Cung cấp các quyền lợi lao động được ngành chấp nhận5. Cung cấp tiền thưởng và khuyến.[r]
Trang 1TRONG DU LỊCH
Trang 2Những nội dung chính
Mục tiêu:
Khi hoàn thành bài này, học viên sẽ có thể:
• Mô tả các yêu cầu về sử dụng lao động và các điều
kiện làm việc tốt
• Giải thích cách tuyển dụng và sử dụng lao động một
cách minh bạch
• Mô tả cách tạo ra một lực lượng nhân sự đa dạng
• Giải thích tầm quan trọng của cách thức quảng cáo
các vị trí tuyển dụng
• Liệt kê và mô tả các tiêu chí tuyển chọn nhân viên
mới và các chính sách nhân sự trong tổ chức
• Giải thích các cách thực hiện việc đào tạo kỹ năng
• Giải thích cách thúc đẩy cam kết nhóm và sự hợp tác
Các chủ đề
1 Vai trò và lợi ích của sử dụng lao động có trách nhiệm trong ngành du lịch
2 Áp dụng các điều kiện sử dụng lao động có trách nhiệm
3 Thúc đẩy chính sách về bình
đẳng giới và cơ hội bình đẳng
4 Tuân thủ các cách thức tuyển dụng có trách nhiệm
và hỗ trợ sử dụng lao động
địa phương
5 Cung cấp chương trình đào tao kỹ năng phù hợp
6 Phát triển sự cam kết và hợp tác nhóm có trách nhiệm
Trang 3CHỦ ĐỀ 1 VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CÓ TRÁCH
NHIỆM TRONG NGÀNH DU LỊCH
BÀI 4 SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CÓ TRÁCH NHIỆM TRONG DU LỊCH
Trang 4Định nghĩa sử dụng lao động có trách nhiệm
• Thực hiện các tiêu chuẩn lao
động nhằm tạo các cơ hội cho
cả nam và nữ có thể có được
công việc tử tế và năng suất
trong điều kiện tự do, bình
đẳng, an toàn và tự trọng
(Tổ chức Lao động Quốc tế)
• Đảm bảo sự phát triển của nền
kinh tế sẽ tạo lợi ích cho tất cả
mọi người
• Cân bằng lợi ích cho người sử
dụng lao động và người lao
động.
Tiêu chuẩn lao
động
Cơ hội bình
đẳng
Công việc
tử tế và năng suất
Trang 5Tìm hiểu về các tiêu chuẩn lao động
• Các nguyên tắc cơ bản và quyền lợi ở
nơi làm việc
• Có thể bị ràng buộc về luật pháp hoặc
được đề nghị từ các tổ chức có uy tín
(ví dụ ILO – tổ chức lao động quốc tế)
• Các vấn đề chính có thể bao gồm:
– Tự do gia nhập hiệp hội và quyền thỏa
thuận tập thể
– Loại bỏ lao động cưỡng bức và ép buộc
– Hủy bỏ lao động trẻ em
– Loại bỏ phân biệt đối xử trong sử dụng
lao động và nghề nghiệp
Trang 6Tự do hiệp hội và quyền thỏa thuận tập thể
• Quyền tổ chức và thành lập các
hiệp hội của công nhân và chủ sử
dụng lao động
• Khuyến khích thỏa thuận tập thể
và đưa ra các cuộc đối thoại xã
hội hiệu quả
• Điều này đã được chứng minh
đem lại hiệu quả cho thị trường
lao động và hiệu quả kinh tế tốt
hơn
• Được đưa vào Luật Lao động Việt
Nam
Trang 7Cung cấp cơ hội bình đẳng
• Ở Việt Nam sẽ là bất hợp pháp
nếu như phân biệt đối xử dựa
trên giới tính, màu da, sắc tộc
tín ngưỡng
• Phân biệt đối xử thường có
nghĩa là khả năng và kỹ năng
không được ghi nhận thích đáng
• Sự bình đẳng cần liên quan đến
việc được tiếp cận công việc và
đào tạo, mức lương và được
làm/tiếp cận các nghề v.v.
Trang 8Chấm dứt lao động ép buộc, cưỡng bức
và lao động trẻ em
hoặc nô lệ truyền thống do có
sự đe doạ khi tuyển dụng
– Cản trở sự phát triển tiềm năng
của trẻ em dẫn đến sự tổn hại
về mặt tâm lý hoặc thể xác lâu
dài
– Làm cho trẻ con và gia đình
tiếp tục nghèo đói vì hạn chế
các em được hưởng nền giáo
dục
Trang 9Đảm bảo công việc hiệu quả và tử tế
• Đào tạo và thăng tiến
Trang 10Lợi ích chính của việc thực hiện sử dụng lao
động có trách nhiệm trong du lịch
• Cải thiện năng suất lao động và hiệu quả kinh tế
• Nhân viên sẽ hài lòng hơn và tỉ lệ nghỉ việc
ít hơn
• Nguồn nhân lực được đào tạo tốt hơn và sử dụng lao động ở mức cao hơn
• Giảm các tai nạn tốn kém hay các chi phí chăm sóc sức khỏe
• Sự sáng tạo của nhân viên được tăng cường
Trang 11CHỦ ĐỀ 2 ÁP DỤNG CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CÓ TRÁCH NHIỆM
BÀI 4 SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CÓ TRÁCH NHIỆM TRONG DU LỊCH
Trang 12Áp dụng các điều kiện sử dụng lao động
có trách nhiệm
1 Hiểu và
thực hiện
luật lao
động Việt
Nam
2 Xây dựng
và thực hiện các hợp đồng lao động tốt
3 Trả tiền lương tối thiểu hoặc cao hơn
4 Cung cấp các quyền lợi lao động
được ngành
chấp nhận
5 Cung cấp tiền thưởng
và khuyến khích
6 Cung cấp một không gian làm việc thích hợp đầy đủ
Trang 131 Hiểu và thực hiện luật lao động Việt Nam
• Bộ luật lao động
• Các nghị định Chính phủ, thông tư,
quyết định của các Bộ các quyết định
và hướng dẫn của địa phương
• Thỏa ước lao động tập thể, nội qui
của công ty, hợp đồng với cá nhân
• Các bản tóm tắt và hướng dẫn hàng
năm của Tòa án Tối cao
Trang 14Nội dung chính của Luật Lao động Việt Nam
Tuyển dụng người lao động
Nguồn chính của Luật Lao động
Xem xét tuyển dụng đặc biệt
- Thuê người nước ngoài
- Thuê một số cá nhân đặc biệt
- Thuê lao động bên ngoài và/hoặc thầu phụ
Điều khoản hợp đồng lao động cơ bản
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Tiền lương
- Địa điểm làm việc
- Thời hạn hợp đồng
- Các điều kiện vệ sinh an toàn lao động
Bảo hiểm xã hội và các loại nghỉ
- Nghỉ ốm
- Nghỉ thai sản
- Tai nạn lao động
- Chế độ hưu trí
Các điều khoản hợp đồng không bắt buộc
- Nghỉ đi nghĩa vụ quân sự hoặc tham gia nghĩa vụ công ích
- Thời gian thử việc
- Nghĩa vụ đào tạo
- Bí mật/Tính bảo mật
- Sở hữu sáng chế và các quyền sở hữu trí tuệ khác
Duy trì quan hệ lao động
Quyền của người lao động
- Quấy rối/Phân biệt đối xử/Trả lương công bằng
- Hội đồng nghề nghiệp hoặc Công đoàn
- Quyền đình công của người lao động
- Người lao động tham gia đình công
Thay đổi mối quan hệ lao động Thay đổi hợp đồng
- Điều khoản chung
- Thay đổi Chủ doanh nghiệp
Tranh chấp lao động
- Kỷ luật và Than phiền
- Tiền đền bù
- Diễn đàn hòa giải các tranh chấp lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động Quy trình chấm dứt hợp đồng Các loại chấm dứt
- Nhân viên xin thôi việc
- Sa thải ngay lập tức
- Thôi việc báo trước
- Thôi việc vì lý do tuổi tác của nhân viên
- Chấm dứt tự động vì nguyên nhân bất khả kháng
- Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bởi các bên
Xem xét đặc biệt
- Các giám đốc và các chức vụ cao cấp khác
- Qui định đặc biệt cho các loại Lao động
- Qui định đặc biệt cho các công ty trong điều kiện khó khăn về tài chính
- Hạn chế các hoạt động tương lai
Trả tiền thôi việc
- Các điều khoản thuế đặc biệt và trợ cấp thôi việc
- Trọ cấp trả cho người lao động sau khi thôi việc
- Thời hạn cho phép đòi bồi thường sau khi thôi việc
Trang 15sử dụng lao động
Nghị định/Thông tư số Chi tiết
Nghị định số 60/2013/ND-CP ngày
19/6/2013
Quy định chi tiết khoản 3 điều 63 của Bộ Luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
Thông tư số 11/2013/TT-BLDTBXH ngày
11/6/2013
Ban hành danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc
Thông tư số 08/2013/TT-BLDTBXH ngày
10/6/2013
Hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tranh chấp lao động
Thông tư số 10/2013/TT-BLDTBXH ngày
10/6/2013
Ban hành mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên
Nghị định số 55/2013/ND-CP ngày
22/5/2013
Quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động,
Nghị định số 49/2013/ND-CP ngày
14/5/2013
Quy định chi tiết quy định một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương
Nghị định số 50/2013/ND-CP ngày
14/5/2013
Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Nghị đinh số 45/2013/ND-CP ngày
10/5/2013
Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động,
Nghị định số 46/2013/ND-CP ngày
10/5/ 2013
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tranh chấp lao động
Nghị định số 44/2013/ND-CP ngày
10/5/2013
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
Nghị định số 41/2013/ND-CP ngày
8/5/2013
Quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ Luật lao động về Danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công
Trang 162 Xây dựng và thực hiện tốt hợp đồng
lao động
• Hợp đồng lao động:
người chủ sử dụng lao động về công việc
được trả tiền nêu cụ thể điều kiện làm
việc và quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
và chủ sử dụng lao động bằng cách nêu
cụ thể đầy đủ các điều khoản về việc
tuyển và sử dụng lao động và vai trò,
trách nhiệm của mỗi bên
mỗi công việc kéo dài hơn 3 tháng (trừ
công việc giúp việc nhà)
Trang 173 loại hợp đồng lao động ở Việt Nam
Ở Việt Nam có 3 loại hợp đồng lao động với mỗi loại được thiết kế cho các thời hạn sử dụng lao động khác
nhau :
Hợp đồng không xác định thời hạn Không có thời hạn
cố định Hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 – 36 tháng
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công
Trang 18Những yêu cầu cơ bản của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động
Tên và địa chỉ của chủ sử dụng lao động
Tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, số chứng minh
thư
Công việc và
địa điểm làm
việc
Thời hạn hợp
đồng
Lương, cách trả lương và các khoản trả khác
Chế độ nâng
bậc và tăng
lương
Số giờ làm việc
bao gồm cả giờ
nghỉ giải lao
Trang 193 Trả lương mức tối thiểu hoặc cao hơn
(Tháng)
Vùng I Nội thành Hà Nội, Hải phòng, TPHCM, Đồng
Nai, Bình Dương, Vũng Tàu
2.700.000 VND
Vùng II Ngoại thành Hà Nội, Hải phòng, TPHCM.
Thành phố đô thị Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Cần Thơ, Đà Nẵng…
2.400.000 VND
Vùng III Các thành phố và các huyện thuộc các tỉnh
khác của Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Phú Thọ…
2.100.000 VND
Vùng IV Các địa điểm còn lại 1.900.000 VND
* Hiện hành từ 01/01/2013
Mức lương tối thiểu ở Việt Nam như sau:
Trang 20Lợi ích của việc trả lương hơn
mức lương tối thiểu
• Tăng tinh thần làm việc
• Giảm số lượng nghỉ việc
• Thúc đẩy chất lượng
• Tạo động lực