H: Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài; Lập dàn ý cho đề bài: “Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”.. ổn định tổ chức.[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/ 03/ 2008
Ngày giảng: 02/ 04/ 2008
Tuần: 27 Tiết: 109-110
bài 27
văn bản
đi bộ ngao du
( Trích Ê-min hay Về giáo dục )
Ru-xô
A mục tiêu.
Giúp h/s: - Đây là văn bản mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, lí lẽ luôn hoà quyện với thực tiễn cuộc sống khiến văn bản nghị luận thêm sinh động
- Hiểu thêm về tác giả: là một con ngời giản dị, qúy trọng tự do và yêu mến thiên nhiên
- Rèn kĩ năng phân tích các luận điểm, luận cứ và cách trình bày chúng trong bài văn nghị luận
B chuẩn bị.
G: Giáo án, ảnh chân dung Ru-xô
H: Trả lời các câu hỏi
C lên lớp.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- Sau khi học xong văn bản “Thuế máu” em có suy nghĩ gì về số phận ngời dân các nớc thuộc địa? Bản chất của các quan cai trị thực dân đợc tác giả lột trần ntn?
- Trong đoạn trích “Thuế máu” NAQ’ đã sử dụng kết hợp các phơng thức biểu đạt nào?
A Nghị luận, tự sự, thuyết minh
B Nghị luận, tự sự, biểu cảm, miêu tả
C Nghị luận, biểu cảm, miêu tả
D Nghị luận, tự sự, miêu tả
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
Trong thời đại ngày nay, khi các phơng tiện giao thông vận tải ngày một phát triển, hiện
đại, đã có không ít ngời ngại đi bộ nhng cũng có rất nhiều ngời vẫn sáng sáng, tối tối cần mẫn luyện tập thể thao bằng cách đi bộ đều đặn Nhng đi bộ trong bài văn chúng ta sắp tìm hiểu : “Đi bộ ngao du” Vậy đi bộ ngao du có ý nghĩa là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s đọc, chú thích, bố cục.
G nêu yêu cầu đọc: giọng rõ
ràng, dứt khoát, tình cảm, thân
Trang 2? Nêu hiểu biết của em về nhà
văn Ru-xô Về đoạn trích: “Đi
bộ ngao du”?
G: Ru-xô mồ côi mẹ từ sớm,
cha là thợ đồng hồ Thời thơ ấu
ông chỉ đi học vài năm, từ 12
đến năm 14 tuổi sau đó làm
nghề thợ chạm, làm đầy tớ, làm
gia s, dạy âm nhạc….Trớc khi
trở thành nhà triết học, nhà văn
nổi tiếng
? Yêu cầu h/s hỏi đáp chú
thích: 1, 4, 5, 7, 14, 15?
? “Đi bộ ngao du” thuộc kiểu
văn bản gì? Vì sao?
HS nối nhau đọc -> Hs khác nhận xét phần đọc
Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt
động xã hội Pháp
Là tác giả của nhiều bộ tiểu thuyết lớn
Đoạn trích “Đi bộ ngao du”
đợc trích trong quyển V của tác phẩm “E-min hay Về giáo dục” (1762) -> Đây là thiên luận văn – tiểu thuyết với hai nhân vật chính: em bé E-min và thầy giáo gia s Qúa trình giáo dục Ê-min từ lúc ra
đời đến tuổi trởng thành là nội dung chính của tác phẩm Chia thành 5 giai đoạn…
HS hỏi đáp chú thích dựa vào SGK
Văn bản nghị luận (luận văn – tiểu thuyết) Văn bản dùng
lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục bạn đọc về lợi ích của việc đi
bộ ngao du
? Bố cục của văn bản ntn? Mỗi
đoạn tơng ứng với luận điểm
nào?
? Trật tự sắp xếp ba luận điểm
chính có hợp lí không? Vì sao?
- “Từ đầu …bàn chân nghỉ ngơi”: Đi bộ ngao du là hoàn toàn đợc tự do, không bị lệ thuộc vào bất cứ ai
- “ Tiếp theo…không thể làm tốt hơn”: Đi bộ ngao du – trau dồi vốn tri thức
- Còn lại: Đi bộ ngao du rèn luyện sức khoẻ và tinh thần của con ngời
Trang 3( Câu hỏi thảo luận ).
HS tự do thảo luận nêu ý kiến + Đối với Ru-xô tự do là mục tiêu quan trọng hàng đầu
Ông luôn khao khát tự do Suốt đời ông đấu tranh cho tự
do, chống lại chế độ phong kiến
+ Ru-xô thuở nhỏ không đợc học hành, ông rất khát khao kiến thức, cả đời ông phải nỗ lực tự học Vì thế lập luận trau dồi vốn kiến thức, không phải trong sách vở mà từ thực tiễn đợc ông xếp ở vị trí thứ hai trong số lợi ích của việc đi bộ
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s tìm hiểu văn bản.
? Tác giả đã quan niệm nh thế
nào về vấn đề đi bộ ngao du?
? Tác giả đã liệt kê những điều
thú vị khi đi bộ?
Đi bộ ngao du thú hơn đi ngựa
- Đi bộ ngao du ta hoàn toàn
tự do “a đi lúc nào thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng”
- Quan sát khắp nơi….xem xét tất cả…một dòng sông
….một khu rừng rậm…một hang động…một mỏ đá, các khoáng sản …=> tùy theo ý thích của mình
- Không lệ thuộc ai: “ những
? Nhận xét cách lập luận của
tác giả ở luận điểm này?
con ngựa hay những gã phu trạm ”
- Không lệ thuộc bất cứ cái gì: “thời gian, đờng sá Hởng thụ tất cả sự tự do mà con
ng-ời có thể hởng thụ”
Dẫn chứng và lí lẽ trình bày xen kẽ, tiếp nối một cách tự nhiên Đi bộ ngao du đem lại
Trang 4? Nhận xét ngôi kể ở đoạn này?
Cách lặp lại các đại từ “tôi”
hoặc “ta” trong khi kể có ý
nghĩa gì?
? Các cụm từ : “ta a đi, ta thích,
ta muốn hoạt động, tôi a thích,
tôi hởng thụ” xuất hiện liên tục,
có ý nghĩa gì?
cảm hứng tự do cho ngời đi:
tùy thích, đói ăn, khát uống,
đêm nghỉ, ngày đi, đi để chơi,
để học, để rèn luyện
Kể theo ngôi kể thứ nhất
“tôi, ta” Cách xng hô “ tôi – ta” xen kẽ chính là dụng ý nghệ thuật của tác giả Khi
x-ng “tôi” là khi tác giả muốn nói về những kinh nghiệm riêng mang tính chất cá nhân
Khi xng “ta” là khi lí luận chung => Cách xng hô thay
đổi bài văn trở nên sinh động, gắn cái riêng với cái chung ->
gần gũi, thân mật
Nhấn mạnh sự thoả mãn cảm giác tự do cá nhân của ngời đi
bộ ngao du
- Xen kẽ ngôi kể
“tôi –ta”
? Qua đó tác giả muốn thuyết
phục ngời đọc tin vào những lợi
ích nào của ngời đi bộ?
? Theo tác giả đi bộ ngao du ta
sẽ thu nhận đợc những kiến
thức gì?
Đem lại cảm giác tự do thởng ngoạn cho con ngời => Đem lại cảm giác tự do……
2 Đi bộ ngao du
Trang 5? Nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả? Tác dụng của cách
lập luận ấy?
? Tại sao tác giả lại quan niệm
rằng đi bộ ngao du là đi nh:
Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go?
? Qua đó giúp ta hiểu thêm
những lợi ích nào của việc đi
bộ ngao du?
- Xem xét tài nguyên phong phú trên miền đất
- Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng trọt chúng
- Su tầm các mẫu vật phong phú, đa dạng của thế giới tự nhiên…
- Nêu dẫn chứng dồn dập liên tiếp bằng các kiểu câu khác nhau
- So sánh kiến thức linh tinh trong các phòng su tập, thậm chí của vua chúa với sự phong phú trong phòng tập của ngời
đi bộ ngao du
- Xen kẽ các lời bình luận (nêu cảm xúc) của tác giả
=> Đề cao kiến thức của thực
tế khách quan Xem thờng kiến thức sách vở giáo điều
+ Ta-let, Pla-tông, Pi-ta-go là những nhà triết học và toán học nổi tiếng Họ luôn quan sát, nghiền ngẫm khi đi dạo chơi
=> Đề cao kiến thức của các nhà khoa học am hiểu đời sống thực tế Đồng thời khích
lệ mọi ngòi hãy đi bộ để mở mang kiến thức
Mở mang năng lực khám phá
đời sống, mở rộng vốn hiểu biết và làm giàu trí tuệ
trau dồi vốn tri thức.
- Nêu dẫn chứng bằng cách so sánh, kết hợp lời bình luận
=> Mở mang năng lực khám phá đời sống…
? Cách chứng minh luận điểm
thứ ba này có gì đặc sắc? Cách
lập luận này có tác dụng gì?
- So sánh hai trạng thái tinh
Trang 6?Việc sử dụng các câu cảm
thán ở đây có tác dụng gì?
thần khác nhau: ngời đi bộ ngao du (vui vẻ, hân hoan, khoan khoái)
ngời ngồi trên xe ngựa (mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh, đau khổ)
=> Khẳng định lợi ích tinh thần của đi bộ ngao du, đó là nâng cao sức khoẻ và tinh thần, khơi dậy niềm vui sống
và tính tình đợc vui vẻ
Bộc lộ trạng thái tinh thần
đầy phấn chấn vui vẻ, tin tởng
ở việc đi bộ ngao du
Hoạt động 3: Hớng dẫn hộc sinh tổng kết.
? Yếu tố nào làm nên sức hấp
dẫn của bài văn nghị luận này?
? Đọc bài văn em hiểu thêm
những lợi ích nào của việc đi
bộ ?
? Gọi h/s đọc ghi nhớ/ 102?
? Qua bài văn giúp em hiểu gì
về nhà văn Ru-xô?
- Lấy dẫn chứng từ kinh nghiệm thực tiễn của cá nhân
- Đan xen các yếu tố tự sự và biểu cảm khi lập luận
- Câu văn tự do phóng túng
- Giọng điệu vui tơi, nhẹ nhàng
- Thoả mãn nhu cầu thởng ngoạn tự do
- Mở rộng tầm hiểu biết về cuộc sống
- Tạo niềm vui cho con ngời
HS đọc
Đó là con ngời giản dị: ăn bữa cơm đạm bạc, ngủ ngon giấc trên chiếc giờng bình thờng sau khi đi bộ ngao du trở về
Đó là ngời biết qúy trọng tự do: đi bất cứ nơi đâu, xem bất
cứ thứ gì
Đó là ngời yêu thiên nhiên: luôn thích ngắm nhìn dòng
Trang 7? Em đã bao giờ đi bộ chưa?
Vậy em đi bộ nhằm mục đích
gì?
sông, rừng rậm, hang động…
HS tự bộc lộ
IV Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ Tìm các yếu tố biểu cảm trong bài
- Ôn tập lại nội dung các văn bản: “Quê hơng; Ngắm trăng; Chiếu dời đô; Hịch tớng sĩ; Nớc Đại Việt ta; Thuế máu”
+ Nhận xét nghệ thuật, cách lập luận (văn bản nghị luận)
+ Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của các văn bản
+ Tinh thần yêu nớc thể hiện qua ba văn bản: “Chiếu dời đô; Hịch tớng sĩ; Nớc Đại Việt ta”
- Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra viết 45’
Ngày soạn: 26/ 03/ 2008
Ngày giảng: 29/ 03/ 2008
Tuần: 27 Tiết: 111
Tiếng việt
hội thoại ( tiếp theo )
A Mục tiêu.
giúp h/s: - Nắm đợc khái niệm “lợt lời” trong hội thoại và có ý thức tránh hiện tợng “cớp lời” trong khi giao tiếp
- Rèn luyện kĩ năng “cộng tác hội thoại” trong giao tiếp xã hội
B chuẩn bị.
G: Giáo án, bảng phụ
H: Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài
C lên lớp.
I ổn định tổ chức.
400
II Kiểm tra bài cũ.
- Vai xã hội trong hội thoại là gì? Trong hội thoại, ngời có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử với ngời có vai xã hội cao ntn?
A Ngỡng mộ C Sùng kính
B Kính trọng D Thân mật
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học trớc chúng ta đã tìm hiểu vai xã hội Xác định đợc vai xã hội ta
sẽ có cách c xử cho phù hợp Khi tham gia hội thoại, ai cũng đợc nói nhng nói ntn để thể hiện mình là ngời lịch sự Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
2 Tiến trình bài dạy.
Trang 8Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm lợt lời.
Gọi h/s đọc lại đoạn văn đã
dẫn SGK/ 93 về cuộc trò
chuyện giữa bé Hồng với ngời
cô
?Trong cuộc thoại đó mỗi
nhân vật nói bao nhiêu lợt?
? Vậy em hiểu lợt lời là gì?
? Trong cuộc thoại bao nhiêu
lần lẽ ra Hồng đợc nói nhng
không nói? Sự im lặng ấy thể
hiện thái độ của Hồng đối với
lời nói của ngời cô ntn?
H đọc lại đoạn văn
a, Các lợt lời của bà cô:
1 Hồng! Mày có muốn vào
…không?
2 Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm…đâu!
3 Mày dại quá…cho tiền tàu
4 Vậy mày hỏi cô Thông – tên ngời
5 Mấy lại rằm tháng tám này…
b, Lợt lời của Hồng:
1 Không ! Cháu không muốn vào
2 Sao cô biết mợ con có con
Mỗi lần có một ngời tham gia lợt lời hội thoại nói
Lần 1: sau lợt lời (1) của ngời cô
Lần 2: sau lợt lời (3) của bà cô
? Vì sao Hồng không cất lời
bà cô nói những điều Hồng
không muốn nghe?
? Qua đó ta rút ra chú ý gì khi
tham gia hội thoại?
=> Sự im lặng ấy thể thái độ bất bình của Hồng trớc những lời nói thiếu thiện chí của bà cô
Hồng không cất lời ngời cô vì
Hồng ý thức đợc rằng Hồng
là ngời thuộc vai dới cho nên phải kìm chế để giữ thái độ lễ phép của ngời dới đối với
ng-ời trên
Khi tham gia hội thoại phải
Trang 9G: Có những lúc do không
tiện nói ra điều mình nghĩ ta
có quyền biểu thị thái độ im
lặng mà không cần tiếp lời
Gọi h/s đọc ghi nhớ
tôn trọng lợt lời của ngời đối thoại, cần tránh nói tranh lợt của ngời khác hoặc “cớp lời” khi ngời khác cha kết thức lợt lời của họ
HS đọc
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s luyện tập trên lớp.
? Gọi h/s đọc đoạn trích
Nhận xét – Số lợt lời tham
gia hội thoại
- Cách thể hiện vai xã hội
=> Tính cách nhân vật bộc lộ
nh thế nào?
HS đọc – h/s khác theo dõi
a, Số lợt lời tham gia hội thoại:
- Ngời nói nhiều lợt nhất đó là cai lệ và chị Dậu
- Ngời nhà Lí trởng nói ít hơn
- Anh Dậu nói với vợ sau khi cuôc xung đột giữa chị Dậu với cai lệ và ngời nhà Lí tưr-ởng đã kết thúc
- Cai lệ là kẻ duy nhất cắt lời ngời khác trong hội thoại
b, Cách thể hiện vai xã hội:
- Chị Dậu từ chỗ nhún nhờng (xng cháu, gọi cai lệ là “ông
“) đã vùng lên kháng cự (xng tao, gọi cai lệ là mày, đe doạ cai lệ …)
- Cai lệ lời nói hống hách
- Ngời nhà Lí trởng có phần giữ gìn hơn (gọi vợ chồng anh Dậu là anh, chị xng tôi)
=> Tính cách mỗi nhân vật:
- Chị Dậu là ngời phụ nữ đảm
đang, yêu thơng chống con, nhẫn nhịn nhng khi cần vẫn vùng lên quyết liệt
- Anh Dậu là ngời cam chịu, bạc nhược
- Cai Lệ: là kẻ tiểu nhân không có chút tình ngời
Trang 10Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 2?
? Sự chủ động tham gia cuộc
hội thoại của chị Dậu với cái
Tí phát triển ngợc chiều nhau
nh thế nào?
? Miêu tả diễn biến cuộc
thoại nh vậy có phù hợp với
tâm lí nhân vật không? Vì
sao?
? Việc tác giả tô đậm sự hồn
nhiên và hiếu thảo của cái Tí
qua phần đầu cuộc thoại có ý
nghĩa gì?
- Ngời nhà Lí trởng: là tên tay sai, theo đám ăn tàn
Hs đọc
Thoạt đầu cái Tí nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu chỉ
im lặng Về sau, cái Tí nói ít hẳn đi, còn chị Dậu nói nhiều hơn
- Việc miêu tả diễn biến tâm
lí nhân vật trong cuộc thoại
nh vậy rất phù hợp : Thoạt
đầu, cái Tí rất vô t vì nó cha biết sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng
- Về sau, cái Tí biết là bị bán nên sợ hãi và đau buồn, ít nói hẳn đi, còn chị Dậu phải nói
để thuyết phục cả hai đứa con nghe lời mẹ
- Cái Tí hồn nhiên kể lể với
mẹ nó những việc nó đã làm, khuyên bảo thằng Dần để phần củ khoai to cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ … càng làm cho chị Dậu thêm đau lòng khi gạt nớc mắt bảo đứa con ngoan hiền
=> Tô đậm nỗi bất hạnh đang giáng xuống đầu cái Tí
Bài tập 2:
Bài tập 3: Yêu cầu h/s đọc đề bài.
Hai lần nhân vật im lặng : - Lần 1: im lặng vì ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ
- Lần 2: im lặng vì xúc động trớc tâm hồn và lòng nhân hậu của cô em gái
IV Hớng dẫn về nhà.
Trang 11- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 4
- Soạn bài: “Lựa chọn trật tự từ trong câu”
Ngày soạn: 01/ 04/ 2008 Ngày giảng: 05/ 04/ 2008
Tuần: 27 Tiết: 112
tập làm văn
luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận
A mục tiêu
Giúp h/s: - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận mà các em đã đợc học
- Vận dụng hiểu biết đó để tập đa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc
B chuẩn bị.
G: Giáo án, bảng phụ
H: Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài; Lập dàn ý cho đề bài: “Sự bổ ích của
những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”
C lên lớp.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
- Các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận có tác dụng gì?
A Tác động mạnh tới tình cảm của ngời nghe
B Thể hiện sinh động, cụ thể vấn đề nghị luận
404
C Giải thích rõ ràng hơn vấn đề nghị luận
D cả A, B và C đều sai
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
Giờ học trớc chúng ta đã tìm hiểu vai trò các yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận Bài học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập đa yếu tố biểu cảm vào đoạn văn, bài văn sao cho phù hợp
2 Tiến trình bài dạy.
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
G chép đề bài Yêu cầu đọc
lại đề bài
? Để viết đợc bài văn nghị
luận hay, chặt chẽ, logíc,
chúng ta cần trải qua những
HS đọc đề bài
Trang 12bớc nào?
? Bài làm cần sáng tỏ vấn đề
gì? Cho ai? Cần làm theo
kiểu lập luận nào?
? Để làm sáng tỏ vấn đề trên,
cách sắp xếp các luận điểm
theo trình tự dới đây đã hợp
lí cha? Vì sao?
? Hãy sắp xếp lại hệ thống
luận điểm trên cho hợp lí?
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết bài
- Sửa bài
- Thể loại: Nghị luận chứng minh
- Vấn đề: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, …
- Phạm vi dẫn chứng: thực tế
Các luận điểm đa ra khá toàn diện, phong phú nhng thiếu mạch lạc, sắp xếp các ý còn lộn xộn
e, Những chuyến tham quan…
d -> a -> c -> b
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh lập dàn bài.
Cho h/s thảo luận nhóm Ghi
405
? Dựa vào phần tìm ý, hãy
lập dàn bài cho đề bài trên
Gọi h/s nhóm khác nhận xét,
bổ sung
a Mở bài:
Nêu lợi ích của việc đi tham quan
b Thân bài:
* Về thể chất: những chuyến tham quan, du lịch giúp chúng
ta thêm khoẻ mạnh
* Về tình cảm: những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta: - Tìm thêm đợc thật nhiều niềm vui mới cho bản thân
- Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hơng đất n-ớc
* Về kiến thức: những chuyến tham quan du lịch giúp chúng ta: