Phần Tập làm văn, chúng ta sẽ được học một số bài cũng không kém phần quan trọng như: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản, Bố cục của văn bản, Xây dựng đoạn văn trong văn bản, Liên kết[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VĂN LỚP 8
Học kỳ II
1: Nhớ rừng
- Tác giả: (thế lữ) 1907—1989 tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Phù Đổng, Tiên Du, Bắc Ninh(Nay là GiaLâm - Hà Nội), là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ Mớ i
(1932—1945), ông là một trong những người đầu tiên có công xây dựng ngành kịch nói
ở nước ta
- Thể loại: 8 chữ
- Tác phẩm(hoàn cảnh):nhớ rừng nằm trong tập “Mấy vần thơ” sáng tác năm 1935, được coi là bài thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ Mới
Nghệ thuật:sử dụng thể thơ tám chữ, sử dung nhiều biện pháp tu từ (nhân hoá, ẩn dụ, đối lập, điệp ngữ…giọng thơ lãng mạn hình ảnh độc đáo và nhiều tầng ý nghĩa
- Nội dung:Thế Lữ đã mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thựctại tầm thường, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn.Bài thơ gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước đầu thế kỷ XX
2:Quê hương
- Tác giả:Tế Hanh sinh năm 1921- 2009, tên thật là Trần Tế Hanh, quê ở Bình Sơn, Bình Dương, Quảng Ngãi ông tham gia phong trào thơ Mới (1940—1945), giọng thơ buồn thể hiện nỗi nhớ quê hương tha thiết Ôngđược tặng giải thưởng Hồ Chí Minh 1996
- Thể loại:thơ 8 chữ
- Tác phẩm(hoàn cảnh):được viết khi Tế Hanh 18 tuổi (1939 )được in trong tập
“Nghẹn ngào” về sau in trong tập Hoa Niên 1945, quê hương là bài thơ đầu tiên của ông viết về cảm hứng:tình yêu quê hương
Nghệ thuật:sử dụng thể thơ tám chữ, giọng thơ giàu cảm xúc, nhiều biện pháp tu từ:câu cảm thán, lời dẫntrực tiếp, ẩn dụ, so sánh, hình ảnh sinh động gần gũi
- Nội dung:với những vần thơ giản dị mà gợi cảm, bài thơ quê hương của Tế Hanh đã vẽ
ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài lưới và sinh hoạt lao động làng chài.Bài thơ cho thấy tinh cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
3:khi con tu hú.
- Tác giả: Tố Hữu sinh năm 1920 - 2002 tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành,quê ở
Quảng Điền - Thừa Thiên Huế, ông là lá cờ đầu của phong trào thơ ca cách mạng, ông giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộmáy lãnh đạo của Đảng và nhà nước, ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh 1996
- Thể loại:lục bát
- Tác phẩm(hoàn cảnh):4/1939 tác giả bị thực dân pháp bắt giam vào nhà lao Thừa phủ (Huế, bài thơ được viết vào tháng 7/1939, sau này bài thơ được in trong tập “Từ ấy” thuộc phần 2 phần xiềng xích
- Nghệ thuật:sử dụng thành công thể thơ lục bát, hình ảnh thơ sinh động, sử dụng nhiều phép tu từ:tính từ động từ câu cảm thán
- Nội dung:khi con tu hú của Tố Hữu là bài thơ lục bát giản dị, thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
4:3 bài :Tức cảnh Pác Bó,Ngắm trăng, §i đường
*Tức cảnh Pác Bó
Lop8.net
Trang 2- Tác giả:hồ chí minh sinh năm1890—1969
- Thể loại:thất ngôn tứ tuyệt
- Hoàn cảnh s¸ng t¸c :2/1941 khi bác sống và làm việc tại Pác Bó(Cao Bằng
- Nghệ thuật:thể thơ thất ngôn tứ tuyệt lời thơ giản dị pha giọng vui đùa đầy cảm xúc, niềm lạc quan vui tươi, sử dụng nhiều biện pháp tu từ: đối,liệt kê…
- Nội dung:Tức cảnh Pác Bó là bài thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa, cho thấy tinh thần lạc quan,phong thái ung dung của bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với Người, làm cách mạng và cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên là một niêm vui lớn
Câu thơ đầu có giọng điệu thoải mái, cho thấy Bác Hồ thật ung dung, hòa với nhịp sông núi rừng"Sáng ra bờ suối tối vào hang"- Câu thơ ngắt nhịp 4/3, tạo thành 2 vế sóng đôi, gợi cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra tối vào…
Câu thơ thứ 2 vẫn tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm nét vui đùa: thức ăn đầy đủ, “ cháo
bẹ rau măng” luôn có sẵn: "Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sang"
Câu thứ nhất nói về việc ở, câu thứ 2 nói về việc ăn, câu thứ 3 nói về làm việc, cả 3 đầu đều tả sinh hoạt của tác giả ở Pác Bó, toát lên cảm giác thích thú, bằng long Trong câu thơ thứ 3, hình tượng người chiến sĩ nổi bật, đặc tả bằng những nét đậm, khỏe, đầy ấn tượng: "Bàn đá chông chênh lịch sử Đảng" "Chông chênh" là từ láy miêu tả duy nhất của bài thơ, tạo hình và gợi cảm Ba chữ "Lịch sử Đảng" toàn vần trắc, toát lên cái khỏe
khoắn, manh mẽ, gân guốc Trung tâm của bức tranh Pác Bó là hình tượng người chiến sĩ được khắc họa vừa chân thực, sinh động, lại mang một tầm vóc lớn lao, một tư thế suy nghĩ, lång lộng, giống như một bức tượng đài về vị lãnh tụ Cách mạng.Bác Hồ đang dịch lịch sử Đảng Cộng sản Liên Xô,, đồng thời chính là đang xoay chuyển lịch sử Việt Nam nơi “ đầu nguồn”…
"Cuộc đời Cách mạng thật là sang"- Cuộc sống ây quả “thật là sang” Chữ “sang” ở đây chẳng những xem như là “nhãn tự” của câu thơ, còn tỏa sáng tinh thần của toàn bài thơ Bài thơ Tức cảnh Pác Bó cho thấy niềm vui thích, thoải mái của Bác Hồ khi sống giữa thiên nhiên Dường như Bác đã hòa với điệu sống nơi suối rừng, như một ẩn sĩ, một khách lâm thuyền thực thụ
*Ngắm trăng(vọng nguyệt)
- Hoàn cảnh s/t¸c: trích trong tập nhật kí trong tù(ngục trung nhật kí) khi Bác bị bắt giam trong nhà lao của bọn Tưởng Giới Thạch 8/1942—9/1943
- Nghệ thuật:sử dụng nhiều phép tu từ:nhân hoá, đối, điệp ngữ,
- Nội dung;ngẳm trăng là bài thơ tứ tuyệt mà hàm xúc, cho thấy tình yêu thiên nhiên đến say mê và phongthái ung dung của bác Hồ ngay cả khi ở trong cảnh tù cực khổ tối tăm
Ở đây,Bác Hồ đang trong cảnh nhà tù khắc nghiệt ở Trung Quốc nhưng vẫn khao khát được thưởng nguyệt một cách trọng vẹn ,nên tiếc rằng không có đủ rượu và hoa Việc nhớ
đến tửu, hoa dể khán minh nguyệt cho thấy tâm hồn tự do, phong thái ung dung của người
tù - nhà thơ - người chiến sĩ Cách Mạng Hồ Chí Minh
Câu thơ thứ hai thể hiện sự bối rối của một tâm hồn thơ trước cảnh trăng đẹp tuyệt vời Câu thơ cho thấy lòng yêu mến thiên nhiên hồn nhiên tha thiết , chân thành và mãnh liệt của một tâm hồn nghệ sĩ đích thực của Bác
3/.Trong hai câu thơ 3 , 4 , cấu trúc cả hai câu đều thầy giữa nhân và nguyệt (ngoài trời)
có song sắt nhà tù ở giữa Song người đã thả tâm hồn vượt ra ngoài cửa sắt nhà tù để tìm đến ngằm trăng sáng (khán minh nguyệt) , tức là để giao hoà với vần trăng tự do đang toả mộng giữa trời Vầng trăng trong bài Ngắm trăng vượt qua song sắt nhà tù để tìm đến
Lop8.net
Trang 3“ngắm nhà thơ”(khán thi gia) trong tù Vậy là cả người và trăng đều chủ động tìm đến giao hoà cùng nhau ,ngằm nhau say đắm Cấu trúc đối của hai câu chữ Hán đã làm nổi bật tình cảm mãnh liệt của cả người và trăng
* §i đường(tẩu lộ)
- Hoàn cảnh s/t¸c : trích trong tập Nhật kí trong tù(ngục trung nhật kí) khi Bác bị bắt giam trong nhàlao của bọn Tưởng Giới Thạch 8/1942—9/1943
- Nghệ thuật:sử dụng nhiều phép tu từ: điệp ngữ giọng thơ lạc quan giàu triết lí
- Nội dung:mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc, từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời:vượt qua gian lao chồng chất sẽ thắng lợi vẻ vang
C©u th¬ më ®Çu nêu 1n/x rất bình thường:” Đi đường mới biết gian lao” Đằng sau câu thơ ta bắt gặp 1 tâm hồn lớn , ý chí sắt đá với sức chịu đựng phi thường C©u th¬ thø 2
"Núi cao "- "Núi cao thì Bác leo lên đỉnh lại thoả lòng ngằm nhìn quê hương B¸c thu vào tầm mắt nghìn cảnh núi non hùng vĩ , quê hương tươi đẹp Bác chiêm ngưỡng ,
thưởng ngoạn thiên nhiên 1 cách say đắm
_ Hai câu thơ cuèi tả cảnh mà như tiếng reo vui của người đã vượt qua chặng đường khổ
ải , đang đứng ở đỉnh cao , đã đến đích của con đường Đó không chỉ là chiều cao của khung cảnh mà còn là chiều cao của ý chí , nghị lực , niềm tin , lí tưởng
5:Chiếu dời đô(thiên đo chiếu):
- Tác giả:Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ) 974 - 1028, quê ở Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh, là người thông minh tài chí, lên ngôi 1010 ông có công dời đô từ Hoa Lư, Ninh Bình về Đại
La (Thăng Long), ông có công đổi tên nước Đại Cồ Việt thành Đại Việt
- Tác phẩm:chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi được công bố và đón nhận một cách trang trọng
- Hoàn cảnh: năm 1010 năm Canh Tuất, Lý Công Uẩn lên ngôi vua lấy niên hiệu là
Thuận Thiên quyết định dời đô từ Hoa Lư(Ninh Bình) về Đại La(đổi tên là Thăng Long) Thể loại:chiếu(nghị luận)
- Ý nghĩa:chiếu dời đô là một văn kiện lịch sử có ý nghĩa lâu đời , nó đánh dấu sự vươn lên ý chí tự lực tự cường của dân tộc Đại Việt, khẳng định khát vọng xây dựng một k ì nguyên mới mở ra một sự huy hoàng của dân tộc ta
- Nghệ thuật:sử dụng nhiều văn biền ngẫu, lí lẽ thuyết phục, lập luân chặt chẽ lời văn giàu cảm xúc
- Nội dung:chiếu dời đô phản ánh khát vong của nhân dân về một đất nước độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cườngcủa dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình
6:Hịch tướng sĩ
- Tác giả:Trần Quốc Tuấn tước là Hưng Đạo Vương (1231—1300), là một danh tướng kiệt xuất của dân tộc, có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông
- Tác phẩm:hịch là thể văn nghị luận thời xưa thường được vua chúa tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, hịch có lí lẽ sắc bén có dẫn chứng thuyết phục, khích lệ tinh cảm tinh thần người nghe, hịch thường được viết theo thể văn biền ngẫu, tuy nhiên nhìn chung bài hịch kêu gọi đánh giặc thường gồm các phần:phần đầu có tính chất nêu vấn đề, phần hai có nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây l òng tin tưởng, phần ba để nhận định tình
hình phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc, phần kết thúc của chủ chương cụ thể và kêu gọi đấu tranh
Lop8.net
Trang 4- Hoàn cảnh:trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống Nguy ên Mông lần 2(1285)
- Thể loại:hịch(nghị luận)
.- Ý nghĩa:bài hịch cổ vũ mạnh mẽ thức tỉnh lòng yêu nước của quân sĩ nhà Trần làm kêu gọi binh sĩ học tập binh thư yếu lược phải rèn luyện võ nghệ quyết tâm đánh giặc, góp phần nhỏ vào chiến thắng vĩ đại của nhà Trần chống giặc Nguyên Mông
- Nghệ thuật:sử dụng nhiều phép tu từ: đối,liệt kê, ẩn dụ, điệp ngữ lập luận chặt chẽ dẫn chứng chân thực lí lẽ sắc bén, giọng văn hào hùng giàu cảm xúc
- Nội dung:phản ánh tinh thần y êu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược Đây là một áng văn chính luận xuất sắc, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ ,sắc bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ
7:Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo)?
- Tác giả:Nguyễn Trãi sinh năm(1380—1442), quê ở Nhị Khê, Thường Tín, Hà Tây(nay
là Hà Nội) là anhhùng giải phóng dân tộc danh nhân văn hoá thế giới, Nguyễn Trãi là người tài trí hoc rộng tài cao, văn võ song toàn
- Tác phẩm: cáo là thể văn nghị luận thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự việc để mọi người cùng biết, cáo thường viết bằng văn biền ngẫu(không có vần
hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau) Cũng như hịch, cáo là thể văn có tính chất hùng biện do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén kết cấu phải chặt chẽ mạch lạc
- Hoàn cảnh :năm 1428 sau khi chiến thắng giặc Minh, Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết tác phẩm Bình Ngô đại cáo để công bố cho nhân dân cả nước biết cuộc kháng chiến chống giặc Minh đã thắng lợi hoàn toàn (17/2/1428) năm Đinh Mùi Vị trí đoạn trích nằm ở phần đầu của bài cáo với nội dung (nói lên tư tưởng nhân nghĩa và những yếu tố
cơ bản để đất nước phát triển bền vững)
- Thể loại:cáo(nghị luận)
- Ý nghĩa:Bình Ngô đại cáo là bản tuyên ngôn đọc lập lần 2 khẳng định về nền độc lập tự
do v à chủ quyền của nước ta sánh ngang với bất kì triều đại nào của Trung Quốc
- Nghệ thuật:sử dụng câu văn biền ngẫu, phép liệt kê, so sánh chân thực thuyết phục
- Nội dung:với cách lập luận chặt chẽ dẫn chứng hùng hồn đoạn trích Nước Đại việt ta có
ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập:nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm lược là kẻ phản nhân nghĩa nhất định thất bại
8, Bài bàn luận về phép học(luận học pháp)
- Tác giả:Nguyễn Thiếp(1723 - 1804) hiệu là Lạp phong cư sĩ người đời gọi ông là La Sơn Phu Tử Quê ở La Sơn, Đức Thọ, Hà Tĩnh Ông là người học rộng hiểu sâu là danh sĩ bậc nhất thời đó
- Tác phẩm:tấu là một văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị , tấu có thể viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
- Hoàn cảnh:10/7/1971 Nguyễn Thiếp đã dâng lên vua Quang Trung bài tấu gồm 3 phần
mà ông muốn đế vương lên biết, phần1:quân đức(đức của vua), phần 2 dân tâm (lòng dân), phần 3:học pháp(phép học) và bài bàn luận về phép học thuộc phần 3 của bài tấu mà Nguyễn Thiếp đã gửi lên vua Quang Trung
- Thể loại:tấu(văn thư)
Lop8.net
Trang 5- Nghệ thuật:sử dụng các kiểu câu văn ngắn gọn, lập luận nêu ra một cách trực tiếp, lập luận chặt chẽ và có sức thuyết phục
- Nội dung:giúp cho ta hiểu sâu hơn mục đích của việc học để làm người có đạo đức, có tri thức có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước chứ không phải để cầu danh
lợi.muốn học tốt phải có ph ương pháp học , học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn đặc biệt học phải đi đôi với hành
9:Thuế máu
- Tác giả:Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh)
- Hoàn cảnh :ra đời tại Pháp bằng tiếng Pháp in tại P háp lần đầu 1925 tại Việt Nam 1946 gồm 12 chương và phụ lục Gửi thanh niên Việt Nam.- Thể loại:phóng sự chính luận(biểu cảm và tự sự)
- Nghệ thuật:giọng văn mỉa mai châm biếm sâu sắc, bố cục chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể chân thực, lí lẽ sắc sảo
- Bố cục: 3 phần(chiến tranh và người bản xứ, cđọ lính tình nguyện, kquả của sự hi sinh)
- Nội dung:tác giả đã tố cáo bản chất của thực dân Pháp đối với nhân dân những nước thuộc địa đồng thời bày tỏ lòng cảm thương sâu sắc và khích lệ tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc của ng ười dân các nước thuộc địa
Câu 10: Đi bộ ngao du(trích Ê min hay về giáo dục)
- Tác giả:Ru-xô(1712-1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động người Pháp
- Tác phẩm(hoàn cảnh):trích trong tiểu thuyết Ê min hay về giáo dục(ra đời năm 1762, tiểu thuyết gồm 5quyển Đoạn trích: Đi bộ ngao du được trích từ quyển 5 khi em bé Ê min đã trưởng thành(đã có vợ và cógia đình riêng)
- Thể loại:tiểu thuyết
- Nghệ thuật:bố cục chặt chẽ, dẫn chứng có thực xen kẽ yếu tố biểu , cảm giọng văn nhẹ nhàng hình ảnh đối lập, phép liệt kê tăng tính thuyết phục
- Nội dung: những lợi ích từ việc đi bộ ngao du., bài đi bộ ngao du lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục lại rất sinh động do các lí lẽ và thực tiễn cuộc sống tác giả từng trải qua
và luôn bổ sung cho nhau Bài nàycòn thể hiện rõ tác giả Ru-xô là một con người giản dị, quý trọng tự do và yêu thiên nhiên
Câu 11: Ông Giuốc-Đanh mặc lễ phục(trích Trưởng giả học làm sang)?
- Tác giả: Mô-li-e(1622-1673) là nhà soạn kịch nổi tiếng người Pháp
- Tác phẩm(hoàn cảnh):vở hài kịch Trưởng giả học làm sang gồm 5 hồi, đoạn trích thuộc hồi thứ 5 của vở hài này
- Thể loại:hài kịch - Đại ý: ônh Giuốc đanh bị bọn thợ may và thợ phụ lợi dụng
*Tóm tắt:Giuốc Đanh là một người giàu có tuổi ngoài 40, là người được thừa hưởng tài sản lớn của chaông, nhờ mánh khoé trong buôn bán càng ngày ông ta càng giàu có Tuy giàu có nhưng ông Giuốc Đanh rất dốt nát, lão muốn học đòi trở thành quý tộc nên đã mời thầy về nhà dạy:triết học, kiếm pháp, chính tả ,văn học, làm thơ…cuối cùng lão mời thầy về nhà để may lễ phục(đoạn trích) Những kẻ mà được lão mời đến lợi dụng sự ngu dốt của lão để moi tiền Lão có một cô con gái đến tuổi lấy chồng, lão chỉ gả cho ai có dòng dõi quý tộc Chàng Clê-ông không phải dòng dõi quý tộc đến hỏi con gái lão, lão đã
từ chối nhưng khiClê-ông đóng giả làm thái tử của Thổ Nhĩ Kì thì lão đồng ý ngay
- Nội dung:Mô-li-e lên án những loại người dốt nát nhưng mà lại học đòi những loại
người nịnh hót, thực dụng trong xã hội Pháp thế kỷ XVII
- Ý nghĩa:phơi bày bản chất xấu xa của xã hội nước pháp thế kỉ XVII, thể hiện ước mơ về một xã hội tươiđẹp với những con người yêu thương sang trọng lịch sự đúng nghĩa
Lop8.net
Trang 6- Nghệ thuật:sử dụng phép gây cười tăng tiến, giọng văn hài ước dí dỏm.
PhÇn TiÕng ViÖt
Câu 12:Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu (trần thuật, nghi vấn, cảm thán, phủ định, cầu khiến)?
a Câu Trần thuật:câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn,
cầu khiến, cảm thán;thường dùng để kể thông báo nhận định mi êu tả…khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng(đây l à kiểu câu cơ bản trong giao tiếp)
- Chức năng:ngoài những chức năng trên câu trần thuật còn dùng để yêu cầu đề nghị hay bộc lộ t ình cảm, cảm xúc,…(vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác) Ví dụ:mẹ
ơi con yêu mẹ nhiều lắm
b Nghi vấn: câu nghi vấn là những câu có từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu,bao
giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ,(có)…không,( đã)…chưa,…)hoặc có từ hay(nối các vế có quan hệ lựa chọn), khi viết câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Chức năng:dùng đẻ hỏi Ví dụ:Cậu đã làm bài tập chưa ?
c Cảm thán: là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi(ôi), trời
ơi;thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…thường kết thúc bằng dấu chấm than
- Chức năng:dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày thay ngôn ngữ văn chương
d Câu phủ định là những câu có từ ngữ phủ định:không, chẳng, chả, chưa, không
phải(là), chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có)…
- Chức năng:thông báo, xác nhận không có sự vật, tính chất, quan hệ nào đó(câu phủ định miêu tả), phản bác một ý kiến, một nhận định(câu phủ định bác bỏ) Ví dụ:không phải là
nó làm đâu con ơi e Cầu khiến:câu cầu khiến là những câu có từ cầu khiến như:hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào…hay ngữ điệu cầu khiến, thường kết thúc bằng dấu chấm than
nh ưng ý cầu khiến không đượcnhấn mạnh khi kết thúc bằng dấu chấm
- Chức năng:dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Câu 13: Hành động nói là gì? các kiểu hđộng nói và cách thực hiện hành động nói?
Hành động nói: là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó ; những kiểu hành động nói thường gặp là hỏi,trình bày(báo tin, kể,tả, nêu ý kiến, dự đoán,…) điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức,…)hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
- Cách thực hiện hành động nói:mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu
có chức năng chính phù hợp với hành động đó(cách dùng trực tiếp)hoặc bằng kiểu câu khác không đúng với chức năng chính của câu(dùng gián tiếp)
14 Vai xã hội trong hội thoại ;quan hệ xã hội và lượt lời trong hội thoại?
- Vai xã hội trong hội thoại là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên-dưới hay ngang hàng(theo tuổi tác thứ bậc trong gia đình và xã hội)
+ Quan hệ thân sơ(theo mức độ quen biết thân t ình)
- Vì vai xã hội vốn đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng ,nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xđịnh đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
- Lượt lời: trong hội thoại, ai cũng từng được nói, mỗi lần có một người tham gia hội thoại được gọi là một lượt lời Để giữ lịch sự, cần tôn trong lượt lời của người khác,tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm lời vào người khác, nhiều khi im lặng khi đến lượt lời của mình cũng chính là một cách biểu thị thái độ
Lop8.net
Trang 7Cõu 15:Lựa chọn trật tự từ trong là gỡ nờu một số tỏc dụng của nú?
- Trong một cõu cú thể cú nhiều cỏch sắp xếp trật tự từ, mỗi cỏch đem lại hiệu quả diễn đạt riờng Người núi(người viết)cần biết lựa chọn trật tự từ thớch hợp với yờu cầu giao tiếp để đạt mục đớch giỏo tiếp cao nhất, hiệu quả nhất
- Tỏc dung:thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng,hoạt động, đặc điểm(như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trỡnh tự quan sỏt của người núi…).nhấn mạnh hỡnh ảnh, đặc điểm của sự vật hiện tượng, liờn kết cõu với những cõu khỏc trong văn bản , đảm bảo sự hài hoà về ngữ õm lời núi
Thuyết minh về thể thơ lục bát
1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về thể thơ lục bát ( 0,5 điểm)
2 Thân bài : Cần đảm bảo những ý cơ bản sau :
a Nguồn gốc : (0,5 điểm) Thể thơ lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc, do chính cha ông chúng ta sáng tác Trước kia, hầu hết các bài ca dao đều được sáng tác bằng thể thơ này.Sau này, lục bát được hoàn thiện dần và đỉnh cao là “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du với 3254 câu lục bát
b Đặc điểm :
* Nhận diện câu chữ : (0,5 điểm) Gọi là lục bát căn cứ vào số tiếng trong mỗi câu Thơ lục bát tồn tại thành từng cặp : câu trên 6 tiếng được gọi là câu lục, câu dưới 8 tiếng
Lop8.net
Trang 8được gọi là câu bát Thơ LB không hạn định về số câu trong một bài Như thế, một bài lục bát có thể rất dài nhưng cũng có khi chỉ là một cặp câu LB
* Cách gieo vần: ( 0,5 điểm)
- Tiếng thứ 6 câu lục vần với tiềng thứ 6 câu bát, tiếng thứ 8 câu bát lại vần với tiếng thứ 6 câu lục tiếp theo Cứ thế luân phiên nhau cho đến hết bài thơ
* Luật B-T : ( 0,75 điểm)
- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc phải theo luật B-T
- Các tiếng 2,6,8 trong dòng thơ thường là thanh B, còn tiếng thứ 4 là thanh T
- Luật trầm – bổng : Trong câu bát, nếu tiếng thứ sáu là bổng ( thanh ngang) thì tiếng thứ 8 là trầm (thanh huyền) và ngược lại
*Đối : ( 0,25 điểm) Đối trong thơ lục bát là tiểu đối ( đối trong một dòng thơ)
* Nhịp điệu : ( 0,25 điểm) Thơ LB chủ yếu ngắt nhịp chẵn : 4/4, 2/2/2, 2/4,
4/2…Tuy nhiên cách ngắt nhịp này cũng rất linh hoạt, có khi ngắt nhịp lẻ 3/3
* Lục bát biến thể : ( 0,5 điểm)
- Số chữ trong một câu tăng lên hoặc giảm đi ( thường là tăng lên)
- Tiếng cuối là thanh T
- Xê dịch trong cách hiệp vần tạo nên sự thay đổi luật B-T : Tiếng thứ 4 là thanh B
c Ưu điểm : ( 0,5 điểm)
- Âm hưởng của lục bát khi thì thiết tha sâu lắng, khi thì dữ dội, dồn dập Vì thế , thể thơ này có thể diễn tả được mọi cung bậc tình cảm của con người
- Dễ nhớ, dễ thuộc, dễ đi vào lòng ngườido đó cũng dễ sáng tác hơn các thể thơ khác
* Lưu ý : Khi thuyết minh, bắt buộc HS phải đưa ra ví dụ minh hoạ Nếu bài viết không có
ví dụ thì không cho quá 1/2 số điểm
3 Kết bài : ( 0,5 điểm) Khẳng định lại giá trị của thể thơ
Thuyết minh con mốo
Trong chỳng ta, chắc chẳng cú ai khụng biết đến mốo, loài vật đỏng yờu được nuụi rộng rói trong gia đỡnh
Mốo cú nguồn gốc từ mốo rừng, được thuần húa và nuụi ở Ai Cập sau đú lan nhanh sang chõu Âu và cỏc khu vực khỏc trờn thế giới Riờng ở Việt Nam, mốo bắt đầu được nuụi từ khoảng hai nghỡn năm trước đõy Mốo cú vẻ ngoài nhanh nhẹn, tràn đầy sức sống Đầu mốo trũn, nhỏ và ở phớa trước hơi nhụ ra, đú là mừm mốo Trụng mốo nhỏ bộ thế nhưng hàm răng nú lại cú tới ba mươi chiếc Trong số này, ngoài bốn chiếc răng nanh sắc nhọn thỡ hầu hết đều nhỏ xớu Kỳ lạ nhất là đụi mắt mốo, đụi mắt trong veo như hai hũn bi
ve Đồng tử mốo cú khả năng co dón cực tốt Ban ngày, đồng tử thu nhỏ đến đờm mới dón
ra Thế là mốo ta cú thể nhỡn rừ trong đờm tối Thõn hỡnh nhỏ bộ của mốo được nõng đỡ bởi bốn chõn chắc khỏe Vỡ nằm trong nhúm động vật bậc thấp nờn mốo vẫn cú một cỏi đuụi dài Mỗi chõn mốo đều cú bốn ngún, dưới những ngún chõn cú vuốt cực sắc này là đệm thịt giỳp mốo đi lại nhẹ nhàng Lop8.net
Trang 9Một tập tính nữa mà ai cũng biết ở mèo đấy là bắt chuột Bọn chuột xấu xí chuyên
đi ăn vụng mỗi khi nghe thấy tiếng “meo meo” của mèo là chỉ còn biết bạt mạng chạy Cộng thêm với đôi râu và đôi tai nhạy như ra đa mà trời đã ban cho, mèo lại càng bắt được nhiều chuột
khoảng từ bốn đến năm tháng tuổi là có thể tự săn mồi Mèo từ mười đến mười hai tháng tuổi là có thể sinh sản được Lúc này, mèo cái có bộ lông mới mượt hơn, dày hơn bình thường Mỗi lứa, mèo mẹ đẻ khoảng hai đến sáu con Mèo con mới đẻ mắt nhắm nghiền, khoảng một tuần sau mới mở mắt
Mèo cã nhiều loài Mèo mun lông đen tuyền từ đầu tới gót này Mèo mướp với bộ lông xám tro, mèo vàng lông vàng óng nữa Có lẽ giống mèo đông đúc nhất, được nuôi phổ biến nhất là mèo tam thể Loài này lông có màu đen, vàng, trắng pha lẫn với nhau
Các bạn có muốn góp tay ngăn chặn nạn chuột không ? Hãy nuôi một chú mèo trong nhà nhé Khi Mèo lớn lên thì cho tập ăn cơm trộn cá, trộn thịt hoặc thậm chí cả rau nữa Mèo là loại động vật có xuất xứ từ sa mạc nên rất ưa hơi ấm Chính vì thế nên mèo rất hay trườn mình cọ vào chân người Lúc đó, bạn hãy ôm mèo vào lòng, ủ ấm cho nó hoặc mang nó ra nắng sưởi ấm nhé ! các bạn nhớ đem mèo đi tiêm phòng mỗi năm một lần và thường xuyên tắm hoặc bắt rận cho mèo dể mèo luôn khỏe mạnh và sạch sẽ
Thuyết minh cây hoa phượng
Phượng vĩ được miêu tả như là loài cây nhiều màu sắc nhất trên thế giới Các bông hoa màu đỏ/da cam rực rỡ của nó cũng như các lá màu xanh lục sáng làm cho nó rất dễ nhận thấy
Phượng vĩ được con người trồng ở rất nhiều nơi TạiViệt Nam, Phượng vĩ được người Pháp du nhập vào trồng vào những năm cuối thế kỷ 19 tại các thành phố lớn như: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn Ngoài giá trị là cây cảnh, nó còn có tác dụng như một loài cây tạo bóng râm trong điều kiện nhiệt đới, do thông thường
nó có thể cao tới một độ cao vừa phải (khoảng 5 m, mặc dù đôi khi có thể cao tới
12 m) nhưng có tán lá tỏa rộng và các tán lá dày dặc của nó tạo ra những bóng mát Trong những khu vực với mùa khô rõ nét thì nó rụng lá trong thời kỳ khô hạn, nhưng ở những khu vực khác thì nó là loài cây thường xanh
Phượng vĩ nở hoa từ khoảng tháng 4 đến tháng 6, tùy theo khu vực Các hoa của phượng vĩ lớn, với 4 cánh hoa tỏa rộng màu đỏ tươi hay đỏ hơi cam, dài tới 8
cm, còn cánh hoa thứ năm mọc thẳng, cánh hoa này lớn hơn một chút so với 4 cánh kia và lốm đốm màu trắng/vàng hoặc cam/vàng Quả là loại quả đậu có màu nâu sẫm khi chín, dài tới 60 cm và rộng khoảng 5 cm; tuy nhiên, các hạt riêng rẽ lại nhỏ và cân nặng trung bình chỉ khoảng 0,4 g, hạt to cỡ hai ngón tay út, hạt ăn rất bùi và ngon Các lá phức có bề ngoài giống như lông chim và có màu lục sáng, nhạt đặc trưng Nó là loại lá phức lông chim kép: Mỗi lá dài khoảng 30-50 cm và
có từ 20 đến 40 cặp lá Phượng vĩ cần khí hậu nhiệt đới hay cận nhiệt đới để phát triển tốt, nhưng nó có thể chịu được các điều kiện khô hạn và đất mặn
Gỗ thuộc loại trung bình, dùng trong xây dựng,đồ gỗ dân dụng, đóng hòm, xẻ ván Cây cho vỏ và rễ làm thuốc hạ nhiệt,chống sốt Vỏ cây có thể sắc nước uống
Lop8.net
Trang 10trị sốt rột, đầy bụng, tờ thấp, giảm huyết ỏp Lỏ trị tờ thấp và đầy hơi
Tại Việt Nam, phượng vĩ là biểu tượng gắn liền với tuổi học trũ, do mựa nở hoa của nú trựng với thời điểm kết thỳc năm học, mựa chia tay của nhiều thế hệ học trũ Do vậy, nú gắn liền với nhiều kỷ niệm buồn vui của tuổi học trũ,
và vỡ thế người ta gắn cho nú tờn gọi "hoa học trũ" Thành phố Hải Phũng là khu vực trồng rất nhiều phượng vĩ, vỡ thế thành phố này cũn được gọi một cỏch văn chương là "thành phố Hoa Phượng Đỏ" Nhà thơ Thanh Tựng cú bài thơ Thời hoa
đỏ đó được nhạc sĩ Nguyễn Đỡnh Bảng phổ nhạc thành bài hỏt cựng tờn, viết về những kỷ niệm của tuổi trẻ với mựa hoa phượng vĩ
Thuyết minh về thể thơ lục bát
1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về thể thơ lục bát ( 0,5 điểm)
2 Thân bài : Cần đảm bảo những ý cơ bản sau :
a Nguồn gốc : (0,5 điểm) Thể thơ lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc, do chính cha ông chúng ta sáng tác Trước kia, hầu hết các bài ca dao đều được sáng tác bằng thể thơ này.Sau này, lục bát được hoàn thiện dần và đỉnh cao là “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du với 3254 câu lục bát
b Đặc điểm :
* Nhận diện câu chữ : (0,5 điểm) Gọi là lục bát căn cứ vào số tiếng trong mỗi câu Thơ lục bát tồn tại thành từng cặp : câu trên 6 tiếng được gọi là câu lục, câu dưới 8 tiếng
được gọi là câu bát Thơ LB không hạn định về số câu trong một bài Như thế, một bài lục bát có thể rất dài nhưng cũng có khi chỉ là một cặp câu LB
* Cách gieo vần: ( 0,5 điểm)
- Tiếng thứ 6 câu lục vần với tiềng thứ 6 câu bát, tiếng thứ 8 câu bát lại vần với tiếng thứ 6 câu lục tiếp theo Cứ thế luân phiên nhau cho đến hết bài thơ
* Luật B-T : ( 0,75 điểm)
- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc phải theo luật B-T
- Các tiếng 2,6,8 trong dòng thơ thường là thanh B, còn tiếng thứ 4 là thanh T
- Luật trầm – bổng : Trong câu bát, nếu tiếng thứ sáu là bổng ( thanh ngang) thì tiếng thứ 8 là trầm (thanh huyền) và ngược lại
*Đối : ( 0,25 điểm) Đối trong thơ lục bát là tiểu đối ( đối trong một dòng thơ)
* Nhịp điệu : ( 0,25 điểm) Thơ LB chủ yếu ngắt nhịp chẵn : 4/4, 2/2/2, 2/4,
4/2…Tuy nhiên cách ngắt nhịp này cũng rất linh hoạt, có khi ngắt nhịp lẻ 3/3
* Lục bát biến thể : ( 0,5 điểm)
- Số chữ trong một câu tăng lên hoặc giảm đi ( thường là tăng lên)
- Tiếng cuối là thanh T
- Xê dịch trong cách hiệp vần tạo nên sự thay đổi luật B-T : Tiếng thứ 4 là thanh B
c Ưu điểm : ( 0,5 điểm)
- Âm hưởng của lục bát khi thì thiết tha sâu lắng, khi thì dữ dội, dồn dập Vì thế , thể thơ này có thể diễn tả được mọi cung bậc tình cảm của con người
- Dễ nhớ, dễ thuộc, dễ đi vào lòng ngườido đó cũng dễ sáng tác hơn các thể thơ khác
* Lưu ý : Khi thuyết minh, bắt buộc HS phải đưa ra ví dụ minh hoạ Nếu bài viết không có
ví dụ thì không cho quá 1/2 số điểm
3 Kết bài : ( 0,5 điểm) Khẳng định lại giá trị của thể thơ Lop8.net