Đã coù nhieàu taùc phaåm vieát veà Saøi Gòn với bao tình cảm thân thöông, Trong tieát hoïc hoâm nay, chúng ta những người dân thành phố hãy cùng với tác giả Minh Höông noùi veà thaønh ph[r]
Trang 1Tuần : 16 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 61
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ
-Trên cơ sở nhận thức được các yếu tố đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết
B Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ ( các VD SGK và VD bổ sung).
* Trò: Nghiên cứu bài trước.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (?) Lục bát là thể
thơ thế nào? Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về luật thơ lục bát?
(?) Đọc bài thơ lục bát mà em
sáng tác rồi phân tích cách gieo vần, luật bằng trắc?
* Giới thiệu bài:
* Trong khi nói và viết, do cách phát âm không chính xác, cách sử dụng từ ngữ chưa đúng nghĩa, chưa đúng sắc thái biểu cảm, hoặc chưa đúng ngữ pháp hoặc lạm dụng từ địa phương, từ HV mà ta dễ gây ra tình trạng khó hiểu hoặc hiểu lầm Vậy để giúp các em nói và viết đúng trong khi giao tiếp, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài: Chuẩn mực sử
dụng từ.
* Lớp trưởng báo cáo
- Học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2 Hình thành kiến
thức
1)Sử dụng từ đúng âm,
đúng chính tả.
-Treo bảng phụ các VD, cho HD đọc
(?) Các từ in đậm: dùi đầu, tập tẹ, khoảng khắc sai âm, sai chính
-Quan sát, Đọc
* Thảo luận , trả lời:
+ dùi đầu vùi đầu.
Trang 2tả ntn ? Các em sửa lại cho đúng ? + tập tẹ bập bẹ.
2/Sử dụng từ đúng
nghĩa
3/Sử dụng từ đúng tính
chất ngữ pháp của từ.
(?) Vậy nguyên nhân nào dẫn đến
sai âm, sai chính tả?
** Đưa ra những VD những từ HS
thường mắc phải:
+ “ Làm trai… lên ( nên) trai Phú Xuân cũng trải (trãi)…”
+ Nên (lên) non mới biết…
+ Cây che (tre), dữ (giữ) gìn.
+ Trơ (chơ) vơ, chôn nhau (rau).
-Treo bảng phụ 2, HS đọc
(?) Các từ: sáng sủa, cao cả, biết
dùng sai nghĩa ntn ? Giải thích?
Em hãy dùng từ khác để sửa lại cho đúng nghĩa câu diễn đạt ?
(?) Nguyên nhân nào dẫn đến
dùng từ sai nghĩa?
(?) Do đó, muốn dùng từ đúng
nghĩa ta cần phải căn cứ vào yếu tố nào?
** Đưa thêm VD yêu cầu HS thay từ cho chính xác:
+ Aên uống phải chừng mực
+ Nguyễn Trãi bị tru di tam tộc
Cái chết của ông thật oanh liệt.
+ Quốc Toản đem cam về cho
mẫu thân
-Treo bảng phụ 3, cho HD đọc
(?) Các từ in đậm: hào quang, ăn mặc, thảm hại, giả tạo phồn vinh dùng sai ngữ pháp ntn? Em
hãy tìm cách nói phù hợp để chữa lại Giải thích ?
+khoảng khắc khoảnh khắc
Phát âm sai, nhiều nguyên nhân khác : do ảnh hưởng tiếng địa phương không phân biệt: n / l,
x /s hoặc hỏi- ngã
-Nghe
-Quan sát, đọc
-Thảo luận, trả lời:
+ sáng sủa tươi đẹp.
+ cao cả sâu sắc
+ biết có.
( vì sáng sủa nói về khuôn mặt,
màu sắc
Cao cả: Việc làm, hành động
tốt, mọi người tôn trọng)
Không nắm vững khái niệm của từ ; Không phân biệt các từ đồng nghĩa và gần nghĩa
Căn cứ vào câu cụ thể , vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa
-Nghe và thay từ:
điều độ.
thảm khốc
biếu.
-Quan sát, đọc, thảo luận trả lời: + hào quang hào nhoáng
( Danh từ không thể dùng như
tính từ )
+ ăn mặc sự ăn mặc hoặc đổi
kết cấu câu:
Chị ăn mặc thật giản dị.
Trang 3( Vì ăn mặc là động từ không thể
4/Sử dụng từ đúng sắc
thái biểu cảm, hợp
phong cách.
5/Không lạm dụng từ
địa phương, từ Hán
Việt.
* Treo bảng phụ 4, cho HS đọc
(?) Các từ in đậm: lãnh đạo, chú hổ sai về sắc thái biểu cảm và
không phù hợp với tình huống giao tiếp ntn ? Em hãy giải thích và tìm các từ thích hợp để thay thế các từ đó?
** Đưa VD cho HS sửa:
+ Sau khi Liễu Thăng hi sinh viện
binh của giặc như rắn cụt đầu
-Nêu yêu cầu:
(?) Trong trường hợp nào ta
không nên dùng từ địa phương ?
Vì sao? Cho VD
** Tuy vậy, trong tác phẩm văn học cũng có lúc dùng 1 số từ địa phương vì mục đích nghệ thuật
VD: Mô, tê răng, rứa, bây chừ…
dùng đúng chỗ đậm đà ý vị Qúa lạm dụng sẽ thô kệch, vụng về
(?) Tại sao không nên lạm dụng
từ HV? Cho VD và giải thích?
(?) So sánh 2 cặp câu sau ( chú ý
từ in đậm) ta nên sử dụng từ naò?
Vì sao?
a Ngoài sân, trẻ em đang nô đùa.
b Ngoài sân, nhi đồng đang nô đùa.
(?) Vậy, muốn sử dụng từ 1 cách
chuẩn mực, ta phải lưu ý mấy điều?
dùng như danh từ)
+ Thảm hại rất thảm hại
( bỏ với nhiều vì thảm hại là tính
từ không thể dùng như danh từ) + Giả tạo phồn vinh phồn vinh
giả tạo (vì giả tạo là tính từ, phồn
vinh là danh từ mà tính từ làm định ngữ phải đứng sau)
-Quan sát, đọc, thảo luận, trình bày:
+ lãnh đạo cầm đầu (vì lãnh đạo có sắc thái trang trọng dùng trong câu trên là sai nghĩa không phù hợp với quân giặc đi xâm lược)
+ chú hổ con hổ.( vì chú hổ mang sắc thái đáng yêu không ổn đối với ngữ cảnh này)
-Nghe và sửa:
bị chém chết.
-Thảo luận, trả lời:
Nói chuyện (giao tiếp) với những người ở vùng khác vì sẽ gây khó hiểu thậm chí không thể hiểu được Ta phải thay bằng từ toàn dân
VD: Người miền Trung (Quãng Bình- Quãng Ngãi) đến miền
Nam hay vùng khác sử dụng câu:
“Bầy choa có chộ mô mồ” ( Bọn
tao có thấy đâu nào)
-Cá nhân: Gây khó hiểu , thiếu tự nhiên, không hợp hoàn cảnh giao tiếp
-Cá nhân:
Chọn từ Thuần Việt ( trẻ em) vì
từ HV thiếu tự nhiên không hợp hoàn cảnh giao tiếp
Trang 4-Cho HS đọc ghi nhớ -Đọc to ghi nhớ.
HĐ 4 : Củng cố- dặn
dò
-Học bài ghi, tự kiểm tra các văn bản của mình để tự sửa các lỗi dùng từ sao cho chuẩn mực
-Chuẩn bị kĩ bài :Ôn tập văn
biểu cảm
+ Đọc lại các văn bản: Hoa Hải
Đường, về An Giang, Hoa học trò, cây sấu Hà Nội, Kẹo Mầm…
+ Trả lời các câu hỏi trong bài:
Chú ý làm hoàn chỉnh câu 4
-Nghe và tự ghi nhận
Trang 5Tuần :16 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 62.
ÔN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làm văn bản biểu cảm:
+ Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
+ Cách lập ý và lập dàn bài cho 1 đề văn biểu cảm
+ Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm
B Chuẩn bị:
*Thầy: Các văn bản đã dặn dò Bảng phụ (dàn ý tham khảo- Câu 4)
* Trò: - Đọc các văn bản được nêu trong câu hỏi ôn tập.
-Trả lời các câu hỏi trước và soạn kĩ câu 4
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
* Giới thiệu bài:
* Vừa qua, các em đã được thực hành 2 bài TLV viết về văn biểu cảm Với tiết thực hành này, các
em đã nắm vững sự khác nhau cũng như mối quan hệ giữa văn biểu cảm- tự sự- miêu tả Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ hệ thống hoá lại những kiến thức đã học trên Đặc biệt là văn biểu cảm
-Lớp trưởng báo cáo
- Học sinh đem tập bài soạn cho giáo viên kiểm tra
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2 : Hình thành
kiến thức:
(* Ôn lại khái niệm
văn biểu cảm: )
1/ Văn biểu cảm: Bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
của người viết
(?) Nhắc lại ngắn gọn thế nào là
văn biểu cảm ?
(?) Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm
và sự đánh giá của mình, trước
-Cá nhân
- Tự sự, miêu tả Hình thành và thể hiện cảm xúc , thái độ, tình cảm của người viết
Trang 6hết cần có các yếu tố gì? Tại sao
?
(* Phân biệt biểu cảm
với tự sự, miêu tả: )
Tự sự, miêu tả đóng vai
trò giá đỡ làm cho tình
cảm, cảm xúc được bộc
* Chốt: Cảm xúc là yếu tố đầu
tiên hết sức quan trọng trong văn biểu cảm Đó là sự xúc động của con người trước vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống Chính sự xúc động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu biểu cảm của con người.
-Nêu câu hỏi 1:
(?) Đọc lại đoạn văn: Hoa Hải đường (trang 73) , Hoa học trò
(trang 87)
-Nhắc lại khái niệm văn miêu tả:
+ Văn miêu tả: Tái hiện đối tượng nhằm dựng lại 1 chân dung đầy đủ, chi tiết về đối tượng cho người ta cảm nhận được nó
(?) Vậy, em hãy cho biết văn
miêu tả và biểu cảm khác nhau ntn ?
-Nêu câu hỏi 2:
(?) Đọc lại bài: Kẹo mầm (trang
188)
-Nhắc lại khái niệm văn tự sự:
+ Tự sự: Kể lại 1 câu chuyện có
đầu, có đuôi, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả
(?) Hãy cho biết biểu cảm khác
văn tự sự ở điểm nào?
(?) Tự sự, miêu tả trong biểu cảm
đóng vai trò gì ? Chúng phục tùng
* Nghe
-Đọc
-Nghe
-Cá nhân:
+ Văn biểu cảm: Mượn những đặc
điểm, phẩm chất của miêu tả mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đặc điểm này mà văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ : so sánh, ẩn dụ, nhân hoá
-Đọc
-Nghe
-Cá nhân:
+ Trong biểu cảm: Tự sự chỉ để
làm nền nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó trong biểu cảm tự sự thường nhớ lại những việc trong quá khứ, