Mục tiêu: Kiến thức Giúp học sinh củng cố: Phương pháp giải một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn Kỷ năng Rèn luyện cho học sinh kỷ năng: Giải một số phương t[r]
Trang 1Tuần 20 tiết 41 Ngày soạn 10/01/2010
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
A Mục tiêu:
Kiến thức
Giúp học sinh:
Hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải, tập nghiệm của phương trình; Hiểu khái niệm giải phương trình; Biết cách dùng các thuật ngữ để diễn đạt bài giải phương trình sau này
Kỹ năng
Giúp học sinh có kỹ năng:
Nhận dạng phương trình; Kiểm tra
x = a có phải là nghiệm của phương trình f(x) = 0 Kiểm tra hai phương trình có tương đương với nhau không ?
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
Giáo viên
Học sinh
Hệ thống ví dụ, hệ thống câu hỏi
Sgk, thước, máy tính bỏ túi
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
III.Bài mới: (35') Giáo viên
Chúng ta đã làm quen với dạng toán tìm x ở các lớp dưới Ở chương III chúng ta sẽ tìm hiểu nghiên cứu một số dạng của loại toán này
Học sinh
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:Phương trình một ẩn (15’)
GV: Nêu dạng của phương trình một ản
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Hãy cho ví dụ về phương trình một
ẩn x, y, ẩn u ?
HS: 2y + 1 = 0
HS: 2u - 7 = u - 5 (*)
GV: Tính giá trị mỗi vế của phương trình
1 Phương trình một ẩn Dạng: A(x) = B(x) với A(x) và B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x
Ví dụ:
a) 2x + 3 = x b) -3t + 1 = 4 - t
Trang 2(*) khi u = 2 ?
HS: Vế trái bằng 3, vế phải bằng 3
GV: Ta nói: 2 là một nghiệm của phương
trình (*) HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: 3 có phải là nghiệm của phương trình
x – 1 = 2 không ?
HS: 3 – 1 = 2 nên 3 là một nghiệm của
phương trình x – 1 = 2
GV: Tquát: Khi nào ta nói a là nghiệm của
PT A(x) = B(x) khi nào ?
HS: Nếu A(a) = B(a) thì x = a là một
nghiệm của phương trình A(x) = B(x)
GV: Tìm nghiệm của phương trình x2 = 1
HS: x = 1 hoặc x = -1
GV: Tìm nghiệm của phương trình x2= -1
HS: Không có
GV: Một phương trình có thể có 1
nghiệm, 2 nghiệm và cũng có thể không
có nghiệm nào Phương trình không có
nghiệm gọi là phương trình vô nghiệm
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
*Nếu A(a) = B(a) thì a là 1 nghiệm của phương trình A(x) = B(x)
*Chú ý: Một phương trình có thể:
+Có 1, 2, 3…nghiệm +Vô ghiệm
+Có vô số nghiệm
HĐ2: Giải phương trình (10’)
GV: Giải phương trình là tìm tất cả các
nghiệm của phương trình Tập tất cả các
nghiệm của phương trình gọi là tập
nghiệm của phương trình, kí hiệu là S
HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Hãy tìm tập nghiệm của PT x = 3?
HS: S = {3}
GV: Tìm tập nghiệm của PT x2 = 4
HS: S = {-2; 2}
GV: Tìm tập nghiệm của PT x2 = -4
HS: S =
GV: Bổ sung, điều chỉnh
2 Giải phương trình
*Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình
*Tập tất cả các nghiệm của phương trình gọi
là tập nghiệm của phương trình, kí hiệu là S
Ví dụ: Phương trình x2 = 4 có tập nghiệm là: S
= {-2; 2}
HĐ3:Phương trình tương đương (10’)
GV: Hãy tìm tập nghiệm của PT:
x – 2 = 0 và x = 2
HS: {2} và {2}
GV: Hai phương trình này có cùng tập
nghiệm Ta nói chúng tương đương với
nhau Ta viết x – 2 = 0 x = 2
HS: Lắng nghe, ghi chép
3 Phương trình tương tương Nếu S1 = S2 thì ta nói
A(x) = B(x) (1) C(x) = D(x) (2)
Ví dụ: x -2 = 0 x = 2
IV Củng cố: (3')
Trang 3Cho ví dụ về phương trình một ẩn x ?
Tìm nghiệm của phương trình x2–x =0
Bổ sung, điều chỉnh
2x + 5 = 3 –x
x = 0 hoặc x = 1
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(1')
Về nhà thực hiện bài tập: 1,2,3 sgk/6
Xem trước bài mới
Tuần 20 Tiết 42 Ngày Soạn 12/01/2010
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
A Mục tiêu:
Kiến thức
Giúp học sinh:-Nắm được dạng của phương trình bậc nhất; Hai phép biến đổi tương
đương; Biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Kỷ năng
Giúp học sinh có kỷ năng:
Nhận dạng phương trình bậc nhất; Giải phương trình bậc nhất một ẩn
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính
chính xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
Giáo viên
Hệ thống ví dụ, hệ thống câu hỏi
Học sinh
Sgk, MTBT
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
III.Bài mới: (35') Giáo viên
3/2 là gì của phương trình 2x-3=0
Cách giải nó như thế nào ?
Học sinh
Là một nghiệm
Suy nghĩ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1: Định nghĩa (5’)
GV: Phương trình 2x - 3 = 0 được gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn
HS: Nhận dạng
1.Định nghĩa:
*Dạng: ax + b = 0 (a 0)
Trang 4GV: Tổng quát: Phương trình bậc nhất 1
ẩn có dạng như thế nào?
HS: Dạng ax + b = 0, a, b là các số xác
định, a0, x là biến số
GV: Hãy cho ví dụ về phương trình bậc
nhất một ẩn ? HS: 3x – 1 = 0; 2y – 5 = 0
GV: Cách giải PT như thế nào ? Để giải
được PT ta cần biết hai quy tắc sau:
Ví dụ:
a) 3x + 1 = 0 b) 2y – 2 = 0 c) t – 1 =0 d) x = 3
HĐ2:Quy tắc chuyển vế (9’)
GV: Từ 5 + 3 = 8 suy ra 5 = 8 – 3 đúng
hay sai ? HS: Đúng
GV: Chỉ rõ phép biến đổi trên ?
HS: Chuyển hạng tử 3 từ vế trái sang vế
phải và đổi dấu
GV: Trong phương trình ta cũng có thể
biến đổi như thế Hãy biến đổi phương
trình sau 4x + 3 = 0
HS: 4x = -3 hoặc 3 = -4x
GV: Phép biến đổi này biến một phương
trình thành một phương trình mới tương
đương với nó HS: Lắng nghe, ghi nhớ
GV: Biến đổi phương trình x – 3 = 0
thành một phương trình tương đương với
nó ? HS: x = 3
GV: Bổ sung, điều chỉnh
2) Hai quy tắc biến đổi phương trình
a)Quy tắc chuyển vế: sgk
*ax + b = 0 (a 0)
ax = -b hoặc b = -ax
HĐ3: Quy tắc nhân với một số (9')
GV: Từ 2 + 1 = 3 suy ra 2(2 + 1) = 2.3
hoặc (2 + 1 )/2 = 3/2 đúng hay sai?
HS: Đúng
GV: Đối với phương trình ta cũng có thể
làm như thế, cách làm đó cho ta một
phương trình tương đương với phương
trình đã cho
GV: Biến đổi phương trình 2x = 5 thành
một phương trình mới tương đương với
nó HS: x = 5/2
GV: Bổ sung, điều chỉnh
b)Quy tắc nhân (sgk)
ax = c (a 0) x = a c
HĐ4: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn (10')
GV: Vận dụng các quy tắc trên giải các
phương trình sau:
a) x + 3 = 0 b) –x = 1 c) 3x + 5 = 0
HS: a) x = -3 b) x = -1 c) x = -5/3
GV: Yêu cầu học sinh nêu rõ từng bước
biến đổi đối với phương trình c)
HS: Chuyển 5 sang vế phải đổi dấu thành
3) Cách giải
ax + b = 0 ( a 0) ax = - b x = -b/a Vậy phương trình bậc nhất luôn có một nghiệm là x = -b/a
Trang 5– 5 sau đó chia cả hai vế của phương
trình thu được cho 3
GV: Tổng quát:
ax + b = 0 ( a 0) ax = - b x = -b/a
GV: Yêu cầu học sinh giải các phương
trình sau:
a) -5x + 3 = 0 b) 5x = -1 c) -3x - 5 = 0
HS: a) x=3/5 b) x = -1/5 c) x = -5/3
GV: Bổ sung, điều chỉnh
IV Củng cố: (3')
Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn? ax + b = 0 ( a 0)
ax = - b x = -b/a
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(1')
Về nhà thực hiện các bài tập: 6,7,8,9 sgk/10
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0
A Mục tiêu:
Kiến thức Giúp học sinh:
Biết cách giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0; Củng cố các quy tắc
chuyển vế, nhân với một số
Kỷ năng
Giúp học sinh có kỷ năng:
Đưa phương trình có hai vế là các biểu thức hữu tỉ (không chứa biến ở mẫu) về
dạng ax + b = 0 và giải phương trình ax + b = 0
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập
; Tính chính xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
Giáo viên
Hệ thống ví dụ, hệ thống câu hỏi
Học sinh
Sgk, MTBT
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Trang 6III.Bài mới: (33')
Phương pháp giải 2x - (3x +1) = 5(x - 2) Suy nghĩ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:Cách giải(15')
GV: Giải PT: x + (3x - 3) = 2(x - 2) ?
HS: Suy nghĩ
GV: Thực hiện phép tính trên các vế của
phương trình ?
HS: 4x - 3 = 2x - 4
GV: Chuyển các hạng tử chứa ẩn về một vế,
các số về một vế ?
HS: 4x - 2x = 3 - 4
GV: Thu gọn hai vế, giải PT ?
HS: 2x = -1x = -1/2
3
2
x
HS: Suy nghĩ
GV: Thực hiện phép tính trên các vế của
phương trình ?
HS: 6x32 72x
GV: Khử mẫu hai vế của PT ?
HS: 12x - 4 = 21 - 3x
GV: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các số sang một vế?
HS: 12x + 3x = 21 + 4
GV: Thu gọn, giải ?
HS: 15x = 25 x = 5/3
GV: Các phương trình trên được là các
phương trình đưa về được dạng ax+b=0 Qua
hai ví dụ trên hãy rút ra các bước giải các
phương trình dạng đó ?
HS: B1: Thực hiện phép tính trên hai vế
B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sang một
vế, các số sang một vế
B3: Giải phương trình tìm được
GV: Bổ sung, điều chỉnh
Ví dụ 1:
GPT: x + (3x - 3) = 2(x - 2) Giải:
x + (3x - 3) = 2(x - 2)
4x - 3 = 2x - 44x - 2x = 3 - 4
2x = -1x = -1/2 Vậy, nghiệm của phương trình là
x = -1/2
Ví dụ 2: GPT: 1 52 ?
3
2
x
Giải:
3x32x152x
6x32 72x
12x - 4 = 21 - 3x
12x + 3x = 21 + 4
15x = 25 x = 5/3
Phương pháp giải:
B1: Thực hiện phép tính trên hai vế B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sang một vế, các hằng số sang một vế
B3: Giải phương trình tìm được
HĐ2: Áp dụng(15')
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2
HS: Thực hiện
GV: Bổ sung, điều chỉnh
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập:
Áp dụng: GPT:
1) x22 x32 x62 2 2) x + 2 = x - 2
3) 2x + 1 = 2x + 1
Trang 7GPT: 1) x22 x32 x62 2
2) x + 2 = x - 2
3) 2x + 1 = 2x + 1
HS: Thực hiện
GV: Bổ sung, điều chỉnh
Chú ý: Tùy theo dạng cụ thể của từng
phương trình, ta có các cách biến đổi khác nhau Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất
IV Củng cố: (5')
Nêu phương pháp giải các phương trình có thể
đưa được về dạng ax + b = 0
Phương pháp giải:
1.Thực hiện phép tính trên hai vế 2.Chuyển các hạng tử chứa biến sang một
vế, các hằng số sang một vế 3.Giải phương trình tìm được
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(1')
Về nhà thực hiện bài tập: 11, 12 sgk/13
Tiết sau luyện tập
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Kiến thức
Giúp học sinh củng cố:
Phương pháp giải một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn
Kỷ năng
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:
Giải một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán thực tế
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
-Phân tích, so sánh, tổng hợp
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập ; Tính chính xác
B Phương pháp: Luyện tập
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Trang 8III.Luyện tập: (36')
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:Bài tập 11c,e; 12a sgk/13 (15')
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 11c
HS: 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x)
5 - x + 6 = 12 - 8x -x + 11 = 12 - 8x (1)
-x + 8x = 12 - 11 (2) x = 1/7 (3)
GV: Chỉ ra các bước thực hiện ?
HS: B1: Thực phép tính ở hai vế (1)
B2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn về một vế
và các hằng số về một vế (2)
B3: Thu gọn và giải phương trình (3)
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 11e
HS: 0,1 - 2(0,5t - 0,1)=2(t - 2,5) - 0,7
- 1t + 0,3 = 2t - 5,7 -3t = - 6 t = 2
GV: Bổ sung, điều chỉnh
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 12a
HS: 12a) 2(5x - 2) = 3(5 - 3x)
10x - 4 = 15 - 9x 10x + 9x = 15 + 4
19x = 19 x = 1
GV: Bổ sung, điều chỉnh
Bài 11c,e: Giải phương trình:
c) 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x) e) 0,1 - 2(0,5t - 0,1)=2(t - 2,5) - 0,7 12a) Giải phương trình:
2
3 5 3
2
5x x
HĐ2:Bài tập 19a,b sgk/14 (15')
GV: S = ?
HS: S = a.b (a, b là độ dài hai cạnh)
GV: Hình chữ nhật ở đây có chiều dài,
chiều rộng là bao nhiêu ?
HS: Dài: (2 + 2x)m Rộng: 9m
GV: Biểu S theo x ?
HS: S = (2 + 2x).9 = 18x + 18
GV: Theo bài ta có phương trình như thế
nào ?
HS: 18x + 18 = 144 (*)
GV: Giải (*) ? HS: x = 7
GV: Tương tự thực câu b
HS: Thực hiện
GV: Bổ sung, điều chỉnh
Bài 19 sgk/14
HĐ3: Bài 20 sgk/14 (6')
GV: Gọi số Nghĩa nghĩ trong đầu là x, dựa
vào cách Nghĩa thực hiện dãy phép tính, tìm
ra phương trình theo ẩn x ?
HS: (3(2(x + 5)-10)+66):6 = x + 11
GV: Nếu biết kết quả cuối cùng là A
thì x =? HS: x = A - 11
Bài 20 sgk/14
Trang 9IV Củng cố:(2’)
Nêu các bước giải các phương trình đưa
được về dạng phương trình bậc nhất 1 ẩn
1.Khai triển hai vế 2.Chuyển các hạng tử chứa biến về 1 vế và các hạng tử số về 1 vế, thu gọn hai vế 3.Giải phương trình thu được
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà: (1')
Về nhà thực hiện bài tập: 14, 15, 17, 18 sgk/13,14
Làm thêm: Giải phương trình: 3x2 - 6x = 2 - x
Gợi ý: Xem bài 4 “Phương trình tích”
Tuần 22 Tiết 45 Ngày soạn 24/01/2010
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
A Mục tiêu:
Kiến thức
Giúp học sinh:
Nắm được khái niệm phương trình tích và cách giải nó
Kỷ năng
Giúp học sinh có kỷ năng:
Đưa một số phương trình về dạng phương trình tích; Giải các phương trình tích
Thái độ
*Rèn cho học sinh các thao tác tư duy:
-Phân tích, so sánh, tổng quát hoá
*Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập; Tính chính
xác
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
GV: Một số ví dụ, hệ thống câu hỏi
HS: Sgk, MTBT
D Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định lớp:( 1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Phân tich đa thức (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
thành nhân tử ?
(x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = (x + 1)(2x - 3)
III.Bài mới: (30')
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên Giải phương trình: (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = 0
HS suy nghĩ
HĐ1: Phương trình tích (15')
GV: Quan sát hai vế của phương trính
(x + 1)(x + 3) = 0 (1)
HS: Quan sát
GV: Các phương trình như phương trình
1) Phương trình tích và cách giải
Dạng: A(x).B(x) = 0 (*)
Cách giải:
Trang 10(*) gọi chung là phương trình tích Tổng
quát phương trình tích là phương trình có
dạng như thế nào?
HS: A(x).B(x) = 0 (*)
GV: Giải phương trình (1) ?
HS: x = -1 hoặc x = -3
GV: Chỉ phương pháp giải phương trình
(*)?
HS: (*) A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
GV: Giải phương trình (2x+1)(x-5) = 0 (2)
HS: x = -1/2 hoặc x = 5
GV: Bổ sung, điều chỉnh
(*) A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Tập nghiệm: S = {SA} {SB}
HĐ2: Áp dụng (15')
GV: Giải PT: (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = 0
(3)
HS: x = -1 hoặc x = 3/2
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?4 sgk/17
HS: x = 0 hoặc x = -1
GV: Qua các ví dụ hãy chỉ ra cách giải các
dạng phương trình đó ?
HS: B1: Đưa về phương trình tích
B2: Giải phương trình tích tìm được
GV: Bổ sung, điều chỉnh
2 Áp dụng: Giải các phương trình:
a) (x2 - 1) +(x + 1)(x - 2) = 0 (3) b) (x3 + x2) + (x2 +x) = 0
IV Củng cố: (7')
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 21a, 22a
sgk/17
Bổ sung, điều chỉnh
21a) x = 2/3 hoặc x = -5/4 22a) x = 3 hoặc x = -5/2
V Dặn dò và hướng dẫn học ở nhà:(2')
Về nhà thực hiện bài tập: 21, 22, 25 sgk/17-Tiết sau luyện tập
Làm thêm: Giải phương trình: x2 + 3x – 4 = 0
Tuần 22 Tiết 46 Ngày Soạn 26/01/2010
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Kiến thức
Giúp học sinh củng cố:
Phương pháp giải phương trình tích
Kỹ Năng:
Rèn luyện cho học sinh kỷ năng:
Đưa một phương trình về dạng phương trình tích; Giải phương trình tích