1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 7: Ôn tập học kì I

3 306 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 147,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vaät saùng: Goàm nguoàn saùng vaø vaät haét laïi aùnh saùng chieáu vaøo noù Câu 2: So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi 2.. So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi: +Göông phaúng: AÛnh baèng vaät.[r]

Trang 1

Nguyễn Thị Kim Chính Năm học: 2010 - 2011

Tiết PPCT: 15

Ngày dạy: 4 / 12 / 2010 ÔN TẬP HỌC KÌ

1/ Mục tiêu :

a Kiến thức: -Ôn lại một số kiến thức liên quan đến quang học và âm thanh.

-Luyện tập để chuẩn bị kiểm tra

b Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về quang học âm thanh vào cuộc sống

c Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập

2/ Chuẩn bị :

- Giáo viên: Vẽ bảng phụ hình ghi bài tập

- Học sinh : Chuẩn bị phần tự kiểm tra vào vở bài tập

3/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

4/ Tiến trình :

4.1) Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

4.2) Kiểm tra bài cũ :

Thông qua phần tự kiểm tra

4.3) Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cơ

bản( 20 ph)

- Yêu cầu HS lần lượt trả lời những câu

hỏi ở phần tự kiểm tra, từ câu 1 ->8

Câu 1: Nguồn sáng, vật sáng là gì ?

Câu 2: So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi

gương phẳng, gương cầu lồi và gương

cầu lõm ?

Câu 3: Giải thích tại sao trong thực tế

người ta thường dùng gương cầu lồi để

quan sát vùng nhìn thấy?

Câu 4: a/ Nguồn âm là gì ?

b/ Nêu ví dụ về nguồn âm ?

Câu 5: Ta nhìn thấy mọi vật khi nào ?

Câu 6: Phát biểu định luật truyền thẳng

ánh sáng ?

Câu 7:

I/ Lý thuyết: Tự kiểm tra

1 Nguồn sáng: Vật phát ra ánh sáng.

Vật sáng: Gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

2 So sánh độ lớn của ảnh tạo bởi:

+Gương phẳng: Ảnh bằng vật

+ Gương cầu lồi: Ảnh nhỏ hơn vật

+ Gương cầu lõm: Ảnh lớn hơn vật

3 Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng

nhìn thấy của gương phẳng và gương cầu lõm cĩ cùng kích thước

4 a/ Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

b/ Ví dụ: Sáo, đàn, xe chạy

5 Khi ánh sáng từ mọi vật truyền đến mắt ta

6 Trong mơi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng

truyền đi theo đường thẳng

7 a/ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới

Trang 2

Nguyễn Thị Kim Chính Năm học: 2010 - 2011

4.4) Củng cố và luyện tập:

-G?: Âm to hay nhỏ phụ thuộc như thế nào vào tần số và dao động?

- H: * Âm to hay nhỏ phụ thuộc vào:

a/ Phát biểu định luật phản xạ ánh

sáng ?

b/ Áp dụng: Vẽ tia phản xạ biết tia

Câu 8: a/ Tần số là gì ? Đơn vị của tần

số ?

b/ Tần số dao động của một vật là

500 Hz Hãy cho biết ý nghĩa của con số

đó?

- H: Trả lời vấn đáp.

HS khác nhận xét bổ xung hồn chỉnh

Hoạt động 2 :Bài tập vận dụng(15 ph)

- Cho HS làm việc cá nhân phần vận

dụng 6; 7; 8 vào tập

Câu 9: Một vật dao động trong 2 giờ

thực hiện được 1400 dao động Tính tần

số dao động của vật đó ?

Câu 10: Vẽ ảnh ÁB Ùbiết ( 2 điểm )

A

B

Câu 11: Vẽ ảnh ÁB Ùbiết ? - Vẽ vùng nhìn thấy tồn bộ ảnh A ’ B ’

B A

- HS Nhận xét- thống nhất và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới

N b/ Vẽ hình S 300 I 8 a/ Số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị của tần số hec, Kí hiệu là Hz b/ Tần số dao động của một vật là 1500 Hz có nghĩa là trong một giây vật đó thực hiện được 1500 dao động II Bài tập vận dụng: 9 Tần số dao động của vật là: 2 giờ = 7200 giây  f=  (Hz) t N 1194 , 0 7200 1400  10.Vẽ ảnh A’ B’:

A A/

B B/

Câu 11: Vẽ ảnh ÁB - Vẽ vùng nhìn thấy tồn bộ ảnh A ’ B ’ B A

A/ B/

Trang 3

Nguyễn Thị Kim Chính Năm học: 2010 - 2011

+ Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng bổng

+ Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng trầm

+ Dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to

+ Dao động yếu, biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ

4.5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Xem lại các kiến thức đã ôn để tiết sau thi học kì 1

- Giải các bài tập ở sách bài tập

- Giải bài tập: Một vật trong 5 giờ thực hiện được 6200 dao động Tần số của nó là bao nhiêu

5/ Rút kinh nghiệm:

-

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w