơ
tiếp theo ?
(Đó là ý tưởng thật trong sáng, giản dị,
minh bạch xuất phát từ đáy lòng, từ trái
tim yêu nước và hùng khí của 1 nhà
quý tộc, vị tướng lĩnh tài ba, nhà chính
trị, ngoại giao xuất sắc đời Trần Đó là
phương châm, là kế sách giữ nước và
dựng nước muôn đời của cha ông ta.)
Nói như 1 nhà thơ: "Giặc đã xong rồi
trời xanh thành tiếng hát" và "ta nắm
tay nhau xây lại đời ta"
? Qua đó em có suy nghĩ gì về mong
ước của tác giả ?
(Tinh thần yêu chuộng hoà bình, hy
vọng vào tương lai tươi sáng, tin ở sức
mạnh dân tộc Và tất cả những điều đó
đã cùng tạo lên hào khí Đông A - hào
khí nhà Trần)
- Như vậy cả 2 bài thơ đều thiên về
biểu ý và ẩn kín cảm xúc mãnh liệt
Vậy chúng ta cần ghi nhớ những giá trị
nào ở 2 bài thơ?
? Hai bài thơ đã bồi đắp trong em
những tình cảm nào?
* HS thảo luận theo nhóm nhỏ trong
bàn và phát biểu )
* GV rút ra ghi nhớ sgk
chiến công vang dội năm 1285, sự thất bại thảm hại của kẻ thù
Lời thơ ngắn gọn, ý dồn nén súc tích mỗi trận đánh là 1 chiến công nổi bật
=> Tâm trạng mừng vui, phấn chấn của vị tướng quân đầy mưu lược
b Hai câu cuối
+ Động viên xây dựng, phát triển đất nước trong hoàn cảnh hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
ý tưởng trong sáng dản dị, minh bạch xuất phát từ trái tim yêu thương
III tổng kết
* Ghi nhớ : (SGK / 65, 68)
4 Củng cố kiến thức:
- Đọc diễn cảm 2 bài thơ
Trang 5- Kể thêm những bài Tuyên ngôn độc lập khác của dân tộc ta?
( Bài “ Cáo Bình Ngô” – Nguyễn Trãi; “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chủ Tịch
02/9/45)
- Em biết những bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay ngũ ngôn tứ tuyệt nào khác?
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’ )
- Học thuộc lòng, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về 1 trong 2 bài thơ?
- Nắm chắc nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Côn sơn ca ; Thiên trường vãn vọng
+ Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi trong SGK
****************************************
Tuần 5 – Tiết 18
Tiếng Việt :
Từ hán việt
a/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
- Tích hợp phần văn qua văn bản sông núi nước nam, phò giá về kinh và tập làm văn qua
bài tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ hán việt khi nói viết
- Luyện tập : Tìm những từ Hán Việt có liên quan đến môi trường
B/ Chuẩn bị
+ GV : Soạn bài tham khảo từ điển Hán – Việt; bảng phụ
+ HS : Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức :: - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu thế nào là đại từ? Nêu các loại đại từ? Cho VD?
- Nêu các nguồn vay mượn của tiếng Việt? Cho VD về từ mượn?
GV dẫn dắt chuyển ý sang bài mới
3 Bài mới :
Học sinh đọc lại phiên âm bài “ Nam
quốc sơn hà” trên bảng phụ.
? Em hãy giải thích ý nghĩa của các
tiếng: Nam, quốc, sơn, hà
? Trong các tiếng trên, em thấy tiếng
I đơn vị cấu tạo từ hán việt
1 Ví dụ :
2 Nhận xét :
Nam: phương Nam
Quốc: nước
Sơn: núi
Trang 6nào có thể được dùng như một từ? (Có
thể dùng độc lập để đặt câu)
? Tiếng nào không thể dùng độc lập
để đặt câu?
? Tìm những từ ghép HV có những
yếu tố trên rồi đặt câu với các từ ghép
đó? (quốc kỳ, sơn lâm, hà giang)
? Em hiểu nghĩa của tiếng “thiên”
trong “thiên thư” là gì?
? Trong các từ ghép “thiên niên kỷ”,
“thiên đô chiếu” yếu tố “thiên” có
nghĩa là gì ?
? Qua đó em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa các yếu tố “thiên” ?
* GV nhấn mạnh ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ sgk
- HS xem lại ví dụ trong SGK
? Hãy tìm các từ ghép HV trong 2 văn
bản thơ trung đại vừa học?
? Giải nghĩa các từ ghép HV đó?
? Dựa vào kiến thức đã học về từ ghép
đẳng lập và từ ghép C - P, em hãy gọi
tên các từ ghép HV trên?
? Giải nghĩa của các từ “ ái quốc, thủ
môn, chiến thắng” Những từ đó thuộc
loại từ ghép gì ?
? Xác định yếu tố C, P trong các từ
ghép đó và nhận xét về vị trí các tiếng
C, P trong mỗi từ ghép?
? Các từ “ Thiên thư, thạch mã, tái
phạm” thuộc loại từ ghép gì ? Nhận
xét về trật tự các tiếng có trong từ
ghép đó ?
? So với trật tự thông thường của từ
ghép C - P Tiếng Việt thì từ ghép C–
P Hán việt có điểm gì khác ?
? Vậy từ ghép HV có mấy loại ? Trât
tự của các yếu tố trong từ ghép C – P
Hán Việt như thế nào?
Hà: sông
- Tiếng “nam” có thể dùng độc lập để tạo câu (VD : Tôi về Nam)
- Các tiếng “quốc, sơn, hà” không dùng độc lập
mà chỉ là yếu tố cấu tạo lên từ ghép Hán Việt
- “thiên”: (thiên thư) – trời
- “thiên”: (thiên niên kỷ) – nghìn
- “thiên”: (thiên đô chiếu) – dời
- “thiên”: (thiên vị) – nghiêng lệch
=> Các yếu tố HV “thiên” đồng âm khác nghĩa
3 Ghi nhớ: (SGK/69)
Ii từ ghép hán việt
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
- sơn hà: sông núi
- xâm phạm: lấn chiếm
- giang san: sông núi
=> Từ ghép HV đẳng lập
- ái quốc: yêu nước - thủ môn: giữ cửa
C P C P
- chiến thắng : cuộc chiến đấu thành công
C P
Từ ghép C – P (yếu tố C đứng trước, yếu
tố phụ đứng sau)
- thiên thư : sách trời
C P
- tái phạm: lại vi phạm
C P
Từ ghép C - P (yếu tố P đứng trước, yếu tố chính đứng sau)
3 Ghi nhớ: (SGK/70)
Trang 7- GV khái quát rút ra ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ
G cho HS thi tìm các từ ghép Hán
Việt về chủ đề môi trường
HS tham gia theo nhóm
Cách thức tổ chức: HS chơi trò: Ai
nhanh hơn, ai nhiều hơn?
Sau 2 phút, nhóm nào tìm được nhiều,
được đúng-> chiến thắng
- GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn
cách làm
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 4
nhóm; phân công mỗi nhóm làm một
ý
- Đại diện các nhóm trình bày GV
nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập / sgk
- HS làm bài tập dựa theo mẫu
trình bày miệng
? Xếp các từ ghép Hán Việt theo 2
nhóm ?
- HS làm bài tập lên bảng trình
bày
* Viết đoạn văn có sử dụng từ H - V
- GV hướng dẫn cả lớp viết đoạn văn
- HS viết đoạn văn và trình bày trước
lớp
III luyện tập
1.Từ ghép Hán Việt về chủ đề môi trường
Bài tập 1:
1 - Hoa 1 : Chỉ sự vật, cơ quan sinh sản của cây hạt kín (hương hoa)
- Hoa 2 : Chỉ sự phồn hoa, bóng bẩy (hoa
mỹ)
2 - Phi 1 : bay (phi công)
- phi 2 : trái với lẽ phải (phi pháp)
- phi 3 : vợ thứ của Vua ( Vương phi)
3 - Tham 1 : ham muốn (tham lam)
- Tham 2 : dự vào (tham gia)
4 - Gia 1 : nhà (gia đình)
- Gia 2 : thêm vào (gia vị)
Bài tập 2:
- Quốc lộ, quốc huy, quốc ca
- Sơn hà, giang sơn…
- Cư trú, an cư, định cư…
- Thảm bại, chiến bại, thất bại…
Bài tập 3:
a) Chính trước phụ sau: Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phóng hoả
b) Phụ trước chính sau: Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
Bài tập 4:
4 Củng cố kiến thức:
? Từ ghép H-V có gì khác từ ghép Tiếng việt ?
- HS làm 2 câu hỏi trắc nghiêm trên bảng phụ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc 2 ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thiện tiếp các bài tập vào vở bài tập
- Tìm, phân loại 1 số từ ghép Hán Việt trong văn bản “ Thiên trường vãn vọng ”
Trang 8- Đọc, xem trước bài : “Từ Hán Việt” (tiếp theo)
Tuần 5 – Tiết 19
Tập làm văn :
trả bài Tập làm văn số 1 a/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự , về tạo lập văn bản, về
các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và về cách sử dụng từ ngữ, tạo câu
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài
- Qua đó, có được những kinh nghiệm và quan tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài
sau
- Rèn kĩ năng chữa lỗi; kĩ năng viết bài văn tự sự
B Chuẩn bị
- GV :Soạn bài ; sổ chấm bài; bảng phụ
- HS : Chữa lỗi sai trong bài viết
C Tiến trình hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức :: - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra việc chữa lỗi ở nhà của HS
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy- trò Nội dung cần đạt
- GV chép đề lên bảng
- 1HS đọc lại đề bài
? Xác định yêu cầu đề bài về :
- Thể loại
- Nội dung
- Ngôi kể
* HS lên bảng trình bày phần dàn ý đã
I.Đề bài:
Kể lại nội dung câu chuyện được ghi
trong bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ”
theo lời kể của anh đội viên
II Yêu cầu
- Thể loại : Tự sự
- Nội dung :Kể lại nội dung câu chuyện “
Đêm nay Bác không ngủ”
- Ngôi kể : ngôi thứ nhất( Lời kể của anh
đội viên)
III Lập dàn ý
1 Mở bài: - Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
hoặc giới thiệu nhân vật
2 Thân bài
Trang 9chuẩn bị ở nhà :
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
? Bài viết cần phải đảm bảo những yêu
cầu gì ?
- HS trả lời : đảm bảo tính liên kết, mạch
lạc, bố cục rõ ràng…
- GV nhận xét ưu điểm bài viết của HS
- GV chỉ ra những ưu điểm cụ thể của
từng bài viết và lấy VD minh họa để HS
học tập
+ Lớp 7 A
+ Lớp 7 B
- GV chỉ ra những nhược điểm của bài
viết của HS
- GV lấy cụ thể bài viết HS để minh họa
những nhược điểm để HS rút kinh
nghiệm
+ Lớp 7A
+ Lớp 7B
(GV dùng bảng phụ ghi các lỗi)
- Diễn biến của câu chuyện
Tập trung kể 2 sự việc ứng với 2 lần thức dậy của anh đội viên
3 Kết bài Suy nghĩ của anh đội viên về Bác Hồ
IV Nhận xét chung 1.Ưu điểm:
- Phần lớn bài viết đã kể được câu chuyện theo yêu cầu
- Một số bài viết đã biết xây dựng sự việc,
có sáng tạo trong khi kể(7A: Hạ, Trần Nam, Hằng , 7B: Oanh, Hà)
- Đã biết đan xen yếu tố miêu tả và biẻu cảm vào bài viết
- Một số bài viết lưu loát, xúc động
2 Nhược điểm
- Nhiều bài viết còn sơ sài
- Chưa biết đặt tình huống cho câu chuyện Trình tự sắp xếp còn chưa lô gíc; viết còn lan man chưa tập trung vào làm nổi bật câu chuyện
- Một số em chưa phân biệt bố cục 3 phần một cách rõ ràng - Chữ cẩu thả khó đọc; sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu
- Diễn đạt lủng củng; viết tắt tùy tiện, viết hoa không đúng quy định …(7a: Hai, Tuấn, Huynh, Phong, Chiến, 7b: Bùi Sơn, Cường, Nam, Tùng, Khánh)
V Chữa lỗi
- Câu truyện
- Chên đường
- Sợ xệt
- Lo nắng
-
- Lòng xôn xao
- Đã gần 60 năm trôi qua,
nhưng kí ức của tôi về Bác
Hồ, qua đêm ở rừng
Chính tả
Dùng từ Diễn đạt, câu
- Câu chuyện
- Trên đường
- Sợ sệt
- Lo lắng
- Xốn xang
- Đã gần nhiều năm trôi qua, Bác Hồ không còn nữa nhưng
kỉ niệm về Người vẫn còn sống mãi trong kí ức tôi
Trang 10- GV cho HS đọc lại những từ ngữ gợi cảm, những hình ảnh gây ấn tượng.
- HS trao đổi bài chéo cho nhau, cùng đọc, cùng rút kinh nghiệm
VI Kết quả cụ thể:
Điểm Lớp
7A 7B
4 Củng cố kiến thức:
Đọc bài đạt điểm cao : - Hạ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Tự sửa bài của mình
- Đọc tham khảo 1 số bài văn mẫu
- Làm đề số 2 sgk
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
+ Đọc Ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
Tuần 5 – Tiết 20
Tập làm văn :
Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
a/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố
đó trong văn bản
- Tích hợp với phần văn qua văn bản “Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh” và phần
Tiếng Việt qua bài “Từ Hán Việt”
- Bước đầu có kĩ năng nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tập viết
kiểu văn bản này
B / Chuẩn bị
* HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : +Sưu tầm một số bài thơ, văn mang nội dung biểu cảm
+ Soạn bài, bảng phụ
C Tiến trình hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là văn miêu tả ? Để làm tốt thể văn miêu tả, người viết cần có năng lực gì ?