Cả về đề tài “Bảo vệ các loài thú rừng trong lớp theo dõi.. - GV cuøng HS nhaän xeùt, choïn baïn dieãn - Nhaän xeùt, bình choïn.[r]
Trang 1TUẦN 28 Ngày soạn: 25/3 /2007
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 26 /3 /2007
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
A TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng: sửa soạn, chải chuốt, ngúng nguẩy, sốt ruột, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài
Biết đọc thay đổi lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Rèn kĩ năng đọc –hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ : nguyệt quế, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan
+ Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan , coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B.KỂ CHUYỆN :
- Rèn kĩ năng nói :
+ Dựa vào tranh minh hoạ từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
* Rèn kĩ năng nghe :
- Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn -HS có tính cẩn thận, chu đáo, không chủ quan trong mọi công việc
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng viết sẵn nội dung cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : GV nhận xét kết quả kiểm tra giữa kì II.( 5 phút)
3 Bài mới : Giới thiệu chủ điểm Thể thao Giới thiệu bài (dùng tranh) - ghi đề.
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10 phút)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc
-Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm hiểu: Câu chuyện
gồm có những nhân vật nào?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-GV theo dõi, sửa sai cho HS kết hợp hướng dẫn
-HS lắng nghe -1 HS đọc toàn bài và chú giải -HS đọc thầm và tìm hiểu + Các nhân vật : Ngựa Cha, Ngựa Con, Thỏ Trắng, Thỏ Xám,…
- HS đọc nối tiếp từng câu theo dãy bàn -HS phát âm từ khó
Trang 2-phát âm từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
một số câu, đoạn văn
- GV nhận xét – Tuyên dương
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( 10 phút)
- Yêu cầu đọc đoạn 1
H Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào?
Ý 1: Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
H Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
* Giảng từ :+ móng: miếng sắt hình vòng cung gắn
vào dưới móng chân lừa, ngựa…để bảo vệ chân
H Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng như thế nào?
Ýù 2: Ngựa Con không nghe lời khuyên của cha
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
H.Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội
thi?
* Giảng từ :
+ vận động viên : người thi đấu thể thao
+ thảng thốt : hoảng hốt vì bất ngờ
H Ngựa Con rút ra bài học gì?
* Giảng từ : + chủ quan : tự tin quá mức, không
lường trước khó khăn
Ý 3 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc thi.
- Cho học sinh đọc lại cả bài, tìm nội dung chính
của bài
- GV chốt, ghi bảng
-4 HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn -Theo dõi, đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Chú sửa soạn không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh của mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng nhà vô địch -3 HS nhắc lại ý 1
-1 HS đọc , lớp đọc thầm
+ Người Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- 3 HS nhắc lại
-1 HS đọc - Lớp đọc thầm + Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm cho chú phải bỏ dở cuộc đua
+Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
-3 HS nhắc lại
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, tìm nội dung chính, trình bày
- HS nhắc lại
Trang 3Nội dung chính : Câu chuyện khuyên chúng ta làm
việc gì cũng phải cẩn thận , chu đáo
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại ( 10 phút)
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách đọc đoạn văn,
cách đọc bài
- GV theo dõi, sửa sai
- GV đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
-GV gọi HS nhận xét GV nhận xét, sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh hát
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo) ( 10 phút)
-Yêu cầu HS đọc nhóm 3 theo các vai: Người dẫn
chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
-GV theo dõi, hướng dẫn thêm
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc phân vai
- Giáo viên gọi HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
tốt
-GV tuyên dương, chốt nội dung bài
Hoạt động 4 : Kể chuyện ( 20 phút)
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào bốn tranh minh họa 4
đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời của
Ngựa Con
H Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là
như thế nào?
- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh trong SGK
và nói nhanh nội dung từng tranh
- GV chốt :
* Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới
nước
* Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con đến gặp
bác thợ rèn
* Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
* Tranh 4 : Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
móng
-Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo
lời của Ngựa Con Lưu ý HS bắt đầu câu chuyện
bằng từ Năm ấy, Hôm ấy, Hồi ấy,…
- Yêu cầu HS kể trong nhóm 4
- GV gọi 4 HS thi kể nối tiếp từng đoạn của câu
- HS theo dõi, 2 đọc thể hiện
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Nhận xét bạn đọc
- Cả lớp hát
-HS đọc phân vai trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
-HS nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- 2 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
+ Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện xưng “Tôi” hoặc xưng “Mình”
- Quan sát, nêu nội dung từng tranh
- HS theo dõi
- Theo dõi
- Kể trong nhóm cho nhau nghe
Trang 4-chuyện trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay,
tuyên dương - 4HS kể nối tiếp nhau, mỗi HS kể 1 đoạn. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bình chọn
bạn kể hay
4 Củng cố – Dặn dò : ( 5 phút)
-HS nêu nội dung chính GV kết hợp giáo dục HS: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
- Nhận xét tiết học
- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe; chuẩn bị bài tiếp
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống; sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
- HS biết sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.
- HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước
II.CHUẨN BỊ:
1.GV : Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương; phiếu bài tập cho hoạt động2, 3
Bảng phụ
2 HS: Vở bài tập, giấy A 4, bút chì, bút màu
III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định: Nề nếp.
2.Bài cũ: Kiểm tra 3 em bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
Bài tập : Đánh dấu x vào ô trước các việc làm thể hiện tô trọng thư từ, tài sản của
người khác: (Uyên)
Hỏi mượn đồ chơi của bạn
Tự ý sử dụng trước, hỏi mượn sau
Bóc thư của người khác
Nhận giùm thư khi hàng xóm vắng nhà
Không tự ý lục đồ đạc của người khác
H Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai? Việc đó xảy ra như thế nào? (Thanh, Hoàng)
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh ( 10
phút)
1 Mục tiêu:
+ HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu
trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch
Trang 5đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khỏe và phát triển
tốt
2 Cách tiến hành: GV yêu cầu HS :
+ Vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc sống
hàng ngày
+ Có thể chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật
hoặc các từ : thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở,
ti vi, sách, đồ chơi, thuốc, xe đạp, bóng đá,…
những thứ cần thiết cho cuộc sống
+ Hoặc xem ảnh( Vở bài tập)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2
- Yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết
nhất, không thể thiếu và trình bày lí do lựa
chọn
- GV nhận xét, nhấn mạnh vào yếu tố nước
H Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào?
- GV chốt ý, kết luận
3 Kết luận:
+ Nước là nhu cầu thiết yếu của con người,
đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( 10 phút)
1 Mục tiêu :
+ HS biết nhận xét và đánh giá hành vi khi
sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước
2 Cách tiến hành:Treo bảng phụ chép sẵn
các nội dung thảo luận Gọi HS đọc lại
- GV chia HS thành các nhóm 4, phát phiếu
bài tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp
là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt ở
đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?
a Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng
nước ăn
b Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật
vào thùng rác riêng
d Để vòi nước chảy tràn bể mà không khóa
- Cả lớp theo dõi
- Làm việc theo nhóm 2(vẽ tranh, xem ảnh hoăïc lựa chọn các thứ cần thiết nhất cho cuộc sống hàng ngày dựa vào các từ đã cho.)
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu, trình bày trước lớp
- HS phát biểu
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Chia nhóm - Các nhóm nhận phiếu học tập và thực hiện theo yêu cầu
Trang 6
-lại
đ Không vứt rác trên sông, hồ, biển
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, chốt ý
3 Kết luận:
+ Các trường hợp a, b, d là không nên làm
vì sẽ làm bẩn nước giếng, làm ô nhiễm nguồn
nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và
lãng phí nước sạch.
+ Các trường hợp c, đ là việc làm đúng vì
đã giữ sạch đồng ruộng, nước không bị nhiễm
độc và bảo vệ được nguồn nước.
+ Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm.
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế ( 5 phút)
1.Mục tiêu : HS biết quan tâm tìm hiểu thực
tế sử dụng nước nơi mình ở
2.Cách tiến hành :Treo bảng phụ Gọi HS
đọc câu hỏi
- GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu HS thảo
luận theo cặp các câu hỏi sau:
a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa
hay đủ dùng?
b) Nước sinh hoạt nơi em đang ở là sạch hay
bị ô nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước
như thế nào? (Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ
gìn sạch hay làm ô nhiễm nước?)
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét, tổng kết ý kiến, khen ngợi
các HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng
nước ở nơi mình sống
- Đại diện của các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến
- Cả lớp theo dõi
- Quan sát trên bảng, 1 HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo
- Nhận phiếu - thực hiện thảo luận theo cặp, ghi lại kết quả
- Các nhóm lần lượt trình bày Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Cả lớp theo dõi
4.Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)
-Hướng dẫn thực hành :
+ Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS học tốt
_
Trang 7SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Rèn HS cách tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000
- HS viết số rõ ràng, có tính cẩn thận khi làm bài
II.CHUẨN BỊ:
1.GV: SGK
2 HS: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập.(Minh, Hạnh), lớp làm bài 2 vào vở nháp.
Bài 1 : Khoanh tròn vào chữ trước dãy số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
a 15 457; 15 478; 15 487; 15 475
b 36 660; 36 560; 35 066; 35 606
c 43 320; 43 230; 42 320; 42 230
Bài 2 : Điền dấu > ; < ; = vào chỗ trống:
120 … 1230 4758………4759
4789 … 987 7893………9081
- GV cùng HS nhận xét, sửa bài
3 Bài mới: Giới thiệu bài -ghi bảng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong
phạm vi 100 000 ( 10 phút)
a) So sánh hai số có số chữ số khác nhau.
- GV nêu và viết bảng : 99 999…… 100 000
H Số 99 999 là số có mấy chữ số?
H Số 100 000 có mấy chữ số?
-Yêu cầu HS điền dấu >; < ; = thích hợp vào chỗ
trống( Lớp làm vở nháp, 1 HS làm bảng lớp.)
- Yêu cầu học sinh giải thích : Vì sao em điền dấu
< ?
- GV chốt lại : Khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, ta có thể so sánh về số các chữ số của hai số
đó với nhau
- Yêu cầu HS so sánh 100 000 với 99 999
- Yêu cầu HS giải thích vì sao điền dấu >
- GV yêu cầu HS so sánh thêm các cặp số khác để
- 2 HS nêu
+ Số 99 999 là số có 5 chữ số
+ Số 100 000 có 6 chữ số
- HS làm bài theo yêu cầu
99 999 < 100 000
- HS có thể giải thích : Vì số 99 999 có ít chữ số hơn 100 000 / Vì số 99 999 chỉ có 5 chữ số, còn số 100 000 có 6 chữ số
- HS nêu miệng : 100 000 > 99 999
- HS giải thích : Vì số 100 000 có nhiều chữ số hơn
- HS nêu miệng
Trang 8-khắc sâu cho các em về so sánh 2 số có số chữ số
khác nhau: 4886 và 48 866; 69 999 và 6999
b) So sánh hai số có cùng số chữ số:
- GV ghi bảng: 76 200 ……… 76 199
- Yêu cầu HS nhận xét về số chữ số chữ số của
mỗi số trên
- Yêu cầu HS làm vở nháp theo nhóm 2 Gọi vài
nhóm trình bày
H Khi so sánh các số có bốn chữ số với nhau, ta
làm như thế nào?
-GV nhận xét - Yêu cầu HS giải thích: Vì sao điền
dấu > khi so sánh 2 số trên?
-GV nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS so sánh ngược lại :
76 199 …… 76 200
- GV chốt lại cách so sánh 2 số có số chữ số khác
nhau:
+Với các số có năm chữ số, khi so sánh ta cũng
thực hiện như so sánh các số có bốn chữ số : So
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái
sang phải
-Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có năm
chữ số
- Yêu cầu HS so sánh các cặp số :
45 220 … 45 221; 48 999 … 48 998
Hoạt động 2: Luyện tập -Thực hành ( 15 phút)
Bài1:
- Gọi HS đọc bài tập
H Bài tập yêu cầu làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào sách, 2 HS nối tiếp
nhau làm bảng lớp mỗi em một cột
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- Yêu cầu một số HS giải thích cách làm và đổi
chéo sửa bài
Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu của đề
-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào sách , 2 HS
- Cho 2 lên thi Điền nhanh – Điền đúng
- Theo dõi trên bảng
- HS nhận xét : Cả hai số đều là số có 5 chữ số
- HS làm theo nhóm 2 – Đại diện nhóm trình bày
76 200 > 76 199 + Ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải
- HS giải thích:
+ Chữ số hàng chục nghìn đều là7;
+ Chữ số hàng nghìn đều là 6;
+ Ở hàng trăm có 2 > 1
Vậy :76 200 > 76 199
- HS nêu : 76 199 < 76 200
- HS nhắc cá nhân
- Làm nháp và nêu kết quả so sánh
- 1 HS đọc
- HS nêu
- HS làm vào sách , 2 HS nối tiếp nhau làm bảng lớp
-HS nhận xét
- HS giải thích, đổi chéo sửa bài
- 2 HS đọc
-HS làm vào sách
- 2 HS lên thi đua Lớp theo dõi, cổ vũ
Trang 9-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng và giải
thích cách điền các dấu
- GV nhận xét, tuyên dương Yêu cầu HS dưới lớp
tự sửa bài
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu của đề
H Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV ghi bài tập lên bảng
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để hoàn thành bài
tập
- Yêu cầu một số HS trình bày và giải thích vì sao
chọn số đó
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm(phần
a)
- Chấm một số bài, nhận xét
- GV cùng HS nhận xét bài trên bảng Sửa sai
-Yêu cầu HS đọc lại đáp án đúng
-HS nhận xét đúng, sai - Giải thích
- HS sửa bài
- 1 HS đọc đề
+ Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất trong các số sau
- HS trao đổi theo cặp
a) Số lớn nhất trong các số là : 92 368 b) Số bé nhất trong các số là : 54 370
- HS trình bày và giải thích:
+ Vì số 92 386 là số có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số
+ Vì số 54 370 là số có hàng chục nghìn bé nhất
- Theo dõi, đối chiếu với bài làm của mình
-2 HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, a) 8258 ; 16 999 ; 30 620 ; 31 855
- Theo dõi
-HS nhận xét
- 2 HS đọc
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh các số có 5 chữ số vừa học.
-Nhận xét tiết học Tuyên dương HS học tốt.
- Về nhà luyện tập thêm trong vở bài tập; chuẩn bị bài
_
Ngày soạn: 26/ 3 /2007
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 27 /3/2007
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA : (TIẾP THEO)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: thông qua bài tập ứng dụng:Viết tên riêng, câu
ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
-Viết đúng mẫu, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
- HS có ý thức rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ :
1.GV: Mẫu chữ viết hoa , tên riêng “ ” và câu ứng dụng
2 HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Trang 101.Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Gọi2 HS lên bảng viết chữ “ “ ” và từ “ ”
(Bảo, Bẩu) Cả lớp viết bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm ( 5 phút)
3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập viết trên
bảng con ( 8 phút)
a/ Luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài
H Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp
-GV yêu cầu HS nhận xét bài 2 bạn trên
bảng - GV chỉnh sửa sai sót cho HS
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng).
- GV dán từ ứng dụng, yêu cầu HS đọc
* Giảng từ : Thăng Long: là tên cũ của thủ
đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ(Lí Công
Uẩn) đặt Theo sử sách thì khi dời kinh đô
từ Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) ra
thành Đại La (nay là Hà Nội), Lí Thái Tổ
mơ thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi
tên Đại La thành Thăng Long(long : rồng,
thăng : bay lên Thăng Long là “rồng bay
lên”.)
H Các chữ trong từ ứng dụng có chiều
cao như thế nào ?
H.Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
-Yêu cầu HS viết bảng từ ứng dụng.
-GV theo dõi
- GV cùng HS nhận xét, sửa sai
c/ Luyện viết câu ứng dụng.
- GV dán câu ứng dụng, yêu cầu HS đọc
- GV giảng nội dung câu ứng dụng : Năng
tập thể dục làm cho con người khỏe mạnh
như uống rất nhiều thuốc bổ
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo
- HS nêu
- HS quan sát
- Theo dõi trên bảng
- HS tập viết trên bảng con - 2 HS lên bảng viết
- Theo dõi, nhận xét
- Quan sát trên bảng - 1 HS đọc
+ Chữ T, L, h cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao một li
+ Bằng một con chữ o
- HS tập viết tên riêng trên bảng con, 1
em viết bảng lớp
- Nhận xét
- Một HS đọc câu ứng dụng