1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp môn học lớp 2, kì II - Tuần 29

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 148,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cñng cè, dÆn dß - GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện Ca ngợi cây hoa dạ lan hương biết cách bày tỏ lòng biết ơn thật cảm động với người đã cứu sống, chăm sóc nó - GV nhËn xÐt tiÕt häc.. M[r]

Trang 1

Tuần 29 Ngày soạn 27/3/2009

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009

Tập đọc Những quả đào

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Bước đầu biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật ( ông, 3 cháu : Xuân, Vân, Việt )

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu,

- Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào

II Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ bài đọc

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài Cây dừa

- Các bộ phận của cây dừa được so sánh với

gì ?

2/ Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

b Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS giọng đọc

+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý từ ngữ : làm vườn, hài lòng, nhận xét,

tiếc rẻ, thốt lên,

* Đọc từng đoạn trước lớp

* Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

- 2, 3 HS đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ HS theo dõi SGK

+ HS nối nhau đọc từng câu

- HS luyện đọc từ

+ HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từ chú giải cuối bài + Đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét bạn

Tiết 2

c HD tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai ?

- Cậu bé Xuân làm gì với những quả đào ?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào ?

- Người ông dành những quả đào cho vợ và

ba đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò

- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi

Đào ngon quá, cô bé ăn song vẫn còn thèm

- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơn

Trang 2

- Việt đã làm gì với quả đào ?

- Ông nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận

xét như vậy ?

- Ông nói gì về Vân ? Vì sao ông nói như vậy

?

- Ông nói gì về Việt ? Vì sao ông nói như vậy

?

- Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?

d Luyện đọc lại

không nhận, cậu đặt quả đào trên giường bạn rồi trốn về

- Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây

- Ông nói Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn thấy thèm

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn

- HS trả lời + 2, 3 nhóm HS tự phân các vai thi đọc truyện theo vai

3/ Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài

Toán - Tiết 141

các số từ 111 đến 200

I Mục tiêu:

- HS biết cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị

Đọc viết các số từ 111 đến 200 So sánh các số từ 111 đến 200

- Rèn KN đọc viết và so sánh số

- GD HS chăm học toán

II Đồ dùng:

- Các hình vuông biểu diễn trăm, chục và đơn vị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra:

- Gv KT về đọc viết và so sánh số từ 101

đến 110

- Nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới:

a)HĐ1:Giới thiệu các số từ 101 đến 200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1

chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy

chục và mấy đơn vị?

- Để chỉ tất cả 1 trăm, 1 chuc, 1 đơn vị

người ta dùng số một trăm mười một và viết

là: 111

- Tương tự giới thiệu số 112, 115,

- Đọc các số vừa lập được

b) HĐ 2: Thực hành

* Bài 1: - Nêu yêu cầu?

- Nêu KQ

- Vài HS đọc viết và so sánh số

- HS nhận xét

- Có 1 trăm

- Có 1 chục và 1 đơn vị

- HS đọc

- Đồng thanh các số vừa lập được

- HS nêu miệng

Trang 3

- Nhận xét, đánh giá.

* Bài 2: (Giảm phần b)

Tượng tự bài 1

* Bài 3:

- BT yêu cầu gì?

- Để điền dấu đúng ta làm gì?

- Ghi bảng: 123 124 và hỏi:

+Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 2 số?

+Hãy so sánh chữ số hàng chục của 2 số?

+Hãy so sánh chữ số hàng ĐV của 2 số?

- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết

123< 124 hay 124 lớn hơn 123 và viết 124>

123

- Tương tự yêu cầu HS làm các ý còn lại

- Chấm bài, nhận xét

3/ Củng cố:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Ôn lại bài

- HS làm nháp- Đổi vở kiểm tra

- Điền dấu >; <; = vào chỗ chấm

- So sánh các số với nhau

- Chữ số hàng trăm cùng là 1

- Chữ số hàng chục cùng là 2

- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn hơn 3

- HS đọc

- Làm bài vào vở

- 3 HS chữa bài

Ngày soạn 28/3/2009

Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2009

Toán - Tiết 142:

các số có ba chữ số.

I Mục tiêu:

- HS nắm chắc cấu tạo thập phân của số có ba chữ số là gồm các trăm, các chục, các đơn

vị Đọc viết thành thạo số có 3 chữ số

- Rèn KN nhận biết, đọc và viết số có ba chữ số

- GD HS chăm học toán

II Đồ dùng:

- Các hình vuông biểu diễn các trăm, các chục và các đơn vị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra:

- KT về thứ tự và so sánh số từ 111 đến 200

- Nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: GT các số có 3 chữ số

- gắn hình biểu diễn 200 và hỏi: Có mấy

trăm?

- Gắn tiếp hình biểu diễn 40 và hỏi: Có mấy

chục?

- Gắn 3 hình biểu diễn 3 đơn vị và hỏi: Có

mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm 4 chục 3 đơn vị?

- Vài HS đọc và viết số

- Nhận xét

- Có 2 trăm

- Có 4 chục

- có 3 đơn vị

Trang 4

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

vị?

* Tiến hành tương tự với các số khác

* GV đọc số bất kì

b) HĐ 2: Luyện tập:

* Bài 2:

- BT yêu cầu gì?

- GV HD: Em cần nhìn số, đọc số theo

đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm

cách đọc đúng và nối với số

- Chữa bài

* Bài 3:

- Chấm chữa bài

3/ Củng cố:

- GV tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3

chữ số

- Dặn dò: Ôn lại bài

- HS viết: 243

- HS đọc CN+ ĐT

- Gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- HS đọc, viết các số: 235; 310; ; 252

- HS tìm hình biểu diễn cho số đó

- Tìm cách đọc tương ứng với số

- HS làm phiếu HT 315- d; 311- c;322- g; 521- e;450- b; 405- a

- HS làm vào vở

Kể chuyện Những quả đào.

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng nói :

- Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Biết kể lại từng đoạn chuyện theo lời tóm tắt

- Biết cùng các bạn phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện

+ Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện để nhận xét đúng hoặc kể tiếp được câu chuyện

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ viết ND tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện : Kho báu

2/ Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD kể chuyện

* Tóm tắt nội dung từng đoạn của câu

chuyện

* Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào nội dung

tóm tắt ở BT1

- GV nhận xét

* Phân vai kể lại câu chuyện (dành cho HS

khá, giỏi)

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện

+ HS đọc lại yêu cầu

- HS làm bài nhẩm trong đầu

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến + HS tập kể từng đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể

- Nhận xét nhóm bạn + HS đọc lại yêu cầu

- 5 HS đại diện cho 5 nhóm xung phong nhận vai, dựng lại câu chuyện

Trang 5

- GV nhận xét, chấm điểm

- 2, 3 tốp HS tiếp nối nhau dựng lại câu chuyện

3/ Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chính tả ( Tập chép ) Những quả đào

I Mục tiêu

- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Những quả đào

- Luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn : s / x, in / inh

II Đồ dùng

GV : Bảng phụ viết ND đoạn cần chép, bảng lớp viết ND BT2

HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Viết : Giếng sâu, xâu kim, xong việc, song

cửa, nước sôi, gói xôi

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD tập chép

* HD HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn chép trên bảng 1 lần

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa ? Vì sao viết hoa ?

* Chấm, chữa bài

- GV chấm 5, 7 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

c HD làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 ( lựa chọn )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

- 3 HS lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

+ HS theo dõi bảng

- 2, 3 HS đọc lại

- Những chữ cái đầu câu và đứng đầu mỗi tiếng trong các tên riêng phải viết hoa

- HS tập viết vào bảng con những chữ các em

dễ viết sai + HS chép bài vào vở

+ Điền vào chỗ trống s / x

- HS làm bài vào VBT

- 1 em lên bảng làm

- Nhận xét bài làm của bạn

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những chữ còn mắc lỗi trong bài chính tả

Đạo đức – Tiết 29 Giúp đỡ người khuyết tật( Tiết 2) I- Mục tiêu:

Trang 6

- HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật Cần đối xử công bằng với người khuyết tật

- Rèn thói quen giúp đỡ người khuyết tật

- GD HS có hành vi đạo đức đúng đắn đối với người khuyết tật

II- Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ

- Phiếu HT

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra:

- Vì sao ta cần giúp đỡ người khuyết tật?

- Em đã làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: Xử lí tình huống:

- GV nêu tình huống: Đi học về Thuỷ và

Quân gặp 1 cụ già nhờ chỉ đường Quân bảo

Thuỷ: "Về nhanh để xem phim hoạt hình

trên ti vi"

- Nếu là Thuỷ em làm gì khi đó?

+ GV KL: Thuỷ nên khuyên bạn, cần chỉ

đường , hoặc dẫn người đó đến nhà cần tìm.

b) HĐ 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ

người khuyết tật:

+ GV KL chung:

Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt

thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong

cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để

họ khỏi buồn tỉu, vất vả, thêm tự tin vào

cuộc sống Ta cần làm những việc phù hợp

với khả năng để giúp đỡ họ

3/ Củng cố_ Dặn dò:

- Hát bài:" Đưa chú thương binh qua

đường"

- Thực hành giúp đỡ người khuyết tật

- HS nêu

- Nhận xét

- HS sắm vai tính huống

- Nêu các tình huống

- HS trình bày các tư liệu sưu tầm được về việc giúp đỡ người khuyết tật

- HS thảo luận về tư liệu đó

- HS đọc đồng thanh

- HS hát- Đọc thơ

Ngày soạn 29/3/2009

Ngày giảng: Thứ tư ngày 01 tháng 4 năm 2009

Toán - Tiết 143:

So sánh các số có ba chữ số

I Mục tiêu:

Trang 7

- HS biết cách so sánh số có ba chữ số Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000 -

- Rèn KN so sánh số GD HS chăm học toán

II- Đồ dùng:

Các hình vuông biểu diễn trăm, chục , đơn vị

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra:

- GV ghi: 221; 222; 223; ; 230 Yêu cầu HS

đọc số, viết số? Nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: So sánh 234 và 235.

- Gắn hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có bao

nhiêu hình vuông nhỏ?

- Gắn hình biểu diễn số 235 và hỏi: Có bao

nhiêu hình vuông ?

- So sánh số hình vuông hai bên?

- 234 và 235 số nào lớn hơn, số nào bé hơn?

- So sánh chữ số hàng trăm của 2 số?

- So sánh chữ số hàng chục của 2 số?

- So sánh chữ số hàng đơn vị của 2 số?

Vậy 234 < 235; 235> 234

Tương tự với các phép so sánh khác

b) HĐ 2: Kết luận.

- Khi so sánh các số có 3 chữ số ta bắt đầu so

sánh từ hàng nào?

- Số có hàng trăm lớn hơn sẽ ntn so với số kia?

- Khi đó ta cần so sánh đến hàng chục không?

- Khi nào cần so sánh tiếp đến hàng chục?

- Nếu hàng trăm bằng nhau thì số có hàng chục

lớn hơn sẽ ntn so với số kia?

- Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng

nhau ta phải làm gì?

- Khi hàng trăm và hàng chục bằng nhau, số có

hàng đơn vị lớn hơn sẽ ntn so với số kia?

c) HĐ 3: Luyện tập

* Bài 1: Nhận xét, cho điểm

* Bài 2: BT yêu cầu gì?

- Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì?ư

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 3: Đếm theo dãy số vừa lập được?

3/ Các hoạt động nối tiếp:

- Củng cố:

- Dặn dò: Ôn lại bài

- HS đọc và viết số

- Có 234 hình vuông

- có 235 hình vuông

- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông

- 234 bé hơn 235; 235 lớn hơn 234

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục cùng là 3

- 4 < 5

- 194 > 139; 199 < 215

- Bắt đầu so sánh từ hàng trăm

- Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn

-Không cần so sánh tiếp

- Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau

- Số có hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn

- Ta phải so sánh đến hàng đơn vị

- Số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ lớn hơn

- HS làm bài vào bảng con

- Nêu KQ

- Tìm số lớn nhất và khoanh vào số đó

- Phải so sánh các số với nhau

- HS làm vào vở

- HS làm bài vào phiếu HT: Số 695 là số lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất

- HS tự làm bài

- HS đếm

Trang 8

Tập đọc Cây đa quê hương

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa những cụm từ dài

- Biết đọc bài với giọng tả nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm + Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Hiểu các từ khó trong bài : thời thơ ấu, cổ kính, lững thững,

- Hiểu nội dung bài : Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu của tác giả với cây đa với quê hương

II Đồ dùng

GV : Tranh minh hoạ bài đọc, ảnh những cây đa to ở làng quê

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc 4 đoạn của chuyện Những quả đào

- Em thích nhân vật nào trong chuyện ? Vì

sao ?

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV cho HS QS tranh minh hoạ, giới thiệu,

ghi đầu bài

b Luyện đọc

+ GV đọc mẫu cả bài

- HD HS giọng đọc, cách đọc

+ HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý các từ dễ sai : liền, nổi lên, lúa vàng

gợn sóng, nặng nề, yên lặng

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV chia bài làm 2 đoạn

- Đ1 : từ đầu đến đang cười đang nói

- Đ2 : Phần còn lại

+ GV HD HS đọc đúng câu sau :

- Trong vòm lá, / gió chiều gẩy lên những

điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang

cười / đang nói //

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

c HD tìm hiểu bài

- Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa

đã sống rất lâu ?

- Các bộ phận của cây đa ( thân, cành, ngọn,

- 2 HS nối nhau đọc bài

- Trả lời câu hỏi

+ HS QS tranh minh hoạ + HS theo dõi SGK + HS nối nhau đọc từng câu + HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từ chú giải cuối bài + HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm + Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét bạn + HS đọc bài

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ

ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn

là cả một thân cây

- Thân cây : là một toà cổ kính, chín mười

Trang 9

rễ ) được tả bằng những hình ảnh nào ?

- Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận cây đa

bằng một từ

- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy

cảnh đẹp nào của quê hương ?

d Luyện đọc lại

- GV nhắc HS chú ý đọc bài với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ gợi tả

gợi cảm

đứa bé dắt tay nhau ôm không xuể Cành cây : lớn hơn cột đình Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn

hổ mang giận dữ

- HS trả lời

- Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều

+ 3, 4 HS thi đọc bài

3.Củng cố, dặn dò

- Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả với quê hương như thế nào ? ( Tác giả yêu cây đa, yêu quê hương, luôn nhớ tới kie niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa quê

hương

- GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi để làm gì ?

I Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ về cây cối

- Tiếp tục luyện tập đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ " Để làm gì " ?

II Đồ dùng

GV : Tranh, ảnh 3, 4 loài cây ăn quả rõ các bộ phận của cây bảng phụ viết tên các

bộ phận của cây

HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Viết tên các loài cây ăn quả

- Viết tên các loài cây lương thực, thực phẩm

- HS khác thực hành đặt và trả lời câu hỏi :

Để làm gì ?

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD làm bài tập

* Bài tập 1 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV gắn lên bảng 3, 4 tranh loài cây ăn quả

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng : cây có các

bộ phận sau : rễ, gốc, thân, cành lá, hoa, quả,

ngọn

* Bài tập 2 ( V )

- Đọc yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng thực hành

+ Hãy kể tên các bộ phận của cây ăn quả

- HS quan sát

- 1, 2 HS lên bảng nêu tên các loài cây, chỉ các bộ phận của cây

+ Tìm những từ có thể dùng để tả các bộ phận của cây

Trang 10

- GV chia lớp thành các nhóm

* Bài tập 3 ( M )

- Đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm thảo luận, viết kết quả vào phiếu

- Đại diện các nhóm dán kết quả trình bày

- HS làm bài vào VBT + Đặt các câu hỏi có cụm từ để làm gì

- HS QS tranh vẽ tong SGK

- HS làm nhẩm

- Từng HS nối nhau phát biểu ý kiến

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà hỏi thêm cha mẹ hoặc người thân những từ dùng để tả các bộ phận của cây

Ngày 01/4/ 2009 Người duyệt

HP: Nguyễn Trọng Cương

Ngày soạn 30/3/2009

Ngày giảng: Thứ năm ngày 02 tháng 4 năm 2009

Tập viết Chữ hoa A (kiểu 2)

I Mục tiêu

+ Rèn kĩ năng viết chữ :

- Biết viết chữ hoa A kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng Ao liền ruộng cả theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và

nối chữ đúng quy định

II Đồ dùng

GV : Chữ mẫu A viết hoa kiểu 2, bảng phụ viết Ao, Ao liền ruộng cả

HS : Vở TV

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ

- Viết chữ hoa Y

- Nhắc lại cụm từ ứng dụng bài trước

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

b HD viết chữ hoa

* HD QS và nhận xét chữ A hoa kiểu 2

- Chữ A hoa cao mấy li ?

- Được viết bằng mấy nét ?

- GV HD HS quy trình viết

- GV vừa viết vừa nêu lại quy trình viết

* HD HS viết trên bảng con chữ A hoa kiểu 2

c HD viết cụm từ ứng dụng

- HS viết bảng con

- Yêu luỹ tre làng

+ HS quan sát chữ mẫu

- Cao 5 li

- Được viết bằng 2 nét + HS quan sát

+ HS viết chưa A hoa

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w