1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Chương 1: Sơ lược về vật lý hạt nhân và vật lý nơtron - PGS.TS Nguyễn Nhị Điền

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 473,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, nếu hạt nhân Uranium tách thành 2 hạt nhân nhẹ hơn với khối lượng mỗi hạt bằng một nửa khối lượng của Uranium, thì có sự tăng năng lượng liên kết của hệ. Năng lượng liên kết trư[r]

Trang 1

Chương 1

SƠ LƯỢC VỀ VẬT LÝ HẠT NHÂN VÀ

VẬT LÝ NƠTRON PGS TS Nguyễn Nhị Điền

Đà Lạt, 2014

Trang 2

Phần 1

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

VỀ VẬT LÝ HẠT NHÂN

Trang 3

 Phát hi ện ra tia X:

+ Năm 1895, Wilhelm Roentgen phát

hiện ra tia X-rays mà ngày nay đi

vào lịch sử ứng dụng của ngành y

học.

 Phát hi ện ra tia bức xạ:

+ Năm 1896, Henri Becquerel phát

hiện ra tia bức xạ đặc biệt (tia phóng

xạ) của Uranium làm đen kính ảnh.

 Phát hiện ra electron e - :

+ Năm 1897, J Thomson tìm ra hạt

sơ cấp đầu tiên, là hạt electron

trong thành phần tia cathode.

1 Một số sự kiện tiền đề góp phần vào sự ra đời của ngành Vật lý hạt nhân:

Trang 4

1 Một số sự kiện tiền đề góp phần vào sự ra đời của ngành Vật lý hạt nhân:

+ Năm 1902, Ernest Rutherford giải

thích hiện tượng phân rã phóng xạ.

 Tìm ra nguyên tố phóng xạ:

+ Năm 1898, Marie và Pierre Curie

tìm ra nguyên tố phóng xạ Radium

và Polonium.

Trang 5

+ Năm 1905, thuyết tương đối của

Albert Einstein ra đời, ông đã tìm ra mối

liên hệ giữa năng lượng E và khối lượng m

của vất chất.

E = mc 2 với c = 3.10 8 m/s

+ Một hạt có khối lượng rất bé có thể chuyển thành một năng lượng cực kỳ lớn Ngành Năng lượng hạt nhân ra đời.

+ Vật lý hạt nhân đã sử dụng triệt để 2 tư tưởng của vật lý hiện đại là tính lượng tử và tính tương đối.

1 Một số sự kiện tiền đề góp phần vào sự ra đời của ngành Vật lý hạt nhân:

Trang 6

Bức xạ ion hoá:

Là loại bức xạ có khả năng tạo ra sự ion hoá môi trường vật chất mà nó đi qua.

Tia X, tia gamma: bức xạ điện từ có bước sóng ngắn

Tia alpha, beta: hạt mang điện

Nơtron: là hạt trung hòa, không mang điện

Tia X phát ra từ cấu trúc điện tử của nguyên tử

của hạt nhân

Nơtron: là hạt không mang điện, cùng với proton tạo

thành hạt nhân của nguyên tử.

2 Bức xạ ion hoá và tương tác của bức xạ với vật chất:

Trang 7

• Tia alpha là hạt mang điện

tích d ương nên l ệch về phía

cực âm của điện trường Điện

tích hạt α gấp 2 lần điện tích

của hạt proton, có khối lượng

bằng khối lượng của nguyên

tử heli Vận tốc khoảng

20.000 km/s.

• Tia beta mang điện tích âm

nên lệch về phía cực dương

của điện trường, đó là các hạt

electron Vận tốc khoảng

100.000 km/s

• Tia gamma là bức xạ điện từ,

không lệch về cực nào của

điện trường, có bản chất như

2 Bức xạ ion hoá và tương tác của bức xạ với vật chất:

Trang 8

Tương tác của hạt alpha và

bêta với vật chất:

• là các hạt mang điện nên gây

ion hoá mạnh

• nhanh chóng mất năng lượng

khi tương tác nên khả năng

xuyên sâu kém Một tờ giấy đủ

ngăn chùm hạt alpha năng

lượng 1.5 MeV

- tán xạ, mất năng lượng dần, đặc biệt đối với nguyên tố nhẹ.

- kích hoạt nơtron: bị hấp thụ bởi hạt nhân tạo thành đồng vị phóng xạ và phát các bức xạ

gamma, bêta, alpha.

- kích hoạt nơtron là cách để tạo ra đồng vị phóng xạ trong Lò phản ứng hạt nhân

59 Co(n, γ) 60 Co

Trang 9

Tương tác của tia X và tia

gamma với vật chất:

hấp thụ quang điện: hấp

thụ toàn bộ năng lượng và

phát ra điện tử.

điện tử, truyền một phần

năng lượng cho điện tử.

tạo cặp: tương tác với

trường điện từ của hạt

nhân, tạo cặp

electron-positron.

Khả năng xuyên sâu lớn. I = B Io exp(-µ.d.x)Cần che chắn bằng vật liệu

nặng.

9

Trang 10

- Năm 1911, mẫu nguyên tử có hạt nhân của E Rutherford

ra đời, đánh dấu thời điểm khởi đầu của Vật lý HN (dùng hạt alpha bắn phá nguyên tử, phát hiện sự tồn tại hạt nhân kích thước cỡ 10 -12 cm).

- Nguyên tử gồm: Hạt nhân & các điện tử (J Thomson đã

- Hạt nhân gồm: Các proton (p) và các nơtron (n), hay còn gọi chung là các hạt nucleon (giả thuyết của Ivanenko &

Heisenberg năm 1932).

- Proton có điện tích dương (Rutherford tìm ra năm 1914) Nơrton là hạt trung hòa không mang điện (James Chadwick

3 Cấu trúc của nguyên tử và hạt nhân:

Trang 11

3 Cấu trúc của nguyên tử và hạt nhân:

Điện tử: e - = 1,602x10 -19 culông,

m e- = 9,11x10 -28 g

Hạt nhân: m p = 1836 m e- , m n = 1838

m e- Hạt nhân có số khối A, số proton bằng số nguyên tử Z (thứ tự trong bảng tuần hoàn), và số nơtron là N

 (A = Z + N).

Nguyên tử

Trang 12

Trong hạt nhân gồm có các proton và các neutron, gọi chung là các nucleon

Nguyên tử (atom) bao gồm hạt nhân ở giữa, là hạt có kích thước nhỏ, khối lượng lớn, mang điện tích dương, được bao quanh bởi đám mây của các electron tích điện âm chuyển

động trên các quỹ đạo xung quanh hạt nhân

Tổng số các proton trong hạt nhân gọi là nguyên tử số (atomic number) của nguyên tử và ký hiệu là Z.

Số neutron trong hạt nhân ký hiệu là N Tổng cộng số

nucleon trong hạt nhân là A = Z + N, gọi là số khối của

nguyên tử (atomic mass number)

Trang 13

Các nguyên tử mà hạt nhân của nó có cùng số proton nhưng khác số neutron gọi là các đồng vị (isotopes)

Ví dụ: Oxygen có 3 đồng vị bền (stable isotopes) là 16 O, 17 O, 18 O

và 5 đồng vị không bền hay gọi là đồng vị phóng xạ

(radioactive isotopes) 13 O, 14 O, 15 O, 19 O và 20 O

Đơn vị khối lượng nguyên tử (atomic mass unit), viết tắt là amu, bằng 1 phần 12 khối lượng của nguyên tử 12 C trung hòa, tức là:

1 amu = (1/12) x m ( 12 C) = 1.66053.10 -27 kg (1.1)

Trang 14

4 Bán kính của hạt nhân và nguyên tử:

Bán kính trung bình của nguyên tử, trừ một vài nguyên tử nhẹ nhất, khoảng 2.10 -8 cm Hạt nhân được xem như hình cầu có bán kính theo công thức:

r 0 = (1.2 – 1.5).10 -13 cm

Từ công thức (1.2) cho thấy, thể tích V của hạt nhân tỷ lệ thuận với A Tỷ số A/V , số nucleon trên mỗi đơn vị thể tích là bằng

hằng số Mật độ của vật liệu hạt nhân là: (xem mp ≈ mn)

V

m

A

πr 3 4

Am

3 0

p

3 0

p

πr 3 4 m

Trang 15

5 Khối lượng và năng lượng:

Theo công thức của A Einstein’s:

v ới c = 3.10 8 m/s là vận tốc ánh sáng.

Đơn vị của năng lượng trong hệ SI là Joule (J) Một loại đơn vị khác hay sử dụng trong công nghệ hạt nhân là electron-volt, ký hiệu là eV

1 eV = 1.60219.10 -19 J (1.4) Mối quan hệ giữa đơn vị khối lượng nguyên tử (atomic mass unit) và eV:

1 amu = 1.66053.10 -27 kg = 931.481 MeV (1.5) với 1 MeV = 10 6 eV.

Trang 16

Khi vật thể chuyển động, khối lượng của nó tăng tương đối so với người quan sát theo công thức sau:

ở đó m 0 là khối lượng nghỉ (rest mass) và v là vận tốc của nó

2 2

0

/c v 1

m

2 2

0

/c v 1

m

Động năng E là sự khác biệt giữa năng lượng toàn phần W và năng lượng của khối lượng nghỉ (rest-mass energy):

Trong trường hợp không tương đối, tức là khi v << c, thì động năng sẽ là: E = m 0 (1+1/2(v2/c2)) c 2 – m 0 c 2

Trang 17

6 Năng lượng liên kết:

Độ hụt khối (mass defect):

với m p và m n là khối lượng của proton và neutron tương ứng,

và M(Z, A) là khối lượng của hạt nhân đó.

Sự tương đương năng lượng của độ hụt khối được gọi là năng lượng liên kết (binding energy) E B của hạt nhân:

E B = [Zm p + Nm n – M(Z, A)] c 2 (1.10)

Năng lượng liên kết trung bình ε của mỗi nucleon đối với A chỉ

ra trong Hình 1.1:

A

EB

Trang 18

Hình 1.1 Năng lượng liên kết của mỗi nucleon là hàm

của số khối nguyên tử A.

9,0

8,5

8,0

7,5

0 50 100 150 200 250 A

V) 6 4 8

2 0

0 10 20 30 A

ε = (MeV)

A

EB

Trang 19

Từ Hình 1.1 cho thấy rằng, đường cong của ε tăng theo A từ 1 đến khoảng 50 và sau đó là biến thiên theo hàm giảm khi A tăng.

Tính chất này của đồ thị năng lượng liên kết là rất quan trọng trong việc xác định các nguồn có thể của năng lượng hạt nhân.

Các hạt nhân mà có năng lượng liên kết của mỗi nucleon lớn là những hạt nhân đặc biệt bền hoặc được bao rất chặt.

Hình 1.1 cũng chỉ ra rằng hạt nhân trung bình là bền vững nhất, trong khi đó hạt nhân nhẹ và hạt nhân nặng lại kém bền hơn Như vậy, năng lượng liên kết có thể được giải phóng hoặc

là từ hạt nhân nhẹ do tổng hợp nhiệt hạch (fusion) hoặc từ hạt nhân nặng do phân hạch hạt nhân (fission).

Trang 20

Ta hãy xem xét một ví dụ về sự phân hạch của hạt nhân

238 U Năng lượng liên kết của mỗi nucleon của 238 U là khoảng 7.5 MeV , trong khi nó vào khoảng 8.4 MeV đối với hạt nhân có số khối A = 119 (tức là 238/2) Như vậy, nếu hạt nhân Uranium tách thành 2 hạt nhân nhẹ hơn với khối lượng mỗi hạt bằng một nửa khối lượng của Uranium, thì có

sự tăng năng lượng liên kết của hệ.

Năng lượng liên kết trước phản ứng là 7.5 MeV Năng lượng liên kết sau phản ứng là 8.4 MeV Độ hụt khối là 0.9 MeV cho mỗi nucleon Độ hụt khối toàn phần là 238 × 0.9 MeV = 214 MeV  Cho bức tranh gần như giá trị 200 MeV giải phóng khi có một phân hạch 235 U.

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w