1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế giáo án Đại số 8 - Tiết 29, 30

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 186,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS vẽ đường thăûng 3x – y = 2 Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ 2 phút Nắm vững địnhb nghĩa , nghiệm , số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn .Biết viết nghiệm tổng quát của phương[r]

Trang 1

Tuần 15 Ngày soạn :11 /12 /2005

I Mục tiêu :

Về kiến thức cơ bản : Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của chương guíp HS hiểu sâu hơn , nhớ lâu hơn về các khái niệm hàm số , biến số , đồ thị của hàm số , khái niệm hàm số bậc nhất y = ax + b , tính đồng biến , nghịch biến của hàm số bậc nhất Giúp HS nhớ lại các điều kiện 2 đường thăûng cắt nhau , song song với nhau , trùng nhau , vuông góc với nhau

Về kĩ năng : Giúp HS vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất , xác định được góc của đường thăûng y

= ax + b và trục Ox , xác định được hàm số y = ax + b thoả mãn điều kiện của đề bài

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị của giáo viên :bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để vẽ đồ thị

Thước thẳng , phấn màu , máy tính bỏ túi

Chuẩn bị của học sinh :Oân tập lí thuyết chương II và làm bài tập

Thước kẻ , máy tính bỏ túi

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp học , đồng phục ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ và nội dung bài mới :

Hoạt động 1:ÔN LÍ THUYẾT ( 13 phút )

- GV cho HS trả lời các câu hỏi

sau Sau khi HS trả lời , GV treo

bảng phụ “Tóm tắt các kiến cần

nhớ “ tương ứng với câu hỏi

1/ Nêu định nhĩa về hàm số

2/ Hàm số thường được cho bởi

những cách nào ?

Nêu ví dụ cụ thể

3/ Đồ thị của hàm số y = f(x) là

gì ?

4/ Thế nào là hàm số bậc nhất ?

Cho ví dụ

5/ Hàm số bậc nhất y = ax + b có

những tính chất gì?

Hàm số y = 2x ; y = -3x + 3

đồng biến hay nghịch biến ? Vì

sao ?

6/ Góc hợp bởi đường thăûng y

= ax + b và trục Ox được xác

định như thế nào ?

7/ Giải thích vì sao người ta gọi a

là hệ số góc của đường thăûng y

= ax + b

- HS trả lời theo nội dung “ Tóm tắt các kiến thức cần nhớ “

1/ SGK 2/ SGK

- HS nêu ví dụ 3/ SGK

4/ SGK

- HS cho ví dụ 5/ SGK

- HS : Hàm số y = 2x có a = 2 > 0 hàm số đồng biến

 Hàm số y = -3x + 3 có a = - 3 <0 hàm số nghịch biến

 6/ SGK có kèm theo hình 14 SGK

7/ Người ta gọi a là hệ số góc của đường thăûng y = ax + b ( a 0 ) vì 

giữa hệ số a và góc có liên quan

mật thiết

A > 0 thì góc là góc nhọn

A càng lớn thì góc càng lớn (

A Lý thuyết : SGK /

ÔN TẬP CHƯƠNG II

Trang 2

8/ Khi nào 2 đường thăûng y = ax

+ b (d) (a 0 )và y = a’x + b ‘(a 

0 )

a/ Cắt nhau

b/ Song song với nhau

c/ Vuông góc với nhau

nhưng vẫn nhỏ hơn 900 )

tg = a

a < 0 thì góc la 2góc tù

a càng lớn thì góc càng lớn (

nhưng vẫn nhỏ hơn 1800 )

tg ‘ = = - a với ’ là góc kề  a 

bù của .

8/ SGK

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP ( 30 phút )

- GV cho HS hoạt động nhóm

làm các tập 32 , 33 , 34 , 35 / 61

SGK

+ Nửa lớp làm bài 32 ,33

+ Nửa lớp làm bài 34 , 35

- GV kiểm tra bài làm của các

nhóm , góp ý , hướng dẫn

Sau khi các nhóm hoạt động

khoảng 7 phút dừng lại

GV kiểm tra thêm bài làm của

vài nhóm

Tiếp theo GV cho toàn lớp làm

Bài 36 / 61 SGK để củng cố

Cho hàm số bậc nhất :

y = ( k +1) x + 3

và y (3- 2k)x +1

- HS hoạt động theo nhóm + Nửa lớp làm bài 32 ,33 + Nửa lớp làm bài 34 , 35

- Đại diện 4 nhóm lần lượt lên bảng trình bày , HS nhận xét , chữa bài

- HS đứng tại chỗ trả lời miệng

Bài 32 / 61 SGK

a/ Hàm số y =( m – 1)x + 3 đồng biến

m – 1 > 0

m >1

 b/ Hàm số y = (5 – k )x + 1 nghịch biến

5 – k < 0

k >5

Bài 33 Hàm số y = 2x + (3 +m)

và y = 3x + ( 5 – m ) đều là hàm số bậc nhất , đã có a a’ ( 2 3 ) 

Đồ thị của chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung 3 + m = 5 – m 2m = 2 m = 1

Bài 34 Hai đường thăûng y (a – 1 ) x +

2 ( a 1 ) và y = (3 – a )x + 1 ( a 3 )  

đã có tung độ gốc b b ‘ ( 2 1 )  

.hai đường thăûng song song với nhau a- 1 = 3 – a

 2a = 4

a = 2

Bài 35 Hai đường thăûng y = kx + m -2

( k 0 ) và y = (5 – k)x + 4 – m ( k  

5) trùng nhau

TMDK

Bài 36 / 61 SGK

a/ Đồ thị của hàm số là 2 đường thăûng

Trang 3

a/ Với giá trị nào của k thì đồ

thị của hài hàm số là đường

thăûng song song với nhau ?

b/ Với giá trị nào của k thì đồ

thị của hai hàm số là 2 đường

thăûng cắt nhau

c / Hai đường thăûng nói trên có

thể trùng nhau được không ? Vì

sao ?

Bài 37 / 62 SGK

- GV GV treo bảng phụ có kẻ

sẵn lưới ô vuông và hệ trục toạ

độ Oxy

a/ GV gọi lần lượt 2 HS lên

bảng vẽ đồ thị 2 hàm số

y = 0,5x + 2 ; y = 5 – 2x

b/ GV yêu cầu HS xác định toạ

độ các điểm A , B , C

GV hỏi : Để xác định toạ độ

điểm C ta làm thế nào ?

a/ Đồ thị của hàm số là 2 đường thăûng song song  k + 1 = 3 – 2k 3k = 2

k =

3

- HS đứng tại chỗ trả lời miệng b/ Đồ thị của hai hàm số là hai đường thăûng cắt nhau

3

k

 c/ Hai đường thăûng nói trên không thể trùng nhau , vì chúng có tung độ gốc khác nhau ( 3 1 )

- Hai HS lên bảng vẽ hình

- HS duới lớp vẽ vào vở

b/ HS trả lời miệng A(-4 ; 0 )

B(2,5 ; 0)

- HS : Điểm C là giao điểm của 2 đường thăûng nên ta có :

0,5x + 2 = -2x + 5 2,5x = 3

x = 1,2 hoành độ của điểm C là 1,2 Tìm tung độ điểm C

Ta thay x = 1,2 vào y = 0,5x + 2

y =0,5.1,2 + 2

y = 2,6

song song  k + 1 = 3 – 2k 3k = 2

k =

3

b/ Đồ thị của hai hàm số là hai đường thăûng cắt nhau

3

k

c/ Hai đường thăûng nói trên không thể trùng nhau , vì chúng có tung độ gốc khác nhau ( 3 1 )

Bài 37 / 62 SGK

a/ y = 0,5x + 2

y = -2x + 5

b) A(-4 ; 0) ; B(2,5 ; 0) Điểm C là giao điểm của hai đường thẳng nên ta có :

0,5x + 2 = -2x + 5

<=> 2,5x = 3

<=> x = 1,2 Thay x = 1,2 vào y = 0,5x + 2

 y = 0,5.1,2 + 2

 y = 2,6 Vậy tọa độ điểm C(1,2 ; 2,6)

y

2

C

2,6 5

Trang 4

c/ Tính độ dài các đoạn thẳng

AB , AC , BC ( đơn vị đo trên

các trục toạ độ là xentimet làm

tròn đến chữ số thập phân thứ

hai )

d/ Tính các góc tạo bởi đường

thăûng (1) và (2) với trục Ox

- GV hỏi thêm : 2 đường

thăûng(1) và (2) có vuông góc

với nhau hay không ? Tại sao ?

hoặc thay vào y = -2x + 5 cũng có kết quả tương tự

vậy C (1,2 ; 2,6 )

- HS : 2 đường thăûng(1) và (2) có vuông góc với nhau vì có : a.a’ = 0,5.(-2) = - 1 Hoặc dùng định lí tổng 3 góc trong một tam giác ta có : ; 0 0 0 0 0 180 ( ') 180 (26 34' 63 26') 90 ABC        c/ AB = AO + OB = 6,5(cm) gọi F là hình chiếu của C trên Ox 

OF = 1,2 và FB = 1,3 theo định lí Pitago : 2 2 5, 22 2,62 33,8 5,18( ) AC AF CF cm       2 2 2 2 2,6 1,3 2,91( ) BC CF FB cm      d/ Gọi là góc tạo bởi đường thăûng (1) với trục Ox tg = 0,5 ;

26034’ gọi là góc tạo bởi đường thăûng (2) với trục Ox và là kề bù với với nó ' tg = ' 2 = 2 ’ 63026’   1800 - 630 26’   116034’  Hoạt động 3 :HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ôân lí thuyết và các dạng bài tập của chương Làm các bài tập : 38 / 62 sgk Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 5

Tuần 15 Ngày soạn :11/ 12 /2005

I Mục tiêu :

HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất 2 ẩn va 2nghiệm của nó

Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó

Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thăûng biểu di6ẽn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị của giáo viên :Thước thẳng , compa , phấn màu

Chuẩn bị của học sinh :Ôân phương trình bậc nhất một ẩn ( định nghĩa , số nghiệm , cách giải )

Thước kẻ , compa

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp học , đồng phục ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ và nội dung bài mới :

Hoạt động 1:ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG III (4 phút )

Chúng ta đã được học về phướng

trình bậc nhất một ẩn Trong

thực tế , còn có các tình huống

dẫn đến phương trình có nhiều

hơn một ẩn như phương trình bậc

nhất hai ẩn

GV giới thiệu nội dung chương

III :

+ phương trình và hệ phương

trình bậc nhất 2 ẩn

+ các cách giải hệ phương trình

+ Giải bài toán bằng cách lập hệ

phương trình

- HS nghe

- HS mở “Mục lục “ / 137 SGK theo dõi

Hoạt động 2:KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN ( 15 phút )

- GV nói : phương trình

x + y = 36 ; 2x + 4y = 100 là các

phương trình bậc nhất hai ẩn

gọi a là hệ số của x , b là hệ số

của y , c là hằng số

- GV giới thiệu phương trình bậc

nhất 2 ẩn dạng tổng quát

Một cách tổng quát , phương

trình bậc nhất 2 ẩn x và y là hệ

thức dạng a x + by = c

hai ẩn

Phương trình bậc nhất 2 ẩn x và y là hệ thức dạng a x + by = c

trong đó a , b , c là các hệ số đã biết ( a

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

HAI ẨN

Trang 6

- GV cho vài HS nhắc lại định

nghĩa phương trình bậc nhất hai

ẩn

- GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về

phương trình bậc nhất 2 ẩn

- GV nêu câu hỏi : Trong các

phương trình sau , phương trình

nào là phương trình bậc nhất 2

ẩn :

a/ 4x – 0,5 y = 0

b/ 3x2 + x = 5

c/ 0x + 8y = 8

d/ 3x + 0y = 0

e/0x + 0y = 2

f/ x + y – z = 3

- GV nói : Xét phương trình x +

y = 36 ta thấy với x = 2 ; y = 34

thì giá trị vế trái bằng vế phải ,

ta nói cặp số x = 2 , y = 34 hay

cặp số (2;34) là một nghiệm của

phương trình

Hãy chỉ ra một nghiệm khác của

phương trình đó

Vậy khi nào cặp số (x0 ; y0 )

được gọi là một nghiệm của

phương trình ?

- GV yêu cầu HS đọc khái niệm

nghiệm của phương trình bậc

nhất 2 ẩn và cách viết / 5 SGK

- GV cho HS làm ví dụ 2 SGK

- GV nêu chú ý SGK /

- GV yêu cầu HS làm ?1

a/ Kiểm tra xem các cặp số (1;1)

và (0,5;0) có là nghiệm của

phương trình 2x – y = 1 hay

không

- Vài HS nhắc lại phương trình bậc nhất 2 ẩn

- HS lấy ví dụ về phương trình bậc nhất 2 ẩn

- HS trả lời miệng

- HS chỉ ra một vài cặp nghiệm khác của phương trình

- HS trả lời

- HS : Ta thay x = 3 ; y = 5 vào vế trái phương trình 2.3 – 5 = 1 Vậy vế trái bằng vế phải nên cặp số (3;5) là một nghiệm của phương trình

- Một HS lên bảng làm câu a

- HS duới lớp làm vào vở

0 hoặc b 0 )

ví dụ1 : Các phương trình 2x – y = 1 , 3x

+ 4y = 0 , 0x + 2y = 4 , x + 0y = 5 … là những phương trình bậc nhất hai ẩn

Ví dụ 2 : Cho phương trình 2x – y = 1

Chứng tỏ cặp số (3;5) là một nghiệm của phương trình

Giải : Ta thay x = 3 ; y = 5 vào vế trái

phương trình 2.3 – 5 = 1 Vậy vế trái bằng vế phải nên cặp số (3;5) là một nghiệm của phương trình

Chú ý : Nếu tại x = x0 ; y = y0 mà giá trị

hai vế của pt bằng nhau thì cặp số (x0 ; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình

?1 Cặp số (1;1)

Ta thay x = 1 ; y = 1 vào vế trái phương trình 2x – y = 1 ta được 2.1 – 1 = 1 = vế phải

cặp số (1;1) là một nghiệm của

 phương trình Cặp số (0,5;0): Ta thay x = 0,5 ; y = 0 vào vế trái phương trình 2x – y = 1 ta

Trang 7

b/ Tìm thêm một nghiệm khác

của phương trình

- GV cho HS làm tiếp ?2

- GV nói : Đối với phương trình

bậc nhất 2 ẩn , khái niệm tập

nghiệm , phương trình tương

đương cũng tương tự như đối với

phương trình một ẩn Khi biến

đổi phương trình , ta vẫn có thể

áp dụng quy tắc chuyển vế và

quy tắc nhân đã học

GV cho HS nhắc lại :

Thế nào là phương trình tương

đương ?

Phát biểu quy tắc chuyển vế ,

quy tắc nhân khi biến đổi

phương trình

- HS tìm thêm một vài nghiệm khác của phương trình

- HS nêu nhận xét : phương trình 2x – y = 1 có vô số nghiệm , mỗi nghiệm là một cặp số

- HS nhắc lại : + Định nghĩa 2 phương trình tương đương

+ Quy tắc chuyển vế + Quy tắc nhân

được 2.0,5 – 0 = 1 = vế phải cặp số (0,5 ; 0 ) là một nghiệm của

 phương trình

?2)Phương trình 2x – y = 1 có vô số

nghiệm, Mỗi nghiệm là một cặp số

Hoạt động 3 :TẬP NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN ( 18 phút )

- GV nói : Ta đã biết , phương

trình bậc nhất 2 ẩn có vô số

nghiệm số , vậy làm thế nào để

biểu điễn tập nghiệm của

phương trình ?

- GV : Ta xét phương trình : 2x

– y = 1 (2)

Biểu thị y theo x

- GV yêu cầu HS làm ?3

- GV treo bảng phụ có ghi đề

bài lên bảng

- GV giới thiệu nghiệm tổng

quát của pt 2x – y = 1 và tập

nghiệm của phương trình

- GV nói : Có thể chứng minh

được rằng : Trong mặt phẳng

toạ độ Oxy , tập hợp các điểm

biểu diễn các nghiệm của

phương trình 2x – y = 1 là

đường thăûng (d) y = 2x – 1

Đường thăûng (d) còn gọi là

đường thăûng 2x – y = 1

- GV yêu cầu HS vẽ đường

thăûng 2x – y = 1 trên hệ trục

- HS : y = 2x – 1

- Một HS lên bảng điền vào bảng

- HS dưới lớp làm vào vở

- HS nghe

- Một HS lên bảng vẽ

- HS duới lớp vẽ vào vở

2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất 2 ẩn

Ta xét phương trình : 2x – y = 1 (2)

?3

y=2x – 1

Vậy phương trình 2x – y = 1 có nghiệm tổng quát là

x R

  

 Tập nghiệm của phương trình là :

S = x x; 2 1

2x y = 1

x y

-1 1

Trang 8

toạ độ ( kẻ sẵn ).

- GV : Xét phương trình 0x + 2y

= 4 Em hãy chỉ vài nghiệm của

phương trình trên

Hãy biểu diễn tập nghiệm của

phương trình bằng đồ thị

- GV giải thích : Phương trình

được thu gọn )x + 2y = 4

2y = 4

Y = 2

Đường thăûng y = 2 song song

với trục hoành , cắt trục tung tại

điểm có tung độ bằng 2

- GV : Xét phương trình 0x + y

= 0

Nêu nghiệm tổng quát của

phương trình

Đường thăûng biểu diễn tập

nghiệm của phương trình là

đường như thế nào ?

- GV vẽ hình lên bảng cho HS

quan sát

- GV : Xét phương trình 4x + 0y

= 6

Nêu nghiệm tổng quát của

phương trình

Đường thăûng biểu diễn tập

nghiệm của phương trình là

đường như thế nào ?

- GV vẽ hình lên bảng cho HS

quan sát

- GV xét phương trình :

x + 0y = 0

Nêu nghiệm tổng quát của

phương trình

Đường thăûng biểu diễn tập

nghiệm của phương trình là

đường như thế nào ?

- GV vẽ hình lên bảng cho HS

quan sát

- GV nói : Một cách tổng quát ,

ta có : GV yêu cầu HS đọc

- HS nêu vài nghiệm của phương trình

- Một HS lên bảng vẽ đồ thị

- HS dưới lớp vẽ vào vở

- HS nghe

- HS nêu nghiệm tổng quát của phương trình

- HS : Đường thăûng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thăûng y = 0 , trùng với trục hoành

- HS quan sát hình vẽ

- HS nêu nghiệm tổng quát của phương trình

- HS : Đường thăûng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thăûng song song với trục tung , cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1,5

- HS quan sát hình vẽ

- HS nêu nghiệm tổng quát của phương trình

- HS : Đường thăûng biểu diễn tập nghiệm của phương trình là đường thăûng trùng với trục tung

- HS quan sát hình vẽ

- HS đọc phần “Tổng quát “ SGK

Xét phương trình 0x + 2y = 4

Nghiệm tổng quát của phương trình : 2

x R y

 

y = 2

x

y

0

Xét phương trình 4x + 0y = 6

Nghiệm tổng quát của phương trình : 1,5

x

y R

 

x =1,5

y

0

Tổng quát : SGK / 7

Trang 9

phần “Tổng quát “ / 7 SGK

Sau đó GV giải thích : Với a 

0 ; b 0 ; phương trình ax + by 

= c

by = -ax + c

y = -

bb

Hoạt động 4:CỦNG CỐ ( 5 phút )

- Thế nào là phương trình bậc

nấht hai ẩn ? Nghiệm của phương

trình bậc nhất hai ẩn là gì ?

- Phương trình bậc nhất hai ẩn có

bao nhiêu nghiệm số

- GV cho HS làm bài 2a / 7 SGK

- HS trả lời các câu hỏi

- HS nêu nghiệm tổng quát của phương trình

- HS vẽ đường thăûng 3x – y = 2

Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút )

Nắm vững địnhb nghĩa , nghiệm , số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thăûng

Làm bài tập 1,2,3 / 7 SGK

Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w