+ Gọi hai đại diện lên trình bày lời giải lên bảng + Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm của hai hàm số trên?. + Rút ra nhận xét chung và cho HS lĩnh hội [r]
Trang 1Giải tích 12 – Chương 1
Tiết 1 - 2
I Mục tiêu
+ Kiến thức: Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số.
Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
+ Kỹ năng: Biết xét tính đơn điệu của một số hàm số đơn giản
Biết kết hợp nhiều kiến thức liên quan để giải toán
+ Tư duy và thái độ: Thận trọng, chính xác
II Chuẩn bị:
+ GV: Giáo án, bảng phụ
+ HS: SGK, đọc trước bài học
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: giới thiệu tổng quan chương trình Giải tích 12 chuẩn
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến
thức liên quan tới tính đơn điệu
của hàm số
Gv treo bảng phụ có hình vẽ
H1 và H2 SGK trg 4
Phát vấn:
+ Các em hãy chỉ ra các
khoảng tăng, giảm của các hàm
số, trên các đoạn đã cho?
+ Nhắc lại định nghĩa tính đơn
điệu của hàm số?
+ Nhắc lại phương pháp xét
tính đơn điệu của hàm số đã
học ở lớp dưới?
+ Nêu lên mối liên hệ giữa đồ
thị của hàm số và tính đơn điệu
của hàm số?
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối
liên hệ giữa tính đơn điệu của
hàm số và dấu của đạo hàm
+ Ra đề bài tập: (Bảng phụ)
Cho các hàm số sau:
y = 2x 1 và y = x2 2x
y'
y
y'
1 0 y
+ Xét dấu đạo hàm của mỗi
+ Ôn tập lại kiến thức cũ thông qua việc trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo viên
+ Ghi nhớ kiến thức
+ Giải bài tập theo yêu cầu
I Tính đơn điệu của hàm số:
1 Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số (SGK)
+ Đồ thị của hàm số đồng biến trên K là một đường đi lên từ trái sang phải
+ Đồ thị của hàm số nghịch biến trên K là một đường đi xuống từ trái sang phải
2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
* Định lí 1: (SGK) Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K
* Nếu f'(x) > 0 x Kthì hàm
số y = f(x) đồng biến trên K
* Nếu f'(x) < 0 x Kthì hàm
số y = f(x) nghịch biến trên K
x O
y
x O
y
Trang 2hàm số và điền vào bảng tương
ứng
+ Phân lớp thành hai nhóm,
mỗi nhóm giải một câu
+ Gọi hai đại diện lên trình bày
lời giải lên bảng
+ Có nhận xét gì về mối liên hệ
giữa tính đơn điệu và dấu của
đạo hàm của hai hàm số trên?
+ Rút ra nhận xét chung và cho
HS lĩnh hội ĐL 1 trang 6
Hoạt động 3: Giải bài tập củng
cố định lí
+ Giáo viên ra bài tập 1
+ GV hướng dẫn học sinh lập
BBT
+ Gọi 1 hs lên trình bày lời
giải
+ Điều chỉnh lời giải cho hoàn
chỉnh
của giáo viên
+ Hai học sinh đại diện lên bảng trình bày lời giải
+ Rút ra mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm của hàm số
+ Các Hs làm bài tập được
giao theo hướng dẫn của giáo viên
+ Một hs lên bảng trình bày lời giải
+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh
Bài tập 1: Tìm các khoảng
đồng biến, nghịch biến của hàm số: y = x3 3x + 1
Giải:
+ TXĐ: D = R
+ y' = 3x2 3
y' = 0 x = 1 hoặc x = 1 + BBT:
x 1 1 + y' + 0 0 + y
+ Kết luận:
Tiết 02
Hoạt động 1: Mở rộng định lí
về mối liên hệ giữa dấu của
đạo hàm và tính đơn điệu của
hàm số
+ GV nêu định lí mở rộng và
chú ý cho hs là dấu "=" xảy ra
tại một số hữu hạn điểm thuộc
K
+ Ra ví dụ
+ Phát vấn kết quả và giải
thích
Hoạt động 2: Tiếp cận quy tắc
xét tính đơn điệu của hàm số
+ Từ các ví dụ trên, hãy rút ra
quy tắc xét tính đơn điệu của
hàm số?
+ Nhấn mạnh các điểm cần lưu
ý
Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc
để giải một số bài tập liên
quan đến tính đơn điệu của
+ Ghi nhận kiến thức
+ Giải ví dụ
+ Trình bày kết quả và giải thích
+ Tham khảo SGK để rút ra quy tắc
+ Ghi nhận kiến thức + Giải bài tập theo hướng dẫn
I Tính đơn điệu của hàm số:
2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
* Định lí: (SGK)
* Chú ý: (SGK)
+ Ví dụ: Xét tính đơn điệu của hàm số y = x3
ĐS: Hàm số luôn đồng biến
II Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
1 Quy tắc: (SGK)
+ Lưu ý: Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là xét chiều biến thiên của hàm số đó
Bài tập 2: Xét tính đơn điệu
của hàm số sau:
Trang 3Giải tích 12 – Chương 1
hàm số
+ Ra đề bài tập
+ Quan sát và hướng dẫn (nếu
cần) học sinh giải bài tập
+ Gọi học sinh trình bày lời
giải lên bảng
+ Hoàn chỉnh lời giải cho học
sinh
Hoạt động 4: Tổng kết
+ Gv tổng kết lại các vấn đề
trọng tâm của bài học
của giáo viên
+ Trình bày lời giải lên bảng
+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh
Ghi nhận kiến thức
1 2
x y x
ĐS: Hàm số đồng biến trên các khoảng ; 2 và
2;
Bài tập 3:
Chứng minh rằng: tanx > x với mọi x thuộc khoảng 0;
2
HD: Xét tính đơn điệu của hàm số y = tanx x trên khoảng 0; từ đó rút ra bđt
2
cần chứng minh
* Qua bài học học sinh cần nắm được các vấn đề sau: + Mối liên hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số + Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
+ Ứng dụng để chứng minh BĐT
4.Củng cố:
Cho hàm số f(x) = 3x 1
1 x
và các mệnh đề sau:
(I) : Trên khoảng (2; 3) hàm số f đồng biến
(II): Trên các khoảng (- ; 1) và (1; + ) đồ thị của hàm số f đi lên từ trái qua phải.
(III): f(x) > f(2) với mọi x thuộc khoảng (2; + ).
Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?
HS trả lời đáp án
GV nhận xét
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:
+ Nắm vững qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số và ứng dụng
+ Giải các bài tập ở sách giáo khoa
Trang 4Tiết 3
Tuần 1
BÀI TẬP SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
I Mục tiêu
+ Về kiến thức:
- Củng cố định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn.
- Củng cố điều kiện đủ để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn
+ Về kỹ năng:
- Có kỹ năng thành thạo giải toán về xét tính đơn điệu của hàm số bằng đạo hàm
- Áp dụng được đạo hàm để giải các bài toán đơn giản
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
Học sinh: Sách giáo khoa và bài tập đã được chuẩn bị ở nhà
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
1 Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K, với K là khoảng, nửa khoảng hoặc đoạn Hãy nhắc lại mối liên hệ giữa sự đồng biến, nghịch biến của hàm số trên K và dấu của đạo hàm trên K ?
