Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu các bước làm bài văn lập luận chứng minh.. - Gv ghi đề văn lên bảng : Nhân dân ta thường nói “Có chí thì[r]
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200
Tiết : 91
Bài dạy :
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bước đầu nắm đựơc cách thức cụ thể trong một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránhtrong lúc làm bài
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy học :
- Gv : Giáo án , Sgk …
- Hs : Bài cũ + Bài mới …
C Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp - Giảng giải
D Tiến trình lên lớp :
I Ổn định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ : (4’)
Văn chứng minh có mục đích gì? Phương phaps chứng minh
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : (1’)
2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :
t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu các bước làm
bài văn lập luận chứng minh
I Các bước làm bài văn nghị luận
- Gv ghi đề văn lên bảng :
Nhân dân ta thường nói “Có
chí thì nên” Hãy chứng
minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ đó
- Yêu cầu hs tìm hiểu đề,
thảo luận trả lời các câu hỏi:
Em hãy xác định yêu cầu
của đề ?
Gv: Đề bài không yêu cầu
phân tích câu tục ngữ giống
như một tiết giảng văn Đề
phân tích đòi hỏi người viết
phải nhận thức chính xác tư
- Hs tìm hiểu đề ,
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Nêu ra một tư tưởng thể hiện bằng một câu tục ngữ
và yêu cầu chứng minh tư tưởng đó
- Hs lắng nghe
Đề văn : Nhân dân ta
thường nói “Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
1) Tìm hiểu đề và tìm
ý:
a) Xác định yêu càu chung của đề :
Chứng minh tư tưởng của câu tục ngữ là đúng
Trang 2trong câu tục ngữ này và
chứng minh rằng tư tưởng
đó là đúng đắn Nếu không
hiểu đúng như thế thì baì
làm sẽ sai lạc hẳn
Câu tục ngữ khẳng định
điều gì ?
Chí có nghĩa là gì?
Gv: Muốn chứng minh ta có
cách lập luận : Dùng lí lẽ và
nêu dẫn chứng xác thực
Em sẽ dùng những lí lẽ
gì để chứng minh ?
Gv: Nếu hiểu chí là ý muốn,
tạo nên kết quả
Một người có thể đạt tới
thành công, tới kết quả
được không nếu không theo
đuổi một mục đích một lí
tưởng tốt đẹp nào ?
Để bài viết có sức thuyết
phục ta cần nêu những dẫn
chứng như thế nào?
- Gv chốt lại
+ Vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống
+ Là hoài bảo, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiến trì
+ Ai có chí sẽ thành công
- Hs lắng nghe
+ Bất cứ việc gì , dù đơn giản nhưng không có chí, không chuuyên tâm thì liệu có làm được không ?
… Học ng oại ngữ nếu không kiên trì thì có học được không ?
- Hs trả lời
+ Hs nghèo vượt khó, vận động viên, doanh nghiệp, nhà khoa học không chịu lùi bước trước khó khăn, thất bại
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
b) Câu tục ngữ khẳng
định :
+ Vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống
+ Là hoài bảo, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiến trì + Ai có chí sẽ thành công
c) Chứng minh :
- Dùng lí lẽ :
- Nêu dẫn chứng xác thực
Một văn bản nghị luận
thường mấy phần chính ?
Đó là những phần nào?
Bài văn chứng minh có
đi ngược lại quy luật đó hay
không ?
MB của đề văn này ta
phải làm gì?
+ 3 phần
MB – TB – KL + Không
+ Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết
Đó là một chân lý
2) Lập dàn ý :
a) MB : Nêu vai trò
quan trọng của lí tưởng,
ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết Đó là một chân lý
Trang 3 Thân bài ta phải làm ra
sao?
Những lí lẽ và dẫn chứng
như thế nào ?
Kết bài ta thực hiện ra
sao ?
- Gv chốt lại
+ dùng lí lẽ để CM
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Mọi người nên tu dưỡng
ý chí bắt đầu tư những việc nhỏ đến khi ra đời làm việc lớn
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
b) TB : Dùng lí lẽ để
CM
c) Kết bài :
Mọi người nên tu dưỡng ý chí bắt đầu tư những việc nhỏ đến khi
ra đời làm việc lớn
- Yêu cầu hs đọc thông tin
sgk, thảo luận trả lời các
câu hỏi :
Viết mở bài cần lập luận
không?
Ba cách mở bài khác
nhau về lập luận như thế
nào ?
Các cách mở bài ấy có
phù hợp với yêu cầu của đề
không ?
làm thế nào để đoạn đầu
tiên của thân bài liên kết
được với đoạn mở bài ?
Tiếp theo ta phải làm
những gì ?
Ta cần phân tích lí lẽ nào
trước?
Tiếp tục đến lí lẽ nào ?
Tiếp theo ta viết đoạn gì?
Kết bài có nhiệm vụ gì?
Trong phần kêt bài ta cần
chú ý đến điều gì?
Bước cuối cùng là gì?
- Gv chốt lại
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung
+ Cần
- Đại diện hs trả lời, các
hs khác nhận xét, bổ sung + Phù hợp
+ Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn (thật vậy, đún như vậy)
+ Viết phần phân tích lí lẽ
+ Chí rất cần thiết cho mọi người
+ không có chí không làm được gì?
+ Đoạn nêu dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng vì ai cũng biết
họ nên dễ có sức thuyết phục
+ Nêu ý nghĩa của luận điểm CM
Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn, kết bài phảih hô ứng với mở bài
+ Đọc và sửa bài
- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức
3) Viết bài :
a) MB: Có 3 cách lập luận :
- Đi thẳng vào vấn đề
- Suy từ cái chung tới cái riêng
- Suy từ tâm lí con người
b) Thân bài :
- Phải có từ ngữ chuyển đoạn : Thật vậy, đúng như vậy
- Viết phần phân tích lí
lẽ
- Viết đoạn nêu dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng vì
ai cũng biết họ nên dễ
có sức thuyết phục
c) Kết bài :
- Nêu ý nghĩa của luận điểm CM
- Chú ý : + Sử dụng từ ngữ chuyển đoạn
+ Kết bài phải hô ứng với mở bài
Trang 45’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn tổng kết II Tổng kết
- Gv nhấn mạnh nội dung
ghi nhớ - Hs lắng nghe ( ghi nhớ sgk tr 50)
10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập
- Gv hướng dẫn hs làm các
bài tập sgk - Hs làm các bài tập theo hướng dẫn của gv Các bài tập sgk : Bài tập 1: Hãy chứng
minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắc, có ngày nên kim”
Bài tập 2 : Chứng minh
chân lý trong bài thơ : “Không có việc gì khó
……… làm nên”
3) Củng cố : (2’)
- Gv nhấn mạnh lại nội dung phần ghi nhớ sgk
4) Đánh giá tiết học : (1’)
Gv nhận xét, tiết học
5) Dặn dò : (1’)
- Học bài
- Xem lại các bước làm bài văn CM
- làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị trước ở nhà cho bài “Luyện tập chứng minh”
IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :