1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 30 - Tiết 121 - Bài 30: Chương trình địa phương - Văn bản: Qua phố nguyên hồng

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 145,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

458 Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt Họat động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu về đặc điểm của văn bản têng tr×nh.. 2 hiÖu trëng nhµ trêng.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/ 04/ 2008

Ngày giảng: 23/ 04/ 2008

Tuần: 30 Tiết: 121

bài 30

chơng trình địa phương

Văn bản: qua phố nguyên hồng

Trịnh Hoài Giang

A mục tiêu

- Học sinh hiểu về chân dung nhà văn Nguyên Hồng – nhà văn của những ngời cùng khổ trớc cách mạng tháng Tám rất gắn bó với Hải Phòng

- Cảm nhận về tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ nhân danh những ngời Hải Phòng đi trên con đờng mang tên nhà văn, đánh giá rất cao tấm lòng nhân đạo của Nguyên Hồng đợc gửi gắm qua các tác phẩm viết về Hải Phòng, viết ở Hải Phòng

B chuẩn bị

G: Giáo án, tài liệu chơng trình địa phơng, chân dung Nguyên Hồng

H: Tìm hiểu về phố Nguyên Hồng, Sách Ngữ văn địa phơng

C lên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới

1/ Giới thiệu bài:

Cho đến nay, ngời Hải Phòng chúng ta vẫn thấy một Hải Phòng ồn ào náo nhiệt trong các sáng tác của nhà văn Nguyên Hồng – một nhà văn gắn bó với Hải Phòng và đã từng trở thành ngời Hải Phòng Tên ông đã vinh dự đợc đặt cho một số con đờng của vài thành phố Và hôm nay đi trên đờng phố mang tên ông, có ngời hôm nay tởng nhớ đến ông bằng những vần thơ

2/ Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu chú thích văn bản.

Gọi h/s đọc bài thơ

G: Lu ý cách ngắt nhịp, giọng

điệu hoài niệm, tởng nhớ và có

lúc thống thiết của bài thơ

? Qua bài thơ em hãy nêu sự hiểu

biết của em về phố Nguyên

Hồng (vị trí, địa giới cụ thể của

phố Nguyên Hồng )?

2- 3 h/s đọc

Phố Nguyên Hồng nằm dới chân cầu An Dơng I, thuộc phờng Lam Sơn, quận Lê Chân

Trang 2

? Em nêu một vài hiểu biết của

mình về nhà văn Nguyên Hồng?

Nguyên Hồng (1918 – 1982),

? Trong bài thơ tác giả có nhắc

đến một số tác phẩm của nhà văn

Nguyên Hồng, đó là những tác

phẩm nào?

quê Nam Định, xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo, cha mất sớm Năm

1935 cùng mẹ ra Hải Phòng lần hồi sinh sống ở những xóm lao động (xóm Cấm, xóm chùa Đông Khê)

- Ông là nhà văn của ngời cùng khổ, thế giới nhân vật của ông gồm chủ yếu những ngời lao động nghèo ở thành thị

- Hồi kí “Những ngày thơ ấu” (1940), kể về tuổi thơ của cậu

bé Hồng

- Tiểu thuyết “Bỉ vỏ” (1938), câu chuyện đầy nớc mắt của một ngời phụ nữ với các nhân vật Tám Bính, mẹ La

- Sóng Gầm – tập I của bộ tiểu thuyết 4 tập “Cửa biển”

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản

? Em hãy cho biết một vài nét về

chân dung Nguyên Hồng đợc

miêu tả trong bài thơ?

G: Đoạn thơ thể hiện chân dung

nhà văn Nguyên Hồng: một ngời

có cá tính mạnh đợc bộc lộ ngay

ở những thói quen đời thờng, môt

nhà văn say mê với nghề nghiệp

- Dáng điệu: ngồi chân chữ ngũ, chòm râu tha, đôi mắt khẽ lim dim – dáng ngồi của một ngời đang suy ngẫm, chiêm nghiệm cuộc sống

- Cử chỉ: tay băm băm vào không khí, khóc khi xúc động mạnh

Trang 3

và cũng đầy trải nghiệm cuộc

đời

“Ông ngồi nh tạc bằng men

Chòm râu tha đẫm bao thiên

chuyện đời”

? Hãy tìm những câu thơ thể hiện

tình yêu thơng của nhà văn

Nguyên Hồng đối với những con

ngời bị xã hội thực dân PK? Dồn suy tởng cồn cào… Một đồng xu lăn lóc…

? Tác giả đã dùng biện pháp

nghệ thuật gì trong những câu

thơ vừa tìm đợc?

? Qua đoạn thơ em hiểu thêm gì

về nhà văn Nguyên Hồng?

? Qua hình ảnh đám cới qua sông

Tam Bạc, em thấy đợc cuộc sống

của ngời dân Hải Phòng nay

khác gì với cuộc sống của những

ngời dân Hải Phòng xa tròn các

sáng tác của nhà văn?

( Câu hỏi thảo luận theo bàn)

G: Hình ảnh “Một con thuyền đa

đám cới sang sông” chính là hình

ảnh của cuộc sống tơi đẹp ngày

hôm nay với niềm vui và hạnh

phúc, đó còn là tiếng đồng vọng

hiện tại với quá khứ cất lên trong

lònh nhà thơ

Lang thang trong “Bỉ vỏ”…

………

Nh gió gào, con chữ rng rng

=> Đây chính là những tình cảm yêu qúy trân trọng của tác giả dành cho nhà văn

- Sử dụng nhiều điệp từ, điệp ngữ : “Những”, “Kiếp”

- Dùng các động từ mạnh: cồn cào, lang thang dữ dằn, hầm hập…

Yêu thơng, đồng cảm sâu sắc, yêu qúy, trân trọng những

ng-ời lao động khốn khổ

Thảo luận: thời gian 5’

Đại diện nhóm trình bày

HS tự nêu ra những đổi mới của cuộc sống mà hàng ngày

đợc chứng kiến

Hoạt động 3: Hớng dẫn h/s tổng kết.

Trang 4

? Nêu nội dung chính của bài

thơ, nêu những suy nghĩ tình cảm

có đợc sau khi học bài thơ? - Qua bài thơ ta thấy đợc nhà

văn Nguyên Hồng một ngời

có cá tính mạnh đợc bộc lộ ngay ở những thói quen đời thờng, môt nhà văn say mê với nghề nghiệp và cũng đầy trải nghiệm cuộc đời

- Tình yêu thơng, đồng cảm sâu sắc, yêu qúy, trân trọng những ngời lao động khốn khổ

Hoạt động 4: Hớng dẫn h/s luyện tập.

? Yêu cầu h/s đọc diễn cảm bài

thơ?

? Tình huống: Nếu em đa một

ngời ở xa đến (hoặc giả ngời nớc

ngoài) qua phố Nguyên Hồng,

em sẽ nói với họ những gì?

H đọc diễn cảm bài thơ

H tự nêu

IV Hớng dẫn về nhà

- Học bài và đọc thuộc diễn cảm bài thơ

- Soạn bài mới: Tổng kết phần văn

+ Xem lại các tác phẩm từ bài 15

+ Nhận xét về thể loại và giá trị nội dung chủ yếu

Ngày soạn: 20/ 04/ 2008

Ngày giảng: 21,23/ 04/ 2008

Tuần: 30 Tiết: 123 – 124

Tập làm văn

viết bài tập làm văn số 7 văn nghị luận

A mục tiêu

Giúp h/s: - Vận dụng kĩ năng đa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào việc viết bài văn chứng minh một vấn đề văn học

- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để viết bài TLV sau tốt hơn

- Rèn kĩ năng diễn đạt, sử dụng từ ngữ

B chuẩn bị

G: Giáo án, đáp án – biểu điểm

H: Giấy kiểm tra

Trang 5

C lên lớp.

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

G chép đề:

Đề bài : Chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biết “thương nười

như thể thương thân” mà nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng trước ngời gặp hoạn nạn

đáp án – biểu điểm

* Yêu cầu chung: - Bài viết rõ ràng bố cục gồm 3 phần, đúng kiểu bài (thể loại)

- Phải có sự kết hợp các yếu tố: miêu tả, tự sự, biểu cảm vào trong bài văn chứng minh Các yếu tố đó phải đợc kết hợp nhuần nhuyễn, hợp lí, đảm bảo tính mạch lạc của bài văn

- Bài viết không mắc lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt, lỗi lôgic, lỗi chính tả

- Trình bày sạch rõ ràng

* Yêu cầu cụ thể:

A Mở bài (1 điểm):

Giới thiệu dẫn dắt vào luận điểm: “Những ngời nh thể thơng thân” là truyền thống đạo lí tốt đẹp của ngời VN

- Truyền thống đó đợc thể hiện rõ trong văn học -> Trích dẫn luận điểm “….”

B Thân bài (7 điểm):

Chứng minh lần lợt từng vấn đề:

- Luận điểm 1: (3 điểm ) Văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biết “Thơng ngời

nh thể thơng thân”

+ Lí lẽ: Từ ngàn đời nay con ngời VN đã biết yêu thơng đùm bọc lẫn nhau Tuy không cùng cha mẹ sinh ra nhng mang nòi giống con Rồng cháu Tiên Điều đó đợc thể hiện qua câu:

“Lá lành đùm lá rách”

“ Bầu ơi! Thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn”

=> Ông cha ta đã nhắc nhở chúng ta phải biết yêu thơng đồng loại, đó là bản chất tốt đẹp của dân tộc ta -> mong muốn thể hệ sau giữ gìn và phát huy truyền thống đó

- Không chỉ trong ca dao tục ngữ, các tác phẩm văn học hiện đại cũng thể hiện rõ tinh thần nhân ái, yêu thơng đùm bọc che chở lẫn nhau

Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” - Nguyên Hồng Nhân vật bé Hồng là ngời có lòng yêu

th-ơng mẹ Mặc dù sống thiếu thốn một tình thth-ơng ấp ủ, dù rằng non một năm ròng ngời mẹ không gửi th, không gửi qùa…, nhng Hồng chẳmg hề mảy may suy nghĩ hay oán trách

mẹ Trớc lời nói thâm độc của ngời cô Hồng càng thơng mẹ, càng muốn bảo vệ mẹ

=> Kết hợp kể với việc phân tích diễn biến tâm trạng bé Hồng

- Luận điểm 2 (3 điểm): Văn học nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dng trớc

ngời hoạn nạn

Trang 6

- Nhân vật ngời cô bé Hồng: một con ngời tàn nhẫn, độc ác và thâm hiểm Bà luôn tìm mọi cơ hội để châm chọc, đề nhục mạ, để làm tổn thơng tình cảm của Hồng Cuộc trò chuyện chỉ là cái cớ để bà dò xét tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ, để bà gieo rắc vào

đầu óc những hoài nghi để Hồng khinh miệt và ruồng rẫy mẹ

=> Văn học đã lên án phên phán, vạch trần tâm địa độc ác, lạnh lùng của bà cô đồng thời phê phán những hạng ngời sống tàn nhẫn, khô cạn tình máu mủ ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến

- Nhân vật quan phụ mẫu trong truyện “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn

NT tơng phản, đối lập: cảnh trăm họ đang vất vả lấm láp, gội gió tắm ma nh đàn sâu lũ kiến trên đê thì ở trong đình quan phụ mẫu rất nhàn nhã, đờng bệ, nguy nga

Khi nghe tin đê vỡ quan không lo lắng, vẫn ung dung, vui vẻ ngồi chơi bài

=> Bản chất lòng lang dạ thú, vô trách nhiệm, thờ ơ trớc sinh mạng của ngời dân

=> VH phê phán nghiêm khắc

c/ Kết bài (1 điểm )

- Khẳng định vai trò, ý nghĩa của văn học đối với mỗi ngời

- Bản thân em cần phải làm gì?

* Lu ý: - Trình bày (1 điểm ).

+ Viết sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả

+ Bố cục rõ ba phần (hình thức)

+ Diễn đạt gọn, chắc, lu loát

* Thu bài và nhận xét thái độ làm bài

IV Hớng dẫn về nhà

- Ôn tập lại văn nghị luận kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm

- Soạn bài: Văn bản tờng trình

Ngày soạn: 20/ 04/ 2008

Ngày giảng: 23,26/ 04/ 2008

Tuần: 30 Tiết: 122

Tiếng việt

chữa lỗi diễn đạt

(Lỗi lô - gíc)

A mục tiêu

Giúp h/s: Nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi trong những ví dụ SGK đa ra

- Trau dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng, chuẩn trong khi nói và khi viết

B chuẩn bị

G: Giáo án, bảng phụ

H: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của giáo viên

C lên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra phần viết đoạn văn của h/s trong vở bài tập

- Trật tự của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật đợc nói đến?

Trang 7

A Sen tàn cúc lại nở hoa.

B Những buổi tra hè nắng to

C Lác đác bên sông chợ mấy nhà.(*)

III Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong khi nói đặc biệt khi viết các em thờng xuyên mắc lỗi diễn đạt Vậy để tránh lỗi diễn đạt ta phải nắm vững những quy tắc sử dụng ngôn ngữ, mặt khác phải không ngừng rèn luyện năng lực t duy Bài học hôm nay sẽ nêu ra một số lỗi diễn đạt mà các em thờng mắc phải

2 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s phát hiện và chữa lỗi trong những câu cho sẵn

GV treo bảng phụ ghi những câu mắc lỗi theo SGK HS thảo luận & cử đại diện lên điền

Câu mắc lỗi diễn đạt Lí do chữa lỗi Các cách chữa lỗi

a/ Chúng em đã giúp các

bạn h/s những vùng bị bão

lụt quần áo, giày dép và

nhiều đồ dùng hộc tập

khác

A quần áo, giày dép

B đồ dùng học tập

=> Hai loại khác nhau, B không phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn A

- Chúng em đã giúp các bạn h/s vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và đồ dùng học tập

- … bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác

- ….bão lụt giấy bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác

b/ Trong thanh niên nói

chung và trong bóng đá

nói riêng, niềm say mê là

nhân tố quan trọng dẫn

đến thành công

“ A nói chung và B nói riêng”

A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn B

- Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê

- Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê… c/ Lão Hạc, Bớc đờng cùng

và Ngô Tất Tố đã giúp

chúng ta hiểu sâu sắc thân

phận của ngời nông dân

VN trớc cách mạng tháng

Tám năm 1945

A, B và C các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập thì A, B,

C là những từ ngữ cùng tr-ờng từ vựng

- Lão Hạc, Bớc đờng cùng

là tên tác phẩm

- Ngô Tất Tố là tên tác giả

A, B không cùng trờng từ vựng

- “Lão Hạc”, “Bớc đờng cùng”, “Tắt đèn” đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của ngời nông dân VN trớc cách mạng tháng Tám 1945

- Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất

Tố giúp chúng ta hiểu…

d/ Em muốn trở thành một

ngời trí thức hay một bác

sĩ ?

A: trí thức B: bác sĩ A: từ ngữ có nghĩa rộng bao hàm B cho nên phạm vi

Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ

Trang 8

=> A, B phải bình đẳng với nhau

e/ Bài thơ không chỉ hay về

nghệ thuật mà còn sắc sảo

về ngôn từ

A (hay về NT); B (sắc sảo

về ngôn từ) => Không có quan hệ bao hàm nhau

Trong giá trị NT của một tác phẩm VH có giá trị ngôn từ => câu sai

Bài thơ không chỉ hay về

NT mà còn sắc sảo về nội dung

- Bài thơ….về NT nói chung, sắc sảo về ngôn

từ nói riêng

g/ Trên sân ga chỉ còn lại

hai ngời Một ngời thì cao

gầy, còn một ngời thì mặc

áo ca rô

A: cao gầy B: mặc áo ca rô

=> Không cùng trờng từ vựng

….Một ngời thì cao gầy, một ngời thì lùn và mập

….Một ngời mặc áo trắng, còn một ngời thì mặc áo ca rô

h/ Chị Dậu rất cần cù, chịu

khó nên chị rất mực yêu

thơng chồng con

A nên B: mối quan hệ nhân quả

=> Không có mối quan hệ

đó

Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và yêu thơng chồng con

i/ Nếu không phát huy

những đức tính tốt đẹp của

ngời xa thì ngời phụ nữ

VN ngày nay không thể có

đợc những nhiệm vụ vinh

quang và nặng nề đó

A, B không là quan hệ điều kiện – hệ quả Nên không dùng cặp quan hệ từ “nếu-thì” đợc

Nếu không phát huy…ngời xa thì ngay nay khó mà hoàn thành

đợc nhiệm vụ vinh quang…

k/ Hút thuốc lá vừa có hại

cho sức khoẻ, vừa làm

giảm tuổi thọ của con

ng-ời

A – B không đợc bao hmà nhau

A (sức khoẻ) bao hàm B (giảm tuổi thọ)

Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ vừa tốn kém về tiền bạc

Hoạt động 2: Phát hiện và chữa lỗi trong lời nói, bài viết của bản thân và của ngời khác.

HS tự tìm các lỗi diễn đạt trong bài tập làm văn của mình và của bạn

- Câu văn mắc lỗi

- Chỉ ra lỗi lô-gíc

- Su tầm các câu văn mắc lỗi diễn đạt và nêu cách khắc phục

IV Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục tìm lỗi diễn đạt trong bài kiểm tra

- Chuẩn bị ôn tập TV khái niệm và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, trần thuật, phủ định

+ Hành động nói

+ Lựa chọn trật tự từ

Trang 9

Ngày soạn: 19/ 04/ 2007

Ngày giảng: 23/ 04/ 2007

Tuần: 31 Tiết: 125

A mục tiêu

Giúp h/s: - Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 ( bài 18, 19, 20, 21)

- Khắc sâu kiến thức giá trị t tởng – nghệ thuật của những văn bản đó

- Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá, so sánh, phân tích, chứng minh

450

B chuẩn bị

G: Giáo án, bảng phụ

H: Lập bảng hệ thống theo sự hớng dẫn của G

C lên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

Trang 10

Hệ thống văn bản đã học ở lớp 8 khá phong phú, đa dạng gồm nhiều cụm văn bản: cụm văn bản thơ, cụm văn bản nghị luận, cụm văn bản văn học nớc ngoài và văn bản nhật dụng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập cụm văn bản thơ

2 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các văn bản văn học VN từ HKII lớp 8.

G kẻ bảng -> HS lên bảng điền tên tác phẩm, nội dung, nghệ thuật

1/ Nhớ

rừng

(Bài 18)

Thế Lữ

(1907-1989), là nhà thơ

tiêu biểu nhất

của phong trào

thơ mới

(1932-1945)

Là ngời góp

phần quan trọng

vào việc đổi mới

thơ ca và đem lại

chiến thắng cho

thơ mới

Thơ mới

8 chữ

/câu

Mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú

để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thờng, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhà thơ Khơi gợi long yêu nớc thầm kín của ngời dân mất nớc thuở ấy

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi

- Đề tài mang tính biểu tợng (h/ả con hổ)

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy

ấn tợng

- Ngôn ngữ và nhạc

điệu phong phú, giàu sức biểu cảm

2/ Ông

Đồ (Bài

18)

Vũ Đình Liên

(1913-1996), là

nhà thơ thuộc

lớp đầu tiên của

phong trào thơ

mới

Thơ mới

Ngũ ngôn

Tình cảm đáng

th-ơng của ông Đồ qua

đó toát lên niềm

th-ơng cảm chân thành trớc một lớp ngời

đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ

ng-ời xa của nhà thơ

Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, hàm súc NT đối lập,

t-ơng phản, hình ảnh thơ nhiều sức gợi, câu hỏi tu từ, tả

cảnh ngụ tình

3/ Quê Tế Hanh (1921) Thơ mới, Tình yêu quê NT so sánh, nhân

451

hơng

(Bài

19)

Có mặt trong

phong trào thơ

mới ở chặng

cuối

8 chữ / câu hơng trong sáng tha thiết qua bức tranh

làng chài Đó là hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời dân chài và cảnh sinh hoạt lao

động của làng chài

hoá, ẩn dụ

- Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mang vẻ đẹp lãng mạn bay bổng (cánh buồm, mảnh hồn làng, thân hình nồng…chất muối)

4/ Khi

con tu

hú (Bài

19)

Tố Hữu

(1920-1002) Lá cờ đầu

của thơ ca Cách

mạng và kháng

chiến

Lục bát Tình yêu cuộc sống

và niềm khao khát

tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ Cách mạng trong cảnh tù

Tởng tợng phong phú

Giọng thơ tha thiết, sôi nổi

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w