2 Nêu lại qui tắc xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
3 (Chữa bài tập 1b trang 9 SGK) :Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
y = 1 3 2
3x x x
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung kiểm tra bài cũ
và gọi học sinh lên bảng trả
lời
- Gọi một số học sinh nhận xét
bài giải của bạn theo định
hướng 4 bước đã biết ở tiết 2
- Uốn nắn sự biểu đạt của học
sinh về tính toán, cách trình
bày bài giải
Hoạt động 2: Chữa bài tập 2a,
2c
a) y = 3x 1
1 x
b) y = x2 x 20
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày bài giải đã chuẩn bị ở nhà
- Gọi một số học sinh nhận xét
bài giải của bạn theo định
hướng 4 bước đã biết ở tiết 2
- Uốn nắn sự biểu đạt của học
sinh về tính toán, cách trình
bày bài giải
Hoạt động 3: (Nối tiếp hoạt
động 2)
- Học sinh lên bảng trả lời câu 1, 2 đúng và trình bày bài giải đã chuẩn bị ở nhà
- Nhận xét bài giải của bạn
- Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
Bảng phụ có nội dung
Trang 5Giải tích 12 – Chương 1
GV nhận xét
Hoạt động 4: (Chữa bài tập 5a
SGK) Chứng minh bất đẳng
thức sau:
tanx > x ( 0 < x <
2
)
- Hướng dẫn học sinh thực
hiện theo định hướng giải
HS trả lời đáp án
+ Thiết lập hàm số đặc trưng cho bất đẳng thức cần chứng minh
+ Khảo sát về tính đơn điệu của hàm số đã lập ( nên lập bảng)
+ Từ kết quả thu được đưa ra kết luận về bất đẳng thức cần chứng minh
Cho hàm số f(x) = 3x 1
1 x
và
các mệnh đề sau:
(I) : Trên khoảng (2; 3) hàm số
f đồng biến
(II): Trên các khoảng (- ; 1)
và (1; + ) đồ thị của hàm số f
đi lên từ trái qua phải
(III): f(x) > f(2) với mọi x thuộc khoảng (2; + ).
Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?
A 1 B 3 C 2 D 0
Xét hàm số g(x) = tanx - x xác định với các giá trị
x 0; và có:
2
g’(x) = tan2x 0 0;x
2
và g'(x) = 0 chỉ tại điểm x = 0 nên hàm số g đồng biến trên
Do đó g(x) > g(0) = 0,
0;
2
x 0;
2
4.Củng cố:
Phương pháp xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
Áp dụng sự đồng biến, nghịch biến của hàm số để chứng minh một số bất
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:
+ Hoàn thiện các bài tập còn lại ở trang 11 (SGK)
+ Giới thiệu thêm bài toán chứng minh bất đẳng thức bằng tính đơn điệu của hàm có tính phức tạp hơn cho các học sinh khá:
Chứng minh các bất đẳng thức sau:
a) x -
với các giá trị x > 0
b) sinx > 2x
với x 0;2
.
Trang 6Tiết 4
I Mục tiêu
* Về kiến thức:
+ Biết các khái niệm cực đại, cực tiểu; biết phân biệt các khấi niệm lớn nhất, nhỏ nhất + Biết các điều kiện đủ để hàm số có cực trị
* Về kĩ năng:
+ Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ để tìm cực trị của hàm số
* Về tư duy và thái độ:
+ Hiểu mối quan hệ giữa sự tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm
+ Cẩn thận, chính xác; Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy trực quan, tương tự
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Giáo án, bảng phụ…
* Học sinh: Nắm kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới, đồ dùng học tập.
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Xét sự đồng biến, nghịch bến của hàm số: 1 3 2
3
y x x x
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm cực
trị và điều kiện đủ để hàm số
có cực trị.
+ Treo bảng phụ (H8 tr 13
SGK) và giới thiệu đây là đồ
thị của hàm số trên
H1 Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra
các điểm tại đó hàm số có giá
trị lớn nhất trên khoảng 1 3;
2 2
?
H2 Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra
các điểm tại đó hàm số có giá
trị nhỏ nhất trên khoảng 3;4
2
?
+ Cho HS khác nhận xét sau
đó GV chính xác hoá câu trả
lời và giới thiệu điểm đó là cực
đại (cực tiểu)
+ Cho học sinh phát biểu nội
dung định nghĩa ở SGK, đồng
thời GV giới thiệu chú ý 1 và
+ Từ H8, GV kẻ tiếp tuyến tại
các điểm cực trị và dẫn dắt đến
chú ý 3 và nhấn mạnh: nếu
thì không phải là
0
'( ) 0
f x x0
điểm cực trị
+ Yêu cầu HS xem lại đồ thị ở
+ Trả lời
+ Nhận xét
+ Phát biểu
+ Lắng nghe
I Khái niệm cực đại, cực tiểu Định nghĩa (SGK)
Chú ý (SGK)
Trang 7Giải tích 12 – Chương 1
bảng phụ và bảng biến thiên ở
phần KTBC (Khi đã được
chính xác hoá)
H1 Nêu mối liên hệ giữa tồn
tại cực trị và dấu của đạo hàm?
+ Cho HS nhận xét và GV
chính xác hoá kiến thức, từ đó
dẫn dắt đến nội dung định lí 1
SGK
+ Dùng phương pháp vấn đáp
cùng với HS giải vd2 như
SGK
+ Cho HS nghiên cứu vd3 rồi
lên bảng trình bày
+ Cho HS khác nhận xét và
GV chính xác hoá lời giải
+ Trả lời
+ Nhận xét
II Điều kiện đủ để hàm số có cực trị
Định lí 1 (SGK)
x x0-h x0 x0+h f’(x) + -f(x) fCD
4.Củng cố:
+ Cho học sinh giải bài tập trắc nghiệm:
Số điểm cực trị của hàm số: y x42x21 là: A 0 B 1 C 2 D 3
+ Nêu mục tiêu của tiết
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:
HS về nhà xem kĩ lại phần đã học, xem trước bài mới và làm các bài tập: 1, 3-6 tr18 SGK
Trang 8Tiết 4 - 6
I Mục tiêu
+ Về kiến thức:
- Nắm vững định lí 1 và định lí 2
- Phát biểu được các bước để tìm cực trị của hàm số (quy tắc I và quy tắc II)
+ Về kỹ năng:
Vận dụng được quy tắc I và quy tắc II để tìm cực trị của hàm số
+ Về tư duy và thái độ:
- Áp dụng quy tắc I và II cho từng trường hợp
- Biết quy lạ về quen
- Tích cực học tập, chủ động tham gia các hoạt động
II Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS: học bài cũ và xem trước bài mới ở nhà
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
+Treo bảng phụ có ghi câu
hỏi
+Gọi HS lên bảng trả lời
+Nhận xét, bổ sung thêm
*Hoạt động 1: Dẫn dắt khái
niệm
+Yêu cầu HS nêu các bước
tìm cực trị của hàm số từ
định lí 1
+ GV treo bảng phụ ghi quy
tắc I
+ Yêu cầu HS tính thêm
y”(-1), y”(1) ở câu 2 trên
+ Phát vấn: Quan hệ giữa
đạo hàm cấp hai với cực trị
của hàm số?
+ GV thuyết trình và treo
bảng phụ ghi định lí 2, quy
tắc II
*Hoạt động 2: Luyện tập,
củng cố
+HS lên bảng trả lời
+HS trả lời
+Tính: y” = 23
x
y”(-1) = -2 < 0 y”(1) = 2 >0
x - -1 0 1 +
y’ + 0 - - 0 +
y -2 + +
- - 2
1/Hãy nêu định lí 1 2/Áp dụng định lí 1, tìm các điểm cực trị của hàm số sau:
x x
y 1
Giải:
Tập xác định: D = R\0
1 0
'
1 1
1
2 2
x y
x
x x y
BBT:
Từ BBT suy ra x = -1 là điểm cực đại của hàm số và x = 1 là
điểm cực tiểu của hàm số
III-Quy tắc tìm cực trị:
*Quy tắc I: sgk/trang 16
*Định lí 2: sgk/trang 16
*Quy tắc II: sgk/trang 17
*Ví dụ 1:
Tìm các điểm cực trị của hàm
Trang 9Giải tích 12 – Chương 1
+Yêu cầu HS vận dụng quy
tắc II để tìm cực trị của hàm
số
+Phát vấn: Khi nào nên dùng
quy tắc I, khi nào nên dùng
quy tắc II ?
+ Đối với hàm số không có
đạo hàm cấp 1 (và do đó
không có đạo hàm cấp 2) thì
không thể dùng quy tắc II
Riêng đối với hàm số lượng
giác nên sử dụng quy tắc II
để tìm các cực trị
*Hoạt động 3: Luyện tập,
củng cố
+Yêu cầu HS hoạt động
nhóm Nhóm nào giải xong
trước lên bảng trình bày lời
giải
+HS giải
+HS trả lời
+HS thực hiện hoạt động nhóm
số: f(x) = x 4 – 2x 2 + 1
Giải:
Tập xác định của hàm số:
D = R f’(x) = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1) f’(x) = 0 x 1; x = 0 f”(x) = 12x2 - 4
f”(1) = 8 >0 x = -1 và x =
1 là hai điểm cực tiểu f”(0) = -4 < 0 x = 0 là điểm cực đại
Kết luận:
f(x) đạt cực tiểu tại x = -1 và x
= 1;
fCT = f(1) = 0 f(x) đạt cực đại tại x = 0;
fCĐ = f(0) = 1
*Ví dụ 2:
Tìm các điểm cực trị của hàm số
f(x) = x – sin2x Giải:
Tập xác định : D = R f’(x) = 1 – 2cos2x f’(x) = 0
2
6
f”(x) = 4sin2x f”( k ) = 2 > 0
f”(- k ) = -2 < 0
Kết luận:
x = k ( k ) là các điểm
cực tiểu của hàm số
x = - k ( k ) là các
điểm cực đại của hàm số
4.Củng cố:
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
1/ Số điểm cực tr ị của hàm số y = 2x3 – 3x2 là 3
2/ Hàm số y = - x4 + 2x2 đạt cực trị tại điểm x = 0
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:
- Định lý 2 và các quy tắc I, II tìm cực trị của hàm số
- BTVN: làm các bài tập còn lại ở trang 18 sgk
- Đọc bài và tìm hiểu bài mới trước ở nhà
Trang 10Tiết 6
I Mục tiêu
+ Kiến thức:
- Khắc sâu khái niệm cực đại ,cực tiểu của hàm số và các quy tắc tìm cực trị của hàm số
+ Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo các quy tắc để tìm cực trị của hàm số
- Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ và chý ý 3 để giải các bài toán liên quan đến cực trị của hàm số
+ Tư duy:
- Biết chuyển hoá qua lại giữa kiến thức từ trực quan (hình vẽ) và kiến thức từ suy luận logic
+ Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia hoạt động.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giáo án,câu hỏi trắc,phiếu học tập và các dụng cụ dạy học
+ HS: Làm bài tập ở nhà
III Các bước lên lớp
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:Nêu các quy tắc để tìm cực trị của hàm số
Câu hỏi:Nêu các quy tắc để tìm cực trị của hàm số
3.Bài mới:
Hoạt động 1:AD quy tắc
I,hãy tìm cực trị của các
hàm số
1/y x 1
x
2/y x2 x 1
+ Dựa vào QTắc I và giải
+ Gọi 1 nêu TXĐ của hàm
số
+ Gọi 1 HS tính y’ và giải
pt: y’ = 0
+ Gọi 1 HS lên vẽ BBT,từ
đó suy ra các điểm cực trị
của hàm số
+ Chính xác hoá bài giải
của học sinh
+ Cách giải bài 2 tương tự
như bài tập 1
+ Gọi1HS xung phong lên
bảng giải,các HS khác theo
+ lắng nghe +TXĐ +Một HS lên bảng thực hiện,các HS khác theo dõi và nhận xétkqcủa bạn +Vẽ BBT + theo dõi và hiểu + HS lắng nghe và nghi nhận +1 HS lên bảng giải và HS cả lớp chuẩn bị cho nhận 1/y x 1 x TXĐ: D = \{0} 2 2 1 ' x y x ' 0 1 y x Bảng biến thiên x -1 0 1
y’ + 0 - - 0 +
y -2
2 Hàm số đạt cực đại tại x = -1và yCĐ= -2 Hàm số đạt cực tiểu tại x =1 và yCT = 2 2/y x2 x 1