HOẠT ĐỘNG HỌC - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK.. -HS laøm vaøo baûng nhoùm 1 nhoùm 4 HS - Caùc nhoùm trình baøy baøi laøm cuûa nhoùm.[r]
Trang 1TUẦN 34
Soạn ngày 6 /5 / 2007
Ngày soạn : Thứ hai, ngày 7 / 5 / 2007
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
A TẬP ĐỌC :
-Luyện đọc đúng các từ khó dễ lẫn : lăn quay, vung rìu, quẳng rìu, cựa quậy, lừng lững … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc thay đổi
giọng cho phù hợp với nội dung của truyện
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ : phú ông, rịt
+ Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tình nghĩa thủy chung, nhân hậu của chú cuội Câu chuyện giải thích hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào ban đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của con người
- Học sinh biết yêu cuộc sống và biết giúp đỡ mọi người
B.KỂ CHUYỆN :
* Rèn kĩ năng nói :
-HS biết dựa vào nội dung chuyện và gợi ý kể lại được câu chuyện Kể tự nhiên đúng với nội dung truyện ; biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt khi kể
* Rèn kĩ năng nghe :
- HS biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng viết sẵn nội dung cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định : Hát
2 Bài cuÕ : Gọi 3 HS đọc bài: “Mặt trời xanh của tôi” (5 phút)
H:Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh nào?( Minh)
H: Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị? ( Bảo)
H: Nêu nội dung chính? (Kiều Linh)
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Tiết 1 :
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 phút)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS đọc bài và chú giải
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
-GV theo dõi, sửa sai cho HS - Hướng dẫn phát
-HS lắng nghe -1 HS đọc toàn bài và chú giải -HS đọc nối tiếp từng câu theo dãy bàn -HS phát âm từ khó
Trang 2âm từ khó.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài (10 phút)
- Yêu cầu đọc đoạn 1
H: Nhờ đâu Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
Ý1: Giới thiệu cây thuốc quý
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
H: Cuội dùng cây thuốc quý vào những việc gì?
* Giảng : phú ông : người đàn ông giàu có ở
nông thôn ngày trước
H:Vì sao vợ Cuội mắc chứng hay quên?
* Giảng : rịt :đắp (thuốc) vào chỗ đau.
Ý2: Cuội giúp đỡ mọi người.
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
H: Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
H:Em tưởng tượng chú Cuội sống trên mặt trăng
như thế nào? Chọn một ý theo em là đúng
a)Rất buồn và nhớ nhà
b)Rất sung sướng vì cung trăng là chốn thần
tiên
c) Rất khổ vì mọi thứ trên mặt trăng khác Trái
Đất
Ý3: Cuội lên cung trăng.
-Yêu cầu HS thảo luận tìm nội dung chính
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Theo dõi - đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm -Vì Cuội được thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc nên anh đã phát hiện ra cây thuốc quý và đem về nhà trồng
- 2 HS nhắc lại
-1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông và được phú ông gả con gái cho
-Vì vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc mãi mà không tỉnh lại, anh liền lấy đất nặn cho vợ bộ óc khác rồi rịt thuốc lần nữa Vợ Cuội sống lại ngay nhưng cũng từ đó mắc chứng hay quên
-2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo -Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa cuội lên tận cung trăng
* Gợi ý: Chọn ý (a) và ý(c) là đúng vì:
-Ý (a) Sống trên cung trăng chỉ có một mình nên Cuội buồn và nhớ nhà
Ý(c) Cung trăng là nơi xa trái đất mọi sinh hoạt ở đấy không giống như ở trái đất ,hơn nữa Cuội phải sống một mình không có ai trò chuyện, tâm sự nên Cuội cảm thấy rất khổ sở
* Con người được sống hạnh phúc sung sướng khi được sống trong cộng đồng trong mối quan hệ giữa người và người
-2HS nhắc lại
-HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung chính
Trang 3- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt, ghi bảng
Nội dung chính :Câu chuyện ca ngợi tình nghĩa
thủy chung, nhân hậu của chú Cuội.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (10 phút)
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn cách đọc bài
- Giáo viên theo dõi, sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Nhận xét - sửa sai
Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi tự
chọn
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10 phút)
-Gọi HS khá đọc
-Yêu cầu học sinh đọc nhóm 3
-GV theo dõi – Sửa sai cho HS
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương - chốt nội
dung bài
Hoạt động 4 : Kể chuyện (20 phút)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu phần kể chuyện
-Yêu cầu HS: Dựa vào gợi ý sau, kể lại từng
đoạn câu chuyện sự tích chú Cuội cung trăng
GV yêu cầu HS đọc gợi ý
-Yêu cầu HS tập kể theo nhóm
-Gọi đại diện các nhóm lên thi kể chuyện
- GV nhận xét – tuyên dương
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- GV nhận xét, đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày
-3 HS nhắc lại
- Học sinh theo dõi.2 HS đọc thể hiện
- Học sinh lắng nghe
- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi
-1 em đọc, cả lớp theo dõi
-Học sinh đọc nhóm 3, mỗi HS đọc 1 đoạn
-Các nhóm thi đọc diễn cảm
-Học sinh nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- 2 học sinh đọc yêu cầu
-1 HS đọc – Cả lớp theo dõi
Đoạn1 : Cây thuốc quý
- Chàng tiều phu
- Gặp hổ
- Phát hiện cây thuốc quý
Đoạn2: Vợ chồng chú Cuội.
- Cứu người
- Lấy vợ
- Tai họa bất ngờ
Đoạn 3: Lên cung trăng.
-Theo cây thuốc lên trời
- Chú Cuội ngồi bên gốc cây
- HS tập kể theo nhóm ba, mỗi HS kể 1 đoạn
- Đại diện các nhóm kể chuyện
- Cả lớp lắng nghe - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 1 HS kể toàn truyện
4 Củng cố – dặn dò : (5 phút)
Trang 4-1 HS đọc bài , nêu nội dung chính - GV kết hợp giáo dục HS biết yêu thương và chăm
lo cho mọi người bất kể ở nơi đâu
- Nhận xét tiết học
- Về kể chuyện cho người thân nghe
ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG THỰC HÀNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- HS tìm hiểu về cần làm gì để bảo vệ môi trường ở địa phương
-Có một số biện pháp để bảo vệ môi trường xung quanh
- HS có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp , chăm sóc cây xanh bằng những việc làm cụ thể của mình
II CHUẨN BỊ:
- GV: một số tranh ảnh về bảo vệ môi trường
- HS: sưu tầm một số tranh ảnh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định : Nề nếp
2.Bài cũ : Gọi HS trả lời câu hỏi (5 phút)
3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng
Hoạt động 1: Thảo luận (15 phút)
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm
hiểu theo các câu hỏi sau :
H: Cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
H: Nêu một việc mà em và các bạn đã làm
để bảo vệ môi trường ?
- Yêu cầu các tổ lần lượt trình bày trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương tổ trình bày
đầy đủ, chính xác
- Cho HS xem một số tranh về bảo vệ môi
trường
* Kết luận : Muốn bảo vệ môi trường trong
sạch,chúng ta cần giữ gìn bằng cách không
xả rác bừa bãi, vệ sinh trường lớp hàng
ngày,phải chăm sóc cây xanh, không bẻ
cành , ngắt hoa …
Hoạt động 2: Phát động phong trào xanh,
sạch đẹp ở trường, lớp (10 phút)
- Các tổ trưởng điều khiển nhóm thảo luận , tổ viên tham gia ý kiến Thư kí ghi biên bản
- Các tổ trưởng trình bày - HS lắng nghe - nhận xét
-HS theo dõi
- Cả lớp theo dõi, ghi nhớ để thực hiện
Trang 5- GV phát động trước lớp : Lớp được giao
nhiệm vụ chăm sóc ,tưới cây, tỉa cành và
bắt sâu cho các bồn hoa
-Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm bàn
bạc, thảo luận đưa ra những biện pháp,
những việc làm cụ thể
- Yêu cầu các tổ trình bày trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung
- GV tuyên dương các nhóm đưa ra được
những việc làm phù hợp nhất
- GV chốt : Môi trường xanh , sạch và đẹp
tạo ra cho chúng ta một không khí trong
lành …
-HS lắng nghe
- Thảo luận theo tổ ( 4 tổ)
- Đại diện các tổ trình bày – Lớp theo dõi, bổ sung
4 Củng cố – Dặn dò : (5 phút)
-Nhận xét tiết học
-Tích cực giữ vệ sinh môi trường
TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( TT) I.MỤC TIÊU:
-Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm vi 100 000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số.Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính
-Vận dụng phép cộng , trừ, nhân, chia để làm tính và giải toán có lời văn về dạng toán rút về đơn vị
-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II.CHUẨN BỊ :
-GV : SGK
-HS : vở bài tập, SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Ổn định : nề nếp.
2 Bài cũ : Gọi HS sửa bài.
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức: ( Thảo, Trang)
1234 x 8 - 5064 12 546 + 84366 : 6
Bài 2: 8 hộp xếp được 64 kg táo Hỏi có 16824 kg táo cần bao nhiêu hộp để xếp? (Thành Đạt)
3.Bài mới : Giới thiệu bài - ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập (20
phút)
Trang 6Bài 1:Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm vào sách
-Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm, Chú ý
đến thực hiện các phép tính trong biểu
thức Yêu cầu HS nhận xét, so sánh kết
quả tính của từng cặp biểu thức
-GV nhận xét – sửa sai
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu đề
-Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3:Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS tóm tắt và làm vào vở
-GV chấm, nhận xét, sửa bài
Hoạt động2:Làm phiếu bài tập (5 phút)
-Treo bảng phụ -Gọi HS đọc phiếu bài
tập
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm
- 2 HS đọc đề -Cả lớp làm vào sách, 4 HS lên bảng sửa bài
a) 3000 + 2000 x 2 = 7000 (3000+ 2000 ) x 2 = 10 000 b) 14000 - 8000 : 2 = 10 000 (14000 – 8000 ) : 2 = 3000
- 3000 + 2000 x 2 = 7000 ta nhẩm như sau:
3 nghìn + 2 nghìn x 2 = 3nghìn + 4 nghìn
= 7 nghìn Với biểu thức ( 3000 + 2000) x 2 = 10 000 Nhẩm như sau
( 3 nghìn + 2nghìn ) x 2 = 5 nghìn x 2 = 10 nghìn
So sánh hai biểu thức trên ta thấy chúng đều có các số giống nhau, dấu + và x tuy nhiên kết quả tính khác nhau vì thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau
-HS đổi vở chấm đúng sai cho bạn - sửa bài
-2 HS nêu
-HS làm vào vở, HS lần lượt lên bảng làm
-HS đổi chéo sửa bài, nêu cách tính
- 2 HS đọc đề
- 2 cặp HS tìm hiểu đề
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- HS tóm tắt và làm vào vở,1HS lên bảng làm
Tóm tắt
6450 l
Đã bán còn lại ? lít
Bài giải Số lít dầu đã bán :
6450 : 3 = 2150 ( l) Số lít dầu còn lại:
6450 – 2150 = 4300 ( l) Đáp số :4300 l dầu
-HS sửa bài
-HS theo dõi, 1 HS đọc
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 7bài, 1 HS lên bảng.
-Yêu cầu HS nhận xét và giải thích cách
làm
- GV nhận xét ,sửa bài
-HS thực hiện theo yêu cầu
4.Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét giờ học
- Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp
Ngày soạn 7/5./2007
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 8/5 /2007
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA : (KIỂU 2)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Củng cố cách viết các chữ viết hoa: (kiểu 2) thông qua bài tập ứng
dụng:Viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
-Viết đúng mẫu, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
- HS có ý thức rèn chữ viết.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Mẫu chữ viết hoa (kiểu 2) ,tên riêng “ ” và
câu ứng dụng
- HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Gọi2 HS lên bảng viết chữ “Y” và từ : “Phú Yên”
( Lê Linh, Hoàng) Cả lớp viết bảng con (5 phút)
3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập viết trên
bảng con (8 phút)
a/ Luyện viết chữ viết hoa.
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài
H Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- Yêu cầu HS viết bảng
- GV nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu HS nêu cách viết các chữ hoa
nêu trên
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo
- HS tìm và nêu
- HS quan sát
- Theo dõi trên bảng
- HS tập viết từng chữ trên bảng con - 2
HS lên bảng viết
- Theo dõi, nhận xét
- 4 HS lần lượt nêu quy trình viết 4 chữ
các viết hoa Cả lớp theo dõi và nhận
xét
Trang 8- Yêu cầu HS tập viết.
- GV nhận xét
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng).
- GV dán từ ứng dụng
* Giảng từ : An Dương Vương : là tên hiệu
của Thục Phán, vua nước Âu Lạc, sống
cách đây trên 2000 năm Ông là người đã
cho xây thành Cổ Loa
H Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao
như thế nào ?
H.Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
-Yêu cầu HS viết bảng từ ứng dụng
-GV theo dõi
- GV cùng HS nhận xét, sửa sai
c/ Luyện viết câu ứng dụng.
- GV dán câu ứng dụng:
- GV giảng nội dung câu ứng dụng
H Trong câu ứng dụng, những chữ nào
được viết hoa?
H Các chữ trong câu ứng dụng có chiều
cao như thế nào?
- Yêu cầu HS viết bảng những chữ viết
hoa vừa nêu
- GV nhận xét
Hoạt động 2 :Hướng dẫn viết vào vở (15
phút)
-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :
Viết các chữ : 1 dòng
Viết chữ : 1 dòng
Viết tên riêng : 2 dòng
Viết câu thơ : 2 lần
- Nhắc nhở cách viết - trình bày bài
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở thêm
Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài (2 phút)
- GV chấm 5 bài - nhận xét chung Cho
HS xem một số bài viết đẹp
- HS viết bảng con - 2 HS viết bảng lớp
- Theo dõi trên bảng
- Chữ A, D, V, g cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao một li
- Bằng một con chữ o
- HS viết tên riêng trên bảng con - 1 em viết bảng lớp
- Nhận xét
- Một HS đọc câu ứng dụng
- HS tìm và trả lời
- 1 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
- HS theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- HS viết bài vào vở
-HS theo dõi - rút kinh nghiệm
4 Củng cố – Dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét tiết học - Tuyên dương HS viết đẹp
- Về viết bài ở nhà
Trang 9
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
BỀ MẶT LỤC ĐỊA
I MỤC TIÊU:
- HS có khả năng mô tả bề mạt lục địa
- Nhận biết được suối, sông, hồ
- HS yêu cảnh vật nhiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
-GV: Các hình trong SGK trang 128 129 Tranh ảnh suối, sông, hồ
- HS: SGK -Vở bài tập Sưu tầm tranh ảnh suối, sông, hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ: Kiểm tra bài “Bề mặt Trái Đất” (5 phút)
H Trái đất có mấy châu lục? Đó là những châu lục nào?(Đạt)
H Trái đất có mấy đại dương? Kể tên các đại dương ?(Trung Hiếu)
3 Bài mới: Giới thiệu bài – GV ghi đề.
Hoạt động 1: làm việc theo cặp (10 phút)
1.Mục tiêu :Biết mô tả bề mặt lục địa
2 Cách tiến hành :
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 trong
SGK trang 128 và trả lời theo các gợi ý
sau:
+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô
cao, chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có
nước
+ Mô tả bề mặt lục địa
Bước 2:
- Gọi một số HS trả lời trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
3.Kết luận :
+Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao(đồi, núi),
có chỗ bằng phẳng( đồng bằng, cao
nguyên), có những dòng nước chảy ( sông,
suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ…), …
Họat động 2: làm việc theo nhóm (10
phút)
1.Mục tiêu:Nhận biết được suối, sông,
hồ
2 Cách tiến hành :
Bước 1: GV hướng dẫn HS làm việc trong
-2 HS ngồi quay mặt lại với nhau cùng quan sát và thảo luận
-Đại diện một số cặp trả lời Cả lớp nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm bàn
Trang 10nhóm, quan sát hình 1 trong SGK trang
128 và trả lời theo các gợi ý sau:
+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con
suối, con sông( dựa vào mũi tên chỉ trên
sơ đồ)
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi
đâu?
Bước 2:
- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết, hãy
trả lời câu hỏi : trong 3 hình(Hình 2, 3, 4),
hình nào thể hiện suối, hình nào thể hiện
sông, hình nào thể hiện hồ?
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét - kết luận
3 Kết luận : Nước theo những khe chảy ra
thành suối, thành sông rồi chảy ra biển
hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp (5 phút)
1 Mục tiêu : Củng cố các biểu tượng suối,
sông, hồ
2 Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV khai thác vốn hiểu biết của HS hoặc
yêu cầu HS liên hệ với thực tế ở địa
phương để nêu tên một số con suối, sông,
hồ
Bước 2 :
-Yêu cầu HS trả lời kết hợp với trưng bày
tranh ảnh đã sưu tầm được
Bước 3:
- GV giới thiệu thêm một vài con sông, hồ,
… nổi tiếng ở nước ta ( Dùng tranh ảnh)
Ví dụ : Sông Hồng, …
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu trước lớp - nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
4 Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Gọi 3 HS đọc nội dung Bạn cần biết.
-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên - Xã hội.
-Nhận xét tiết học
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG