- Nêu luật chơi: Tàu nào bị bắn trúng thì tàu đó - Các bạn ở dưới thực hiện theo lệnh của đứng dậy đọc bài theo yêu cầu của người điều người bắn tàu.. Nhaän xeùt, tuyeân döông.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2D
TUẦN 7
Thứ
C.CỜ 7 Sinh hoạt đầu tuần
M.THUẬT 7 VT: Đề tài em đi học
HAI
28/9
2009
BA
29/9
LTVC 7 Từ ngữ về môn học Từ chỉ hoạt động Bảng phụ, …
TƯ
30/9
THỂ DỤC 14 Động tác nhảy TC: Bịt mắt bắt dê Còi, tranh m.họa
ĐT
Â.NHẠC 7 Ôn tập: Bài Múa vui
NĂM
01/10
2009
TLVĂN 7 Kể ngắn theo tranh LT về thời khoa biểu Bảng phụ, …
T CÔNG 7 Gấp máy bay đuôi rời.(Tiết 3) Giấy màu, quy trình
SÁU
02/10
2009
SHCN 7 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2009
………
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- BT cần làm : B2 ; B3 ; B4
- Rèn HS tinh cẩn thận, chính xác và tích cực tham gia các hoạt động của lớp
II.CHUẨN BỊ:Hình vẽ baì tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn
- GV yêu cầu HS sửa bài 3 / 30
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
* Bài 1:ND ĐC
* Bài 2:
Yc học sinh đọc đề toán
- GV và HS cùng phân tích cách làm bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
làm bài
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3:
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho, 2
gạch dưới đề bài hỏi
- GV và HS cùng nhau phân tích bài
- Yêu cầu HS làm tương tự như bài 2
Nhận xét, tuyên dương
Khi giải bài toán thuộc dạng ít hơn ta sẽ làm
tính trừ.
* Bài 4: - GV treo hình vẽ như bài 4 Yêu cầu
- Hát
Giải:
Số học sinh trai lớp 2 A có:
15 – 3 = 12 (HS) Đáp số: 12 HS.
- HS đọc đề
- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra
a) Giải:
Số tuổi của em là:
15 – 5 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi.
b) Giải:
Số tuổi của anh là:
10 + 5 = 15 (tuổi) Đáp số: 15 tuổi.
- HS đọc đề
- HS tiến hành gạch
- HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra
Giải:
Số tầng toà thứ 2 có:
17 – 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng.
Trang 3HS đếm và giơ số hình đếm được lên.
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kilôgam.
- HS tìm số giơ lên
TIẾT 3 MĨ THUẬT (Tiêt 7)
VẼ TRANH ĐỀ TÀI EM ĐI HỌC
GV chuyên trách dạy
………
TIẾT 4;5 TẬP ĐỌC (Tiết 18+19)
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong
bài
- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lời được các
CH trong SGK)
- Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ
II CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
bài “Mua Kính”
Vì sao chú bé không biết chữ?
Trong hiệu kính, chú bé đã làm gì?
Thái độ và câu trả lời của cậu bé thế nào?
Bác bán hàng nói gì với cậu bé?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người thầy cũ
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Gọi 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài
GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó đọc trong
bài (GV ghi bảng)
Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Theo dõi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp mở SGK đọc thầm
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài các HS khác đọc thầm
- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo,
xúc động, hình phạt
- HS nêu
Trang 4 Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một số HS
hay đọc sai
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa
từ:
Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong đoạn
Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:
Đoạn 1: Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời nói
kính trọng người trên.
Đoạn 3: Mắc lỗi: vướng vào một lỗi nào đó.
- Gọi một HS đọc chú thích
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc
Khi đọc lời của người dẫn chuyện phải đọc
chậm rãi, giọng thầy giáo vui vẻ, ân cần, giọng
chú bộ đội lễ phép
Hỏi: Trong 1 câu khi đọc chúng ta ngắt nghỉ
hơi chỗ nào?
Treo băng giấy (hoặc bảng phụ) có ghi sẵn
câu luyện đọc Hướng dẫn HS cách đọc đúng
- Nhưng // … hình như hôm ấy thầy có phạt em
đâu! //
- Lúc ấy, / thầy bảo //: " Trước khi làm việc gì /
cần phải nghỉ chứ! " //
- Em nghĩ: // Bố cũng có lần mắc lỗi, / thầy
không phạt, / nhưng bố nhận đó là hình phạt và
nhớ mãi //
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
Yêu cầu HS đọc nhóm ba
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm:
GV cho HS lần lượt thi đọc theo cá nhân,
theo dãy, theo nhóm
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nắm vững nội
dung bài
- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 1
Bố Dũng đến trường làm gì?
Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?
Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ
- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2
- Cá nhân, đồng thanh
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- HS nêu
- Đọc chú thích từ: xúc động, hình phạt.
- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy hay giữa các cụm từ dài
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc theo nhóm
- 1 tổ 3 em lên đọc
- HS đọc đồng thanh
- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Là chú bộ đội
- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 5 Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện
sự kính trọng như thế nào?
Bố của Dũng nhớ nhất những kỉ niệm nào về
thầy?
Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo cũ
Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò trèo qua
cửa sổ?
Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không phạt
cậu HS trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ niệm đáng
nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì suy nghĩ gì, mời
một bạn đọc phần còn lại của bài.
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy giáo
cũ.
Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo của bố
Dũng
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Sử dụng trò chơi “Bắn tàu”
- Nêu luật chơi: Tàu nào bị bắn trúng thì tàu đó
đứng dậy đọc bài theo yêu cầu của người điều
khiển
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5: Củng cố
- Gọi 3 HS xung phong đọc theo vai
Nhận xét
- Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?
Liên hệ thức tế GDTT
3 Nhận xét – Dặn dò:
- - Nhận xét tiết học
- - Về nhà luyện đọc nhiều lần Thực hiện tốt theo
lời cô dặn
- - Chuẩn bị bài “Thời khóa biểu”.
- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt
- Thầy nói: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu.”
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lại nữa
- HS nhắc lại
- 1 HS điều khiển gọi tên tàu
- Các bạn ở dưới thực hiện theo lệnh của người bắn tàu
- Đọc theo vai
- Nhận xét
Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2009
ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN.
Trang 6I MỤC TIÊU - Ôn 5 động tác đã học và học mới động tác Toàn thân.
- Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thou, tay, chân, lườn bụng
- Bước đầu thực hiện được đôïng tác toàn thân của bài TD phát triển chung
TTCC2,3 NX3 (Cả lớp)
II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi.
III -CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Xoay các khớp: cổ tay, cánh tay, hông,
đầu gối
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo 1 hàng dọc
- Chơi : “Gà gáy”.
2 Phần cơ bản:
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn,
bụng
- Học động tác toàn thân GV làm mẫu
- Ôn 6 động tác đã học
- Đi đều theo 4 hàng dọc
3 Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
6’
24’
5’
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Theo đội hình 4 hàng dọc Cán bộ lớp điều khiển
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x GV
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
- GV điều khiển, cả lớp chơi
- Theo đội hình 4 hàng ngang GV yêu cầu tổ trưởng hô, lớp thực hiện mỗi động tác 2 x 8 nhịp
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x GV
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
- HS tập theo hướng dẫn của GV
- Cán bộ lớp điều khiển
- Đi theo hướng dẫn của GV
- Cúi người thả lỏng Đứng hai chân rộng hơn vai, thân ngả nhiều ra phía trước, vung hai tay lắc thân sang phải, sang trái một cách nhịp nhàng
- HS lắng nghe
- Về nhà ôn kỹ 5 động tác thể dục Ôn đi đều
KI - LÔ - GAM
I MỤC TIÊU: -Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường.
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ can đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
Trang 7- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg.
- BT cần làm : B1 ; B2
- HS yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ: 1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: túi gạo 1 kg,
cặp sách, dưa leo, cà chua
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên sửa bài 2 / 31
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Kilôgam +Ghi tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu quả cân va đĩa cân
- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu cầu
HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật
nào nhẹ hơn, vật nào nặng hơn
- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau và
nhận xét “vật nặng – vật nhẹ’
Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta cần phải cân vật
đó.
- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình dạng
của cân Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là kilôgam
Kilôgam được viết tắt là kg Viết lên bảng kilôgam –
kg
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc các số
đo ghi trên quả cân
Hoạt động 2: Giới thiệu cách cân và thực hành
cân
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia là quả
cân 1 kg (vừa nói vừa làm)
- Vị trí 2 đĩa cân thế nào?
- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?
Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg
- GV xúc ra và đổ thêm gạo cho HS thấy được vật nặng
hay nhẹ hơn 1 kg
Muốn biết vật đó nặng hay nhẹ hơn 1 kg thì ta đặt vật
đó lên quả cân.
Hoạt động 3: Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hát
- 1 HS lên sửa bài
- 1HS nhắc lại
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- HS thực hành
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- Kilôgam
- HS đọc
- 2 Đĩa cân ngang bằng nhau
- Kim chỉ đúng giữa (đúng vạch thăng bằng)
- HS quan sát
- 1 HS đọc đề
Trang 8- GV nhận xét.
* Bài 2:
- Viết lên bảng: 1kg + 2kg = 3kg Hỏi: Tại sao 1kg
cộng 2kg lại bằng 3kg
- Nêu cách cộng số đo khiến khối lượng có đơn vị
kilôgam
- Yêu cầu HS làm vào vở
* Bài 3:ND ĐC
4.Củng cố
- Yêu cầu HS viết kg lên bảng
- Cho HS đọc số đo của 1 số quả cân
- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật
Nhận xét, tuyên dương
5 Dặn dò:
- Về chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- HS nêu
- HS làm
- HS viết
- HS đọc
- HS quan sát và trả lời
NGƯỜI THẦY CŨ
I MUC TIÊU : -Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm được BT2 ; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Hs thích viết chữ đẹp
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, giấy khổ to viết bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới
- Yêu cầu HS viết bảng con những từ HS hay mắc lỗi ở
tiết trước
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người thầy cũ
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ chép đoạn văn và đọc
Đoạn chép này kể về ai?
Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu?
- Nêu những chữ, từ khó? (GV gạch chân)
- Bài có những chữ nào cần viết hoa?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và hai dấu chấm (:)
- GV đọc cho HS ghi từ khó vào bảng con
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Viết bài
- Hát
- HS viết vào bảng con
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe
- Về Dũng
- Dũng nghĩ bố cũng có lần mắc lỗi và bố không bao giờ mắc lại nữa
- 4 câu
- HS nêu: … … xúc động, mắc lỗi.
- Chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ: Bố cũng … … nhớ mãi
- HS viết bảng con: cũ, Dũng, mắc lỗi, xúc động
Trang 9- Nêu cách trình bày bài.
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
- GV đi quan sát giúp HS yếu chép toàn bộ bài
- GV đọc lại toàn bài
- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét
Hoạt động 4: Làm BT
* Bài tập 2b, 3a:
- GV nêu luật chơi tiếp sức, cả lớp hát bài hát khi các
bạn lần lượt lên điền vần, â vào chỗ trống
Tuyên dương đội thắng
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị: “Cô giáo lớp em”
- Nêu tư thế ngồi viết
- Nhìn bảng phụ chép vào vở
- HS soát lại
- Đổi vở, sửa lỗi (bảng phụ)
- 1 HS đọc
- HS thực hiện 4 bạn / dãy
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU: -Biết : Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả
năng để giúp đỡ ông bà cha mẹ
- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
* GD BVMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia đình là góp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT (Mức độ bộ phận)
TTCC1,3 NX3 (tổ 2,3 )
II CHUẨN BỊ: Nội dung bài thơ: “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa Bộ tranh nhỏ
dùng để làm việc theo nhóm, vở bài tập
- Bảng Đúng, Sai, Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 2)
- Sách vở, đồ dùng phải sắp xếp như thế nào cho
gọn gàng ngăn nắp?
- Em hãy nhận xét xem lớp mình đã gọn gàng ngăn
nắp chưa?
Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Chăm làm việc nhà (tiết 1)
GV giới thiệu bài +ghi tựa
Hoạt động 1: ND ĐC (Phân tích bài thơ )
- GV đọc bài thơ: Mẹ vắng nhà
- - Để biết mẹ vắng nhà bạn nhỏ đã làm gì để giúp
mẹ Cô cùng các con sẽ tìm hiểu một số câu hỏi
sau:
- Hát
- Đúng nơi quy định
-HS tự nêu
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- Cả lớp lắng nghe
Trang 10 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
Việc làm của bạn nhỏ muốn thể hiện tình cảm
gì đối với mẹ?
Em hãy đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy
những việc bạn đã làm?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 tìm hiểu 3 nội
dung trên
- Yêu cầu HS trình bày
GV tóm ý bạn nhỏ làm các việc nhà vì thương mẹ,
muốn chia sẻ nổi vất vả của mẹ Việc làm của bạn
mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm
việc nhà là đức tính tốt mà chúng ta nên học tập.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
- Các em sẽ thảo luận 6 bức tranh và cho biết việc
làm mà các bạn trong tranh đang làm gì?
- Các nhóm đôi trình bày từng bức tranh
GV treo từng bức tranh một Các đôi một trả lời
- GV chia nhóm, HS mở vở bài tập và yêu cầu các
nhóm nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong mỗi
tranh đang làm
Tranh 1: Bạn gái đang cất quần áo phơi ở sân
Tranh 2: Bạn trai đan gtưới cây, tưới hoa
Tranh 3: 1 BạÏn trai đang vãi thóc cho gà ăn
Tranh 4: Bạn gái đang nhặc rau phụ giúp mẹ
Tranh 5: Bạn gái đang rửa cốc, chén
Tranh 6: Bạn trai đang lau bàn ghế
Trên đây là 1 số việc các bạn đã làm trong gia
đình Các em có thể làm được những việc đó không?
- GV khen HS
- GV kết luận: Chúng ta nên làm những công việc
nhà phù hợp với khả năng mình như Bác Hồ đã
dạy:
Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
Tùy theo sức của mình
Hoạt động 3: Thực hành
* Bài tập 4: (Vở bài tập trang 13)
a S b Đ c S d Đ
- Sau mỗi ý kiến, HS giơ bảng Đ, S GV mời 1 số
HS giải thích lý do
- Kết luận: Các ý kiến b, d, đ là đúng
- Vẽ nhà, vẽ mẹ, vẽ một bạn đang quét sân
- Bạn đang phụ mẹ quét sân
-Hs thảo luận nhóm
- Luộc khoai, giã gạo, nhổ cỏ, thổi cơm, quét sân
- Muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ
- HS nêu
- 2 HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày trước lớp
- HS nhắc lại
- HS làm bài
- HS giơ bảng Đ, S sau mỗi lần GV đọc 1 tình huống