TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC : TG Noäi Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoïc sinh 2’ HOẠT ĐỘNG 1 : - Kieåm dieän.. Tiếp tục các em sẽ tìm - Mở sgk.[r]
Trang 1Bài 1
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngói bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh
- Phân biệt được cấp độ khái quát nhau của nghĩa từ ngữ
- Bước đầu viết được : Văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Đọc văn bản , đọc chú thích , sọan bài vào vỡ bài sọan
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
học sinh 1’ HOẠT ĐỘNG 1
- ổn định :
- Kiểm tra
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Vở ghi , sgk của hs Trong mỗi chúng ta ai cũng có những kỷ niệm đáng nhớ , nhưng có lẽ kỷ niệm đáng nhớ nhất là lần đầu tiên được mẹ đưa đến trường Vâng ! lúc đó cái cảm giác hồi hộp - Phát biểu ý kiến cá nhân lắng , bỡ ngỡ mà chúng ta khó có thể quên , nó như là một động lực thần thánh hun đúc cho ta trong những năm tháng cấp sách đến trường Tâm trạng ấy được nhà văn Thanh Tịnh ghi lại qua truyện ngắn “Tôi
đi học”
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Cả lớp lắng nghe
80’ HOẠT ĐỘNG 2 :
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Trần Văn Ninh (1911 - H : Dựa vào sgk nêu tóm tắt tiểu sử - Cá nhân trả lời
Tuần : 1, Tiết : 1, 2
Ngày Soạn :
Ngày dạy :
Tôi đi học
Thanh Tịnh
Kết quả cần đạt :
- Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu
trường đầu tiên qua ngòi bút giáu chất trữ tình của Thanh Tịnh
- Phân biệt được các cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ
- Bước đầu biết cách viết một văn bản bào đảm tính thống nhất về chủ đề
Trang 21988) + Quê xóm Gia Lạc ven sông
Hương , ngọai ô Huế , dạy học , viết văn
và làm thơ
+ Sáng tác của ông tóat lên vẻ đẹp
đằm thắm tình cảm êm dịu trong trẻo
2 Xuất xứ : “Tôi đi học” được in
trong tập truyện ngắn “Quê mẹ” (1941)
3 Giải thích từ khó :
4 Đại ý :
II Phân tích văn bản :
1 Kỷ niệm buổi tựu trường :
- Thời điểm ngày khai trường cuối mùa
thu
- Tâm trạng : náo nức , mơn man , tưng
bừng , rộn rã , (háo hức , hăm hở )
2 Tâm trạng của nhân vật
“tôi”
a/ Trên đường cùng mẹ đến trường :
- Tôi thấy có sự thay đổi lớn trang
trọng , “tôi” lớn hơn , đứng đắn hơn
b Khi tôi đến trường :
-“ Tôi” lo sợ , bỡ ngỡ , cho vơ , vụng về ,
lúng túng , ước ao
tác giả ? (Tên , quê , phong cách sáng tác , tác phẩm chính )
H : Nêu xúât xứ của tác phẩm
- Hướng dẫn hs đọc ,đọc mẫu 2 đọan đầu , gọi hs đọc các đọan còn lại
- Nhận xét , sửa chữa
H : Giải nghĩa các từ : Ông đốc ; lũng lẻo nhìn ; bất giác ?
H : Tòan truyện nói lên điều gì ?
- Đọc đọan 1
H : Dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”
được ghi lại theo trình tự nào ? ?
H : Em hãy cho biết dòng hồi tưởng ấy
bắt nguồn từ thời điểm nào ?
H Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì
để nói về những hình ảnh diễn ra vào thời điểm đó ?
H : Tâm trạng của “tôi “ khi nhớ về kỷ
niệm cũ như thế nào ?
H : Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng
ấy ? Tác giả có cách dùng từ như thế nào ?
- Lệnh : HS đọc đọan 2, 3 (chú ý lời đối thọai )
H : Đọan văn diễn tả điều gì ?
H : Em hãy cho biết kỷ niệm đầu tiên mà
“tôi” nhớ đến
H : Tại sao tâm trạng tôi có sự thay
đổi lớn ?
H : “Tôi” ước muốn gì ? Em có nhận xét
gì về “tôi “ lúc này ?
H : Sau khi hồi tưởng kỷ niệm trên đường
cùng mẹ đế trường , tôi còn nhớ đến kỷ niệm nào khác ?
H : Đứng trước sân trường “tôi” thấy
gì và nghĩ gì ?
sgk
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân đọc
- Cá nhân giải thích dựa vào sgk
- TL : Tâm trạng hồi hộp , bỡ ngỡ của tôi trong ngày đầu tiên tới trường
- TL : Thời gian (trước sau)
- TL : Cuối thu , ngày khai trường
- TL: So sánh , liên tưởng
- TL : Tâm trạng náo nức , rộn rã
- TL : “Náo nức” lòng tôi có sự thay đổi lớp” (từ biểu cảm )
- Cá nhân đọc
- TL : Tâm trạng của
“tôi”
- Trên đường cùng mẹ đến trường
- “Hôm nay tôi đi học”
- “ôm tập viết ” nô đùa (tư thế ngộ nghĩnh , ngây
Trang 3c Khi “tôi” được gọi vào lớp , rời tay mẹ
:
Bối rối , hồi hộp , - Phát biểu ý kiến cá
nhân sợ
d Khi “tôi” ngồi vào lớp , học bài đầu tiên
:
Vừa xa lạ , vừa gần gũi , vừa ngỡ ngàng
và tự tin bước vào giờ học đầu tiên
(thái độ rất quan trọng )
H : Khi nghe ông đốc gọi tên vào lớp ,
cảm giác của “tôi “ như thế nào ?
- Lệnh : HS đọc đọan còn lại
H : Cảm giác của “tôi” lúc này như thế
nào ?
H : Em có suy nghĩ gì về chi tiết “Một
mùi hương lạ không dám tin có thật “
H : Kết thúc tác phẩm : “tôi lẩm nhẩm
đánh vần đọc “Tôi đi học” có ý nghĩa gì ?
thơ , đáng yêu )
- Trả lời cá nhân
- TL : Người nào quần áo cũng sạch sẽ gương mặt vui tươi ,trừ mỹ Lý xinh xắn , mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người
“tôi” cảm thấy bơ
vơ
- TL : Lo sợ
- Cá nhân đọc
- Xa lạ gần gũi , bỡ ngỡ , tự tin
- TL : Gợi nhớ thời thơ trẻ , tập làm người lớn
TL : Mở ra một thế giới trong tình cảm con người (tự nhiên)
5’ HOẠT ĐỘNG 3
III Tổng kết :
Truyện ngắn có sự kết hợp yếu tố tự
sự , biểu cảm , kể chuyện
Truyện kể lại tâm trạng hồi hộp , -
Phát biểu ý kiến cá nhân sợ , ngỡ ngàng
của “tôi” lần đầu tiên đi học
H : Em hãy rút ra chủ đề tác phẩm ?
H : Nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm ? - TL : Cảm nghĩ ngày đầu tiên đi
học
- TL : Truyện : tự sự + biểu cảm + tả
4’ HOẠT ĐỘNG 4
- Củng cố :
- Dặn dò :
H : Những hình ảnh so sánh , miêu tả cụ
thể được sử dụng trong tác phẩm có tác dụng gì ?
- Nhận xét về dòng cảm xúc của “tôi”?
Chuẩn bị bài “Cấp độ khái quát của Nghĩa từ ngữ ” – đọc bài trước chú ý các bài tập tìm hiểu bài
- Tăng chấtthơ
- Sâu lắng , đằm thắm , bồi hồi
Trang 4
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa Từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Rèn luyện tư duy trong nhận thức cái chung và cái riêng
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án., bảng phụ
HS: Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
2’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Năm học lớp 7 các em đã được học lmối quan hệ đồng nghĩa Tiếp tục các em sẽ tìm hiểu cấp độ ý nghĩa của từ
- Lớp trưởng báo cáo
- Mở sgk
18’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
I Từ ngữ nghĩa rộng ; từ
ngữ nghĩa hẹp :
(phân tích sơ đồ trong sgk/10)
- Nghĩa của từ ngữ có thể rộng
hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ
ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi
phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số từ
ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi
phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
được bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một số từ ngữ khác
Dùng bảng phụ hướng dẫn hs
H : Nghĩa của từ “động vật” rộng hay hẹp
hơn nghĩa của của từ “Thú , chim , cá “ vì sao
?
H : Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ “voi , hươu” ? vì sao?
H : Nghĩa của từ “chim” rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ “tu hú , sáo “ vì sao ?
H : Nghĩa của từ “thú , chim ; cá” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ nào ?
H : Từ đó em có nhận xét gì về cấp độ khái
quát nghĩa của từ ?
H : Thế nào là từ có nghĩa rộng ?
H : Thế nào là từ có nghĩa hẹp ?
- TL : Rộng hơ vì nó bao hàm nghĩa của từ “thú , chim , cá “
- TL : rộng hơn vì nó bao hàm nghĩa của từ “voi, hươu
- TL : Rộng hơn
- TL : Rộng hơn “voi; hươu ; ; tu hú ; sáo” Hẹp hơn : “động vật”
- TL : Nghĩa của từ có thể rộng hơn hay hẹp hơn so với từ ngữ khác
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
Tuần : 1 ; Tiết : 3
Ngày soạn : ,
Ngày dạy : / ./
Cấp độ khái quát của
Nghĩa từ ngữ
Trang 5- Một từ có thể rộng hơn đối với
từ ngữ này cũng có thể hẹp hơn
đối với từ ngữ khác Chốt ý cho hs đọc ghi nhớ H : Từ “cây ; cỏ , hoa “ tìm từ nghĩa rộng và
“Thực vật”
Cây : cây tre , cây cau
Cỏ : Cỏ gà , cỏ cú , cỏa may
Hoa : hoa hồng , hoa huệ
20’ HOẠT ĐỘNG 3 :
II Luyện tập :
1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát nghĩa của từ
a
Y phục
2 Tìm từ ngữ có nghĩa rộng :
a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Thức ăn
d Nhìn
e Đánh
3 Từ ngữ không thuộc phạm
vi nghĩa của các nhóm từ :
a thuốc lào
b thủ quỹ
c bút điện
d hoa tai
4 Từ ngữ có nghĩa hẹp : (được
bao hàm )
a xe cộ : xe đạp xe máy , xe lôi
b Kim loại : sắt, đồng , nhôm
c Hoa qủa : chanh , cam , bưởi
d Họ hàng : chú , bác , cô , dì
e Mang : xách , khiêng , gánh
H : Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát nghĩa của từ trong mỗi nhóm từ theo mẫu sơ đồ trong bài học ?
a y phục , quần áo, quần đùi , quần dài , áo dài , áo sơ mi
b Vũ khí , súng , bom , súng trường , đại bác , bom ba càng , bom bi
H : Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với
nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm :
a Xăng , dầu hỏa , (khí) ga , ma dút, củi , than
b Hội hoạ , âm nhạc , văn học , điêu khắc
c Canh , nem , rau xào, thịt luộc , tôm rang , cá rán
d Liếc , ngắm , dòm , ngó
e Đấm , đá , thụi ,bịch , tát
3 Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây :
a xe cộ
b kim loại
c hoa qủa
d (người) họ hàng
4 Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây :
a thuốc chữa bệnh : át- xpi – rin , ăm – pi – xi – lin, thuốc giun , thuốc lào
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
Quần : quần dài , quần đùi
Aùo : áo dài , áo sơ mi
Trang 65 Ba động từ có nghĩa rộng và nghĩa
hẹp :
- Nghĩa rộng : khóc
- Nghĩa hẹp : nức nở , sụt sùi
b giáo viên : thầy giáo , cô giáo , thủ quỹ
c bút : bút bi , bút máy , bút chì , bút điện , bút lông
d hoa: hoa hồng , hoa lay ơn , hoa tai , hoa thược dược
5 đọc đoạn trích tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa , trong đó một từ có nghĩa rộng và 2 từ có nghĩa hẹp hơn (sgk/11)
- Cá nhân trả lời
5’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò : Bài tập về nhà làm :- Đặt câu với những từ sau : (có nghĩa rộng ,
nghĩa hẹp ) : “sống” , “chết” VD: Bạn phải sống cho tốt (nghĩa rộng) Cho tôi đĩa rau sống (nghĩa hẹp)
- Chuẩn bị bài “Tính thống nhất về chủa đề “
- làm bài vào vở
- Cả lớp lắng nghe và thực hiện
Bổ sung :
Trang 7
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Học sinh hiểu được chủ đề của văn bản Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết được , văn bản đảm bảo , tính thống nhất về chủ đề
- Biết xác định đối tượng trình bày
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS: Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
3’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Kiểm tra sự chuẩn bị Muốn viết được văn bản cóp sức thuyết phục người viết phải biết định hướng , xác định đối tượng , phải có sự thống nhất về nội dung lẫn hình thức
- Lớp trưởng báo cáo
20’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức
I Chủ đề của văn bản
:
Chủ đề là đối tượng
và vấn đề chính mà
văn bản biểu đạt
II.Tính thống nhất
về chủ đề của văn
bản :
- Lệnh : HS đọc văn bản “Tôi đi học”
H : Miêu tả sự việc đang hay đã xảy ra ?
H : Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích
gì ?
H : Những kỷ niệm sâu sắc được tác giả
nhắc đến trong ngày đầu đi học là những kỷ niệm nào ? Chính sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
H : Chủ đề của văn bản là gì ?
H : Theo em thế nào là chủ đề của văn bản ?
H : Căn cứ vào đâu mà em biết được văn
bản “Tôi đi học “ nói lên những kỷ niệm của tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên ?
H : Tìm những từ ngữ , câu nói nói lên cảm giác , tâm trạng của “tôi” trong lúc này (ngày đầu tiên đi học )
- Cá nhân đọc
- TL : Đã xảy ra
- TL : Nêu ý kiến , bộc lộ cảm xúc tâm trạng của mình về kỷ niệm sâu sắc thời trẻ thơ (ngày đâu tiên đi học )
- Cá nhân trả lời : Trên đường đến trường , khi vào sân trường , khi vào lớp - Cả lớp lắng nghe Những kỷ niệm ấy tác giả không thể nào quên
- TL : Kỷ niệm lngày đầu tiên
đi học
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời : Căn cứ vào tựa bài (“Tôi đi học “ nhan đề
; “tôi” được lặp lại )
- “Con đường đổi khác”
Tuần :1, Tiết : 4
Ngày soạn : ,
văn bản
Trang 8- Văn bản có tính
thống nhất về chủ đề
khi chỉ biểu đạt chủ đề
đã xác định , không xa
rời hay lạc sang chủ
đề khác
- Để viết hoặc hiểu
một văn bản cần xác
định chủ đề được thể
hiện ở nhan đề , đề
mục , trong quan hệ
giữa các phần của văn
bản và các từ ngữ then
chốt được lặp đi lặp
lại
H : Các chi tiết đó đã khắc họa cảm giác lần
đầu tiên đi học của “tôi “ Vậy theo em giữa văn bản và chủ đề của văn bản như thế nào ?
H : Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi
nào ?
H : Tính thống nhất thể hiện ở phương diện
nào ?
H : Làm thế nào để đảm bảo tính thống
nhất đó ?
- “Hàng năm cuối thu ”
- “ngôi trường cao ráo, sạch sẽ”
- Cảm giác ngỡ ngàng , lúng túng khi xếp hàng
- Cảm giác - Phát biểu ý kiến cá nhân sợ khi xa mẹ
- Thống nhất
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
20’ HOẠT ĐỘNG 3 :
III Luyện tập :
1 Phân tích tính thống
nhất về chủ đề văn
bản “Rừng Cọ quê
tôi”
- Văn bản viết về
“Rừng Cọ quê tôi”.
- Các đoạn văn đã
được sắp xếp theo một
trình tự hợp lý
2 Nhận xét về bài viết
: Văn chương làm cho
tình yêu quê hương
đất nước trong ta
thêm phong phú và
sâu sắc
- Gọi hs đọc “Rừng Cọ quê tôi”
H : Văn bản viết về đối tượng nào ? Về vấn
đề gì ?
H : Các đoạn văn được trình bày theo kiểu
nào ?
H : Em hãy nêu chủ đề của văn bản ?
H : Em hãy nêu những chi tiết góp phần thể
hiện chủ đề ấy ?
H : Yêu cầu hs thực hiện bài tập 2 sgk/14 ?
- Nhận xét bài làm của các nhóm
H : Đọc bài tập 3 xác định yêu cầu ?
- Cá nhân trả lời : + Cây Cọ + Công dụng của Cây Cọ
- TL : Diễn dịch
- TL : Cảm nghĩ của người dân sông Thao đối với cây Cọ
- Hoạt động nhóm : + Cha
+ Mẹ + Chị tôi
- Dặn dò : Chuẩn bị “Trong lòng mẹ”
Trang 9
Bài 2
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Học sinh hiểu được nỗi đau của chú bé Hồng mồ côi cha , phải sống xa mẹ Tình cảm của chú đối với mẹ.
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS: Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’ HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
H :Văn bản “Tôi đi học “ củ Thanh Tịnh thuộc kiểu văn bản gì ? Chủ đề của văn bản ? Đọc những câu văn lời thơ nói về ngày đầu tiên đi học
- “Mẹ” một danh từ quen thuộc nhưng rất đổi thân thương Thật hạnh phúc cho những ai còn có mẹ ! và thật bất hạnh cho những ai không được diễm phúc còn có mẹ Được sống trong lòng mẹ là niềm vui , niềm sung sướng lớn ; đồi với nhà văn Nguyên Hồng được ngồi trong lòng mẹ là khát khao cháy bỏng Cảm xúc ấy được tác giả ghi lại qua đoạn hồi ký rất cảm động
“Trong lòng mẹ” trích từ Những ngày thơ ấu
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp lắng nghe
75’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả : Nguyễn Hồng tên thật
Nguyễn Nguyên Hồng (1918 – 1982)
- Hướng dẫn hs đọc văn bản : đọc chậm , tình cảm , chú ý tính cách nhân vật
- Cả lớp lắng nghe
Tuần : 2 ; Tiết : 5, 6
Ngày soạn : ,
(trích Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng )
Kết quả cần đạt :
- Hiểu nỗi đau của chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêu thương vô bờ của chú bé đối với người mẹ
bất hạnh được thể hiện cảm động trong đoạn hồi kí”những ngày thơ ấu” của nguyên Hồng
- Nắm được thế nào là trường từ vựng , bước đầu biết vận dụng kiến thức về trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
- Biết cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài của văn bản
Trang 10Quê Thành phố Nam Định Oâng được
nhà nước truy tặng huân chương Hồ
Chí Minh
2 Tác phẩm : Gồm 9 chương ,
được in trên báo 1938 đoạn trích
“Trong lòng me”ï thuộc chương IV
3 Thể loại : Hồi ký
4 Phương thức biểu đạt : Tự sự
+ biểu cảm
II.Phân tích văn bản :
1 Nhân vật bà cô :
+ Cử chỉ : cười hỏi ; cười rất kịch ->
giả dối
+ Giọng nói : Ngân dài , em bé , ngọt
ngào -> mỉa mai , đay nghiến (thâm
hiểm)
+ Thái độ : Tươi cười , ngậm ngùi ->
mặc kệ , lạnh lùng
- GV đọc 1 đoạn - gọi hs đọc tiếp
H : Em hãy nêu khái quát về nhà
văn Nguyên Hồng (tiểu sử , sự nghiệp sáng tác) ?
H : Giới thiệu về đoạn trích ?
H : Thể loại tác phẩm ?
H : Giải thích các từ khó : Đoạn
tang , giỗ đầu , rất kịch
H : Văn bản được viết theo
phương thức lnào ?
- Gọi hs đọc lại đoạn “Tôi đã bỏ cái khăn người ta hỏi đến chứ”
H : Nhân vật chính trong đoạn
truyện là ai ?
H : Nhân vật nào đại diện cho tư
tưởng phong kiến cổ hủ ?
- Lệnh : Đọc thầm đoạn “tôi đã bỏ cái khăn sống bằng cách đó “ theo em đoạn văn mở đầu này có tác dụng gì ?
H : Bà cô xuất hiện trong hoàn
cảnh nào ? cuộc gặp gỡ với cháu là vô ý hay cố ý ?
H : Lời nói cử chỉ thái độ của bà cô
có thể hiện đúng tình cảm cô – cháu không ? Vì sao em nhận ra được điều đó ?
H : Từ ngữ nào biểu thị thực chất
thái độ của bà cô “Cười rất kịch”
là cười như thế nào ? Em hiểu gì về
cư û chỉ này ?
H Sau lời từ chối vào Thanh Hoá
thăm mẹ của hồng , bà cô đã nói gì
? Cho thấy thái độ của bà có thay đổi không ?
H : Giọng ngân dài của bà cô “hai
tiếng em bé” với ý nghĩa gì ?
H : Thấy cháu “cười dài khóc”,
thái độ của bà cô ra sao?
H Em có nhận xét gì bản chất của
bà cô ?
H Bà cô quái ác đã tạo ra 1 màn bi
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- TL : Tự sự , biểu cảm
- TL : Bé hồng
- TL : Bà cô
- Cả lớp
- TL : Gần đến ngày giỗ đầu của bố (bé Hồng) cô cháu gặp nhau nói chuyện , cố ý
- TL : Thể hiện không đúng với tình cô cháu
- TL : “ý nghĩ cay độc trong giọng nói nét mặt khi cười rất kịch “ cười tỏ thái độ giả dối Người cô tỏ vẻ quan tâm gợi lên đúng tâm lí của bé Hồng Tưởng cô thương cháu nhưng thực chất là giả dối
- TL : “Vào bắt mẹ mày sắm sửa và thăm em bé” Thái độ vẫn không thay đổi
Cay độc
- TL : An ủi , khích lệ (hành hả bé Hồng)
- TL : Mặc kệ , lạnh lùng , kể chuyện về mẹ của đứa cháu , bà ta tỏ ra ngậm ngùi