1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ma trận đề kiểm tra 1 tiết môn: Vật lí lớp 6 (thời gian kiểm tra: 45 phút )

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 182,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thaûo luaän: Giaûi thích vaø tìm daãn chứng trong các tác phẩm đã học: + Cuộc sống của con người, của XH voán thieân hình vaïn traïng, vaên chöông coù nhieäm vuï phaûn aùnh cuoäc soáng[r]

Trang 1

Tuần :25 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 97

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

-HOÀI

THANH-A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

- Hiểu được phần nào phong cách nghị luận của tác giả

B Chuẩn bị:

* Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án, chân dung Hoài Thanh.

* Trò: Đọc văn bản, nghiên cứu và soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HĐ 1: Khởi động : * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(?) Trong bài: “ Đức tính giản dị

của Bác Hồ”, có mấy luận điểm

phụ? Đó là những luận điểm gì?

(?) Có bạn sắp xếp luận điểm

trong bài chứng minh trên như sau:(treo bảng phụ)

“Đức tính giản dị của Bác Hồ”

a Trong bữa ăn

b Trong đồ dùng

c Trong cái nhà

d Trong lối sống

e Trong đời sống

f Trong quan hệ với mọi người

g Trong tác phong

h Trong lời nói và bài viết

Nêu nhận xét của em về cách sắp xếp ấy?

* Giới thiệu bài:

** Từ xưa tới nay, văn chương nghệ thuật là 1 trong những hoạt động tinh thần hết sức lí thú và bổ ích trong cuộc sống con người

-Lớp trưởng báo cáo

-Hai học trả bài

- Nhận xét:

+Ưu điểm: Tôn trọng trình tự của

bài viết

+ Khuyết điểm: Trùng lập, có thể

rút gọn hơn

a.Trong lối sống

- Trong bữa cơm

- Trong đồ dùng

- Cái nhà

b.Trong tác phong

c.Trong quan hệ với mọi người d.Trong lời nói, bài viết

** Nghe và ghi tựa bài

Trang 2

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

Nhưng ý nghĩa và công dụng của văn chương là gì? Đã từng có những quan niệm khác nhau

Quan niệm của nhà văn Hoài Thanh từng phát biểu từ những năm 30 của thế kỉ XX cho đến thế

kỉ XXI này, vẫn có những điều đúng đắn và sâu sắc Hoài Thanh (Nguyễn Đức Nguyên: 1909 – 1982) là 1 trong những nhà văn, nhà phê bình văn học lớn ở nước

ta Từ những năm 1936, trong

cuốn sách “Văn chương và hành

động” có bài “Ý nghĩa văn chương”, tác giả đã phát biểu ý

kiến riêng về vấn đề cơ bản của văn học này

HĐ2: Đọc – Hiểu văn

bản :

I/Tìm hiểu chung:

1)Tác giả :Chú thích

()/Tr/61.

2)Thể loại:

Nghị luận văn chương

II/Tìm hiểu văn bản :

1)Nêu vấn đề :(2đoạn)

* Hướng dẫn đọc: Giọng vừa rành

mạch vừa xúc cảm, chậm và sâu lắng.

* Đọc và gọi 4 HS đọc 1 lần toàn

bài

* Cho HS giải thích 12 chú thích SGK

(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả?

(?) Văn bản thuộc loại văn nghị

luận nào: Nghị luận chính trị xã hội hay văn chương?

(?) Tìm hiểu bố cục của văn bản?

Văn bản có phần kết luận không?

Vì sao?

* Nghe

* Đọc

* Giải thích từ khó (mời bạn)

* Cá nhân: Chú thích SGK

* Quan sát văn bản, suy nghĩ và trả lời:

Bố cục:

1)Nêu vấn đề: “… muôn loài”:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

2)Giải quyết vấn đề: “ còn lại”:

Phân tích, chứng minh ý nghĩa và công dụng của văn chương đối với cuộc sống con người

- Không có kết luận vì đây là đoạn trích

Trang 3

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

Kể chuyện để dẫn vào

luận điểm: Nguồn gốc

cốt yếu của văn chương

là lòng thương người và

nói rộng ra là thương cả

muôn vật, muôn loài

 Cách vào đề bất

ngờ, tự nhiên, hấp dẫn và

xúc động

2)Giải quyết vấn đề:

Bàn về ý nghĩa và công

dụng của văn chương

trên cơ sở nguồn gốc cơ

bản của văn chương (còn

lại)

a Ý nghiã:

+ Văn chương là hình

dung của sự sống (phản

ánh cuộc sống)

+ Văn chương sáng

tạo ra sự sống

b Công dụng:

+ Văn chương giúp

cho tình cảm và gợi

lòng vị tha

+ Gây cho ta những

tình cảm ta không có,

luyện những tình cảm ta

sẵn có

+ Giúp con người

* Cho HS đọc lại phần nêu vấn đề.

(?) Tác giả kể chuyện nhà thi sĩ

Aán Độ khóc nức nở khi thấy 1 con chim bị thương rơi xuống bên chân mình để làm gì?

(?) Luận điểm tác giả nêu là gì?

(?) Cách nêu vấn đề như vậy có

tác dụng gì?

(?) Theo Hoài Thanh nguồn gốc

cốt yếu của văn chương là gì?

(?) Quan niệm như thế đã đúng

chưa?

* Gọi 2 HS đọc phần còn lại

(?) Em hiểu ý kiến của Hoài

Thanh: “Văn chương sẽ là hình

dung của sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống …”

như thế nào? Cho vài VD chứng minh

(?) Theo Hoài Thanh, văn chương

xuất phát từ tình cảm có thể đem lại cho người đọc những gì và như thế nào? (Công dụng của văn chương là gì?)

* Cá nhân: Ông kể chuyện nhỏ để dẫn tới luận điểm theo lối quy nạp

 Cách vào đề bất ngờ mà rất tự nhiên, hấp dẫn và xúc động

- Tác giả bắt đầu đi từ nguồn gốc cốt yếu của văn chương chứ chưa vội trực tiếp nêu vấn đề ý nghĩa văn chương

- Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài _ Rất đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ Vì thực tế vẫn có những quan niệm khác về nguồn gốc của

văn chương:Văn chương bắt nguồn

từ lao động, từ nghi lễ tôn giáo, từ tèo chơi giải trí mua vui…

* Đọc

* Thảo luận: Giải thích và tìm dẫn

chứng trong các tác phẩm đã học:

+ Cuộc sống của con người, của

XH vốn thiên hình vạn trạng, văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đo.ù (VD:Tư liệu)

+ Văn chương dựng lên những

hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có, hoặc chưa đủ mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai.(VD: tư liệu)

* Cá nhân:

+ Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

+ Gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có

+ Giúp con người cảm nhận sâu sắc cái hay, cái đẹp của cảnh tượng thiên nhiên

Trang 4

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

cảm nhận sâu sắc cái

hay, cái đẹp của cảnh

tượng thiên nhiên

III/Tổng kết :

Ghi nhớ SGK/Tr 63

** Chốt: Tóm lại, Văn chương làm

cho tình cảm con người trở nên phong phú, sâu sắc tốt đẹp hơn.

(?) Trong đoạn cuối cùng, tác giả

lập luận theo lối nào? Để nói lên điều gì của văn chương? Cách viết ấy có gì đặc sắc?

(?) Đặc sắc trong nghệ thuật nghị

luận của Hoài Thanh trong bài này là gì? Tìm VD 1 đoạn văn trong văn bản để làm dẫn chứng?

- Cho 2 HS đọc lại ghi nhớ

- Cho HS đọc yêu cầu luyện tập SGK

* Nhận xét, đánh giá (Tham khảo

tư liệu cá nhân, học tốt ngữ văn 7 T79)

* Nghe

* Cá nhân: Lối giả định Để khẳng định văn chương là món ăn tinh thần không thể thiếu của con người

 Đề cao ý nghĩa và công dụng của văn chương thật quan trọng và lâu bền trong đời sống của con người

- Nghệ thuật:

Vừa có lý lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh (Đoạn 1, 6, 7)

* Đọc ghi nhớ

* Đọc yêu cầu luyên tập, thảo luận tổ, đại diện trình bày

* Nhận xét, bổ sung

HĐ3: Dặn dò : * Học ghi nhớ

* Tìm thêm các dẫn chứng, thơ văn đã học để chứng minh cho ý nghĩa và công dung của văn chương theo luận điểm của Hoài Thanh

* Ôn tập chuẩn bị kiểm tra văn (các văn bản đã học từ học kì 2 đến nay)

* Nghe và tự ghi nhận

Trang 5

Tuần : 25 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 98

KIỂM TRA VĂN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Kiểm tra các văn bản đã học từ đầu học kì 2: Hai bài tục ngữ và các văn bản nghị luận

B Chuẩn bị:

* Thầy: Đề và đáp án.

* Trò: Ôn lại kiến thức, chuẩn bị giấy, viết làm bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Lớp trưởng báo cáo

* Nộp tài liệu, chuẩn bị giấy viết làm bài

HĐ2: Chép đề và theo

dõi học sinh làm bài :

* Treo bảng phụ

* Theo dõi, ổn định trật tự, nhắc nhỡ, uốn nắn khi cần thiết

* Trật tự làm bài

HĐ3: Thu bài – Dặn dò: * Thu bài đủ số lượng, ghi nhận HS

vắng

* Soạn bài: Chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động (tt)

+ Tìm hiểu 3 câu hỏi T64- cách chuyển đổi

+ Thử nghiên cứu trước phần Luyện tập: 1,2 T65

* Nộp bài

* Nghe và tự ghi nhớ

ĐỀ KIỂM TRA

CÂU 1: Hãy viết lại 5 câu tục ngữ về con người và xã hội ? Và cho biết ý nghĩa chung của 5 câu tục

trên ? (3 điểm)

CÂU 2: Hãy viết lại đoạn đầu của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

( Hồ Chí Minh) ? Và cho biết ý nghĩa của văn bản trên ? (3điểm )

CÂU 3 : Hãy kể lại những luận cứ trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn

Đồng) và những luận cứ mà em biết về Bác để chứng minh cho đức tính giản dị của Bác ? Và ý nghĩa của văn bản trên ? (4 điểm)

Trang 6

ĐÁP ÁN

CÂU 1: Các em viết lại 5 câu tục ngữ về con người và xã hội (không nhất thiết là các câu có trong

SGK , đó có thể là các câu các em sưu tầm nếu đúng nội dung là được ) (1.5 điểm) Viết đúng ghi nhớ SGK/Tr 13 (1.5 điểm)

CÂU 2 : Viết lại đoạn đầu từ “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước ,nó nhấn chìm tất cả lũ

bán nước và lũ cướp nước” (1.5điểm) Viết đúng ghi nhớ SGK/Tr 27 (1.5 điểm)

CÂU 3 : Kể ra những luận cứ có trong văn bản :

-Trong bữa ăn

-Trong đồ dùng

-Trong cái nhà

-Trong lối sống

-Trong đời sống

-Trong quan hệ với mọi người

-Trong tác phong

-Trong lời nói và bài viết

( những luận cứ mà các em biết về Bác) (2.5 điểm)

Viết đúng ghi nhớ SGK/Tr 55 (1.5 điểm)

Trang 7

Tuần : 25 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (TT)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Nắm được cách chyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

B Chuẩn bị:

* Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án + Bảng phụ

* Trò: Nghiên cứu, soạn bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra bài cũ :

* Treo bảng phụ (kiểm tra miệng)

(?) Tìm câu bị động tương ứng với các

câu chủ động sau:

-Mẹ rửa chân cho em bé.

-Bọn xấu ném đá lên tàu hoả.

(?) Mục đích của việc chuyển đổi có

tác dụng gì?

*Giới thiệu bài :

** Ở tiết học trước, các em đã biết được mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động nhằm liên kết, thay đổi cách diễn đạt Đó là 1 việc rất cần thiết cho việc tạo lập văn bản

Vậy, cách chuyển đổi như thế nào?

Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Lớp trưởng báo cáo

* Quan sát, trả lời:

-Em bé được mẹ rửa chân -Tàu hoả bị ném đá lên.

 Tạo liên kết, thay đổi cách diễn đạt, tránh lập mô hình câu

* Nghe và ghi tựa bài

HĐ 2 : Hình thành kiến

thức :

1/Cách chuyển đổi câu

chủ động thành câu bị

động :

* Treo bảng phụ (2VD mục 1 SGK)

(?) So sánh 2 câu a và b có gì giống

nhau và có gì khác nhau?

Gợi ý:

* Quan sát

* Cá nhân:

Trang 8

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

* Có 2 cách chuyển đổi:

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ

đối tượng của hoạt động

lên đầu câu và thêm các

từ bị hay được vào sau từ

(cụm từ) ấy

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ

đối tượng của hoạt động

lên đầu câu, đồng thời

lược bỏ hoặc biến từ (cụm

từ) chỉ chủ thể của hoạt

động thành bộ phận không

bắt buộc trong câu

* Không phải câu nào có

các từ bị, được cũng là

câu bị động

(?) Về nội dung, 2 câu cùng miêu tả 1

sự việc không?

(?) Theo định nghĩa về câu bị động, 2

câu có cùng là câu bị động không?

(?) Về hình thức, hai câu có gì khác

nhau?

(?) Hãy trình bày quy tắc chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động?

- Gợi ý:

(?) Câu sau có thể là cùng 1 nội dung

miêu tả với 2 câu a, b không?

* Treo bảng phụ:

Người ta đã hạ cánh màn điều ở bàn

thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng”.

* Nhắc lại câu hỏi cho HS trả lời

* Cho HS đọc 2 VD a, b mục 3

(?) 2 câu a, b có phải là câu bị động

không? Vì sao?

** Gọi 3 HS đọc lại ghi nhớ để hệ thống hoá kiến thức

* Đưa bài tập nhanh:

(?) Chuyển đổi câu:

Bà đã dọn cơm.

thành 2 câu bị động tương ứng?

- Giống nhau:

+ Miêu tả cùng 1 sự việc + Đều là câu bị động

- Khác nhau:

+ Câu a: có dùng từ được.

+ Câu b: Không

* Suy nghĩ

* Cá nhân quan sát, suy nghĩ, trả lời:

- Cùng nội dung với câu a,b

 Câu chủ động tương ứng với 2 câu a,b

- Trả lời 2 cách chuyển đổi như ghi nhớ phần 1 và tự ghi bài

* Đọc, thảo luận, trả lời: Hai câu a, b đều có dùng

từ: bị, được nhưng không

phải là câu bị động bởi lẻ chỉ có thể nói câu bị động trong đối lập với câu chủ động tương ứng

* Đọc

* Cá nhân:

+ Cơm đã được dọn

+ Cơm đã dọn

HĐ 3 :Luyện tập :

2/ Luyện tập :

BT1: Chuyển đổi câu

chủ động thành 2 câu bị

động :

a._ Ngôi chùa ấy được (1 nhà

sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII

* Cho HS đọc yêu cầu bài tập

* Phân công mỗi tổ thảo luận 1 câu

* Nhận xét, đánh giá, sửa chữa

* Đọc yêu cầu

* Thảo luận, trình bày

* Nhận xét, bổ sung

Trang 9

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

_ Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ

XIII.

b _ Tất cả cánh cửa chùa được

(người ta) làm bằng gỗ lim.

_ Tất cả cánh cửa chùa làm

bằng gỗ lim.

c _ Con ngựa bạch được (chàng

kị si) buộc bên gốc đào.

_ Con ngựa bạch buộc bên gốc

đào.

d – Một lá cờ đại được (người

ta) dựng ở giữa sân.

_ Một lá cờ đại dựng ở giữa

sân.

BT 2 :Chuyển đổi câu

chủ động thành câu bị

động- Một câu dùng từ “

được”, một câu dùng từ

“bị”:

a)Em bị thầy giáo phê bình.

_ Em được thầy giáo phê

bình

b)_ Ngôi nhà ấy bị người ta phá

đi

_ Ngôi nhà ấy được phá đi.

c)_ Sự khác biệt giữa thành thị

với nông thôn đã bị trào lưu đô thị

hoá thu hẹp.

_ Sự khác biệt giữa thành thị với

nông thôn được trào lưu đô thị

hoá thu hẹp.

* Câu bị động dùng được có hàm

ý đánh giá tích cực về việc được

nói đến trong câu.

* Câu bị động dùng bị có hàm ý

tiêu cực về sự việc được nói đến

trong câu.

BT 3: Tự ghi

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

* Phân công mỗi tổ thảo luận 1 câu

* Nhận xét, đánh giá, sửa chữa

(?) Cho biết sắc thái ý nghĩa của câu

dùng từ bị với câu dùng từ được có gì

khác nhau?

* Nêu yêu cầu, cho HS làm vào tập

* Cho HS trình bày, đánh giá cho điểm

* Đọc yêu cầu

* Thảo luận, trình bày

* Nhận xét, bổ sung

* Đại diện 1 tổ trình bày, tổ khác nhận xét

* Nghe và thực hành

* Xung phong trình bày

* Nhận xét

HĐ 4: Củng cố – Dặn dò (?)Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động ? Kể ra ?

** Học bài theo ghi nhớ.

* Làm hoàn chỉnh bài tập 3.

* Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn chứng

minh.

+Viết đoạn văn chứng minh ngắn cho đề 2, đề

3.

+ Xác định xem đoạn văn ở vị trí nào của bài.

+ Chú ý câu chủ đề Các câu còn lại tập trung làm sáng tỏ chủ đề; lí lẽ, dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lí; lập luận rõ ràng, mạch lạc.

-Cá nhân

** Nghe và tự ghi nhận

Trang 10

Tuần : 25 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 100

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN

CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết 1 đoạn văn chứng minh cụ thể

B Chuẩn bị:

* Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án

* Trò: Xây dựng các đoạn văn: Đề 2, đề 3 như đã gợi ý tiết trước

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

*Giới thiệu bài :

** Để củng cố thêm một bước về cách lập luận chứng minh (về cách xây dựng các đoạn văn chứng minh) Hôm nay, qua việc luyện tập, chúng ta cùng xây dựng những đoạn văn chứng minh một vấn đề văn học đơn giản trên lớp

- Lớp trưởng báo cáo

* Tổ trưởng báo cáo tình hình soạn bài của các bạn

* Nghe và ghi tựa bài

HĐ 2: Hình thành kiến

thức :

*Nêu đề và yêu cầu

luyện tập :

Đềâ2: Chứng minh rằng:

Văn chương “Gây cho ta

những tình cảm ta khong

có”.

Đề 3: Chứng minh rằng:

Văn chương “Luyện cho ta

những tình cảm ta sẵn có”.

* Nêu yêu cầu và chép đề

(?) Theo các em, đoạn văn mà chúng

ta xây dựng thuộc phần nào của bài văn?

* Nghe

* Chép đề bài

* Cá nhân:

-Một đoạn thân ài

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w