1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp môn học lớp 3 - Tuần 28

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả về đề tài “Bảo vệ các loài thú rừng trong lớp theo dõi.. - GV cuøng HS nhaän xeùt, choïn baïn dieãn - Nhaän xeùt, bình choïn.[r]

Trang 1

TUẦN 28 Ngày soạn: 25/3 /2007

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 26 /3 /2007

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

A TẬP ĐỌC :

-Luyện đọc đúng: sửa soạn, chải chuốt, ngúng nguẩy, sốt ruột, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài

Biết đọc thay đổi lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Rèn kĩ năng đọc –hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ : nguyệt quế, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan

+ Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan , coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

B.KỂ CHUYỆN :

- Rèn kĩ năng nói :

+ Dựa vào tranh minh hoạ từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

* Rèn kĩ năng nghe :

- Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn -HS có tính cẩn thận, chu đáo, không chủ quan trong mọi công việc

II CHUẨN BỊ :

GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc

Bảng viết sẵn nội dung cần hướng dẫn HS luyện đọc

HS : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ : GV nhận xét kết quả kiểm tra giữa kì II.( 5 phút)

3 Bài mới : Giới thiệu chủ điểm Thể thao Giới thiệu bài (dùng tranh) - ghi đề.

Tiết 1 :

Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10 phút)

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 HS đọc

-Yêu cầu lớp đọc thầm và tìm hiểu: Câu chuyện

gồm có những nhân vật nào?

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-GV theo dõi, sửa sai cho HS kết hợp hướng dẫn

-HS lắng nghe -1 HS đọc toàn bài và chú giải -HS đọc thầm và tìm hiểu + Các nhân vật : Ngựa Cha, Ngựa Con, Thỏ Trắng, Thỏ Xám,…

- HS đọc nối tiếp từng câu theo dãy bàn -HS phát âm từ khó

Trang 2

-phát âm từ khó

- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi

một số câu, đoạn văn

- GV nhận xét – Tuyên dương

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( 10 phút)

- Yêu cầu đọc đoạn 1

H Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

Ý 1: Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

H Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

* Giảng từ :+ móng: miếng sắt hình vòng cung gắn

vào dưới móng chân lừa, ngựa…để bảo vệ chân

H Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng như thế nào?

Ýù 2: Ngựa Con không nghe lời khuyên của cha

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

H.Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội

thi?

* Giảng từ :

+ vận động viên : người thi đấu thể thao

+ thảng thốt : hoảng hốt vì bất ngờ

H Ngựa Con rút ra bài học gì?

* Giảng từ : + chủ quan : tự tin quá mức, không

lường trước khó khăn

Ý 3 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc thi.

- Cho học sinh đọc lại cả bài, tìm nội dung chính

của bài

- GV chốt, ghi bảng

-4 HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn -Theo dõi, đọc lại đoạn văn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Chú sửa soạn không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh của mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng nhà vô địch -3 HS nhắc lại ý 1

-1 HS đọc , lớp đọc thầm

+ Người Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

+ Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- 3 HS nhắc lại

-1 HS đọc - Lớp đọc thầm + Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm cho chú phải bỏ dở cuộc đua

+Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

-3 HS nhắc lại

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, tìm nội dung chính, trình bày

- HS nhắc lại

Trang 3

Nội dung chính : Câu chuyện khuyên chúng ta làm

việc gì cũng phải cẩn thận , chu đáo

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại ( 10 phút)

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách đọc đoạn văn,

cách đọc bài

- GV theo dõi, sửa sai

- GV đọc mẫu lần hai

-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài

-GV gọi HS nhận xét GV nhận xét, sửa sai

Chuyển tiết: Cho học sinh hát

Tiết 2:

Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo) ( 10 phút)

-Yêu cầu HS đọc nhóm 3 theo các vai: Người dẫn

chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

-GV theo dõi, hướng dẫn thêm

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc phân vai

- Giáo viên gọi HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc

tốt

-GV tuyên dương, chốt nội dung bài

Hoạt động 4 : Kể chuyện ( 20 phút)

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào bốn tranh minh họa 4

đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

H Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là

như thế nào?

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh trong SGK

và nói nhanh nội dung từng tranh

- GV chốt :

* Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới

nước

* Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con đến gặp

bác thợ rèn

* Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau

* Tranh 4 : Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng

móng

-Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo

lời của Ngựa Con Lưu ý HS bắt đầu câu chuyện

bằng từ Năm ấy, Hôm ấy, Hồi ấy,…

- Yêu cầu HS kể trong nhóm 4

- GV gọi 4 HS thi kể nối tiếp từng đoạn của câu

- HS theo dõi, 2 đọc thể hiện

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài

- Nhận xét bạn đọc

- Cả lớp hát

-HS đọc phân vai trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

-HS nhận xét và bình chọn nhóm đọc tốt nhất

- 2 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp theo dõi

+ Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện xưng “Tôi” hoặc xưng “Mình”

- Quan sát, nêu nội dung từng tranh

- HS theo dõi

- Theo dõi

- Kể trong nhóm cho nhau nghe

Trang 4

-chuyện trước lớp

- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay,

tuyên dương - 4HS kể nối tiếp nhau, mỗi HS kể 1 đoạn. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bình chọn

bạn kể hay

4 Củng cố – Dặn dò : ( 5 phút)

-HS nêu nội dung chính GV kết hợp giáo dục HS: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

- Nhận xét tiết học

- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe; chuẩn bị bài tiếp

ĐẠO ĐỨC

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

-Giúp HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống; sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

- HS biết sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.

- HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước

II.CHUẨN BỊ:

1.GV : Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương; phiếu bài tập cho hoạt động2, 3

Bảng phụ

2 HS: Vở bài tập, giấy A 4, bút chì, bút màu

III CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định: Nề nếp.

2.Bài cũ: Kiểm tra 3 em bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

Bài tập : Đánh dấu x vào ô  trước các việc làm thể hiện tô trọng thư từ, tài sản của

người khác: (Uyên)

 Hỏi mượn đồ chơi của bạn

 Tự ý sử dụng trước, hỏi mượn sau

 Bóc thư của người khác

 Nhận giùm thư khi hàng xóm vắng nhà

 Không tự ý lục đồ đạc của người khác

H Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai? Việc đó xảy ra như thế nào? (Thanh, Hoàng)

3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh ( 10

phút)

1 Mục tiêu:

+ HS hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu

trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch

Trang 5

đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khỏe và phát triển

tốt

2 Cách tiến hành: GV yêu cầu HS :

+ Vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc sống

hàng ngày

+ Có thể chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật

hoặc các từ : thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở,

ti vi, sách, đồ chơi, thuốc, xe đạp, bóng đá,…

những thứ cần thiết cho cuộc sống

+ Hoặc xem ảnh( Vở bài tập)

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2

- Yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần thiết

nhất, không thể thiếu và trình bày lí do lựa

chọn

- GV nhận xét, nhấn mạnh vào yếu tố nước

H Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như

thế nào?

- GV chốt ý, kết luận

3 Kết luận:

+ Nước là nhu cầu thiết yếu của con người,

đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( 10 phút)

1 Mục tiêu :

+ HS biết nhận xét và đánh giá hành vi khi

sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước

2 Cách tiến hành:Treo bảng phụ chép sẵn

các nội dung thảo luận Gọi HS đọc lại

- GV chia HS thành các nhóm 4, phát phiếu

bài tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo

luận nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp

là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt ở

đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?

a Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng

nước ăn

b Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ

c Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật

vào thùng rác riêng

d Để vòi nước chảy tràn bể mà không khóa

- Cả lớp theo dõi

- Làm việc theo nhóm 2(vẽ tranh, xem ảnh hoăïc lựa chọn các thứ cần thiết nhất cho cuộc sống hàng ngày dựa vào các từ đã cho.)

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu, trình bày trước lớp

- HS phát biểu

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Chia nhóm - Các nhóm nhận phiếu học tập và thực hiện theo yêu cầu

Trang 6

-lại

đ Không vứt rác trên sông, hồ, biển

- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, chốt ý

3 Kết luận:

+ Các trường hợp a, b, d là không nên làm

vì sẽ làm bẩn nước giếng, làm ô nhiễm nguồn

nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và

lãng phí nước sạch.

+ Các trường hợp c, đ là việc làm đúng vì

đã giữ sạch đồng ruộng, nước không bị nhiễm

độc và bảo vệ được nguồn nước.

+ Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và

bảo vệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm.

Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế ( 5 phút)

1.Mục tiêu : HS biết quan tâm tìm hiểu thực

tế sử dụng nước nơi mình ở

2.Cách tiến hành :Treo bảng phụ Gọi HS

đọc câu hỏi

- GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu HS thảo

luận theo cặp các câu hỏi sau:

a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa

hay đủ dùng?

b) Nước sinh hoạt nơi em đang ở là sạch hay

bị ô nhiễm?

c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước

như thế nào? (Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ

gìn sạch hay làm ô nhiễm nước?)

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- GV nhận xét, tổng kết ý kiến, khen ngợi

các HS đã biết quan tâm đến việc sử dụng

nước ở nơi mình sống

- Đại diện của các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến

- Cả lớp theo dõi

- Quan sát trên bảng, 1 HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo

- Nhận phiếu - thực hiện thảo luận theo cặp, ghi lại kết quả

- Các nhóm lần lượt trình bày Các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Cả lớp theo dõi

4.Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút)

-Hướng dẫn thực hành :

+ Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS học tốt

_

Trang 7

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Rèn HS cách tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000

- HS viết số rõ ràng, có tính cẩn thận khi làm bài

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: SGK

2 HS: Vở, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập.(Minh, Hạnh), lớp làm bài 2 vào vở nháp.

Bài 1 : Khoanh tròn vào chữ trước dãy số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:

a 15 457; 15 478; 15 487; 15 475

b 36 660; 36 560; 35 066; 35 606

c 43 320; 43 230; 42 320; 42 230

Bài 2 : Điền dấu > ; < ; = vào chỗ trống:

120 … 1230 4758………4759

4789 … 987 7893………9081

- GV cùng HS nhận xét, sửa bài

3 Bài mới: Giới thiệu bài -ghi bảng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số trong

phạm vi 100 000 ( 10 phút)

a) So sánh hai số có số chữ số khác nhau.

- GV nêu và viết bảng : 99 999…… 100 000

H Số 99 999 là số có mấy chữ số?

H Số 100 000 có mấy chữ số?

-Yêu cầu HS điền dấu >; < ; = thích hợp vào chỗ

trống( Lớp làm vở nháp, 1 HS làm bảng lớp.)

- Yêu cầu học sinh giải thích : Vì sao em điền dấu

< ?

- GV chốt lại : Khi so sánh hai số tự nhiên với

nhau, ta có thể so sánh về số các chữ số của hai số

đó với nhau

- Yêu cầu HS so sánh 100 000 với 99 999

- Yêu cầu HS giải thích vì sao điền dấu >

- GV yêu cầu HS so sánh thêm các cặp số khác để

- 2 HS nêu

+ Số 99 999 là số có 5 chữ số

+ Số 100 000 có 6 chữ số

- HS làm bài theo yêu cầu

99 999 < 100 000

- HS có thể giải thích : Vì số 99 999 có ít chữ số hơn 100 000 / Vì số 99 999 chỉ có 5 chữ số, còn số 100 000 có 6 chữ số

- HS nêu miệng : 100 000 > 99 999

- HS giải thích : Vì số 100 000 có nhiều chữ số hơn

- HS nêu miệng

Trang 8

-khắc sâu cho các em về so sánh 2 số có số chữ số

khác nhau: 4886 và 48 866; 69 999 và 6999

b) So sánh hai số có cùng số chữ số:

- GV ghi bảng: 76 200 ……… 76 199

- Yêu cầu HS nhận xét về số chữ số chữ số của

mỗi số trên

- Yêu cầu HS làm vở nháp theo nhóm 2 Gọi vài

nhóm trình bày

H Khi so sánh các số có bốn chữ số với nhau, ta

làm như thế nào?

-GV nhận xét - Yêu cầu HS giải thích: Vì sao điền

dấu > khi so sánh 2 số trên?

-GV nhận xét, sửa sai

- Yêu cầu HS so sánh ngược lại :

76 199 …… 76 200

- GV chốt lại cách so sánh 2 số có số chữ số khác

nhau:

+Với các số có năm chữ số, khi so sánh ta cũng

thực hiện như so sánh các số có bốn chữ số : So

sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái

sang phải

-Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh các số có năm

chữ số

- Yêu cầu HS so sánh các cặp số :

45 220 … 45 221; 48 999 … 48 998

Hoạt động 2: Luyện tập -Thực hành ( 15 phút)

Bài1:

- Gọi HS đọc bài tập

H Bài tập yêu cầu làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào sách, 2 HS nối tiếp

nhau làm bảng lớp mỗi em một cột

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- Yêu cầu một số HS giải thích cách làm và đổi

chéo sửa bài

Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu của đề

-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào sách , 2 HS

- Cho 2 lên thi Điền nhanh – Điền đúng

- Theo dõi trên bảng

- HS nhận xét : Cả hai số đều là số có 5 chữ số

- HS làm theo nhóm 2 – Đại diện nhóm trình bày

76 200 > 76 199 + Ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải

- HS giải thích:

+ Chữ số hàng chục nghìn đều là7;

+ Chữ số hàng nghìn đều là 6;

+ Ở hàng trăm có 2 > 1

Vậy :76 200 > 76 199

- HS nêu : 76 199 < 76 200

- HS nhắc cá nhân

- Làm nháp và nêu kết quả so sánh

- 1 HS đọc

- HS nêu

- HS làm vào sách , 2 HS nối tiếp nhau làm bảng lớp

-HS nhận xét

- HS giải thích, đổi chéo sửa bài

- 2 HS đọc

-HS làm vào sách

- 2 HS lên thi đua Lớp theo dõi, cổ vũ

Trang 9

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng và giải

thích cách điền các dấu

- GV nhận xét, tuyên dương Yêu cầu HS dưới lớp

tự sửa bài

Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu của đề

H Bài tập yêu cầu làm gì?

- GV ghi bài tập lên bảng

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để hoàn thành bài

tập

- Yêu cầu một số HS trình bày và giải thích vì sao

chọn số đó

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc bài tập, nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm(phần

a)

- Chấm một số bài, nhận xét

- GV cùng HS nhận xét bài trên bảng Sửa sai

-Yêu cầu HS đọc lại đáp án đúng

-HS nhận xét đúng, sai - Giải thích

- HS sửa bài

- 1 HS đọc đề

+ Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất trong các số sau

- HS trao đổi theo cặp

a) Số lớn nhất trong các số là : 92 368 b) Số bé nhất trong các số là : 54 370

- HS trình bày và giải thích:

+ Vì số 92 386 là số có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số

+ Vì số 54 370 là số có hàng chục nghìn bé nhất

- Theo dõi, đối chiếu với bài làm của mình

-2 HS đọc đề, nêu yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, a) 8258 ; 16 999 ; 30 620 ; 31 855

- Theo dõi

-HS nhận xét

- 2 HS đọc

4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh các số có 5 chữ số vừa học.

-Nhận xét tiết học Tuyên dương HS học tốt.

- Về nhà luyện tập thêm trong vở bài tập; chuẩn bị bài

_

Ngày soạn: 26/ 3 /2007

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 27 /3/2007

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA : (TIẾP THEO)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Củng cố cách viết chữ viết hoa: thông qua bài tập ứng dụng:Viết tên riêng, câu

ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

-Viết đúng mẫu, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

- HS có ý thức rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ :

1.GV: Mẫu chữ viết hoa , tên riêng “ ” và câu ứng dụng

2 HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

Trang 10

1.Ổn định : Hát.

2 Bài cũ : Gọi2 HS lên bảng viết chữ “ “ ” và từ “ ”

(Bảo, Bẩu) Cả lớp viết bảng con

- GV nhận xét, ghi điểm ( 5 phút)

3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập viết trên

bảng con ( 8 phút)

a/ Luyện viết chữ hoa.

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài

H Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- GV dán chữ mẫu

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp

-GV yêu cầu HS nhận xét bài 2 bạn trên

bảng - GV chỉnh sửa sai sót cho HS

b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng).

- GV dán từ ứng dụng, yêu cầu HS đọc

* Giảng từ : Thăng Long: là tên cũ của thủ

đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ(Lí Công

Uẩn) đặt Theo sử sách thì khi dời kinh đô

từ Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) ra

thành Đại La (nay là Hà Nội), Lí Thái Tổ

mơ thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi

tên Đại La thành Thăng Long(long : rồng,

thăng : bay lên Thăng Long là “rồng bay

lên”.)

H Các chữ trong từ ứng dụng có chiều

cao như thế nào ?

H.Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào ?

-Yêu cầu HS viết bảng từ ứng dụng.

-GV theo dõi

- GV cùng HS nhận xét, sửa sai

c/ Luyện viết câu ứng dụng.

- GV dán câu ứng dụng, yêu cầu HS đọc

- GV giảng nội dung câu ứng dụng : Năng

tập thể dục làm cho con người khỏe mạnh

như uống rất nhiều thuốc bổ

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo

- HS nêu

- HS quan sát

- Theo dõi trên bảng

- HS tập viết trên bảng con - 2 HS lên bảng viết

- Theo dõi, nhận xét

- Quan sát trên bảng - 1 HS đọc

+ Chữ T, L, h cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao một li

+ Bằng một con chữ o

- HS tập viết tên riêng trên bảng con, 1

em viết bảng lớp

- Nhận xét

- Một HS đọc câu ứng dụng

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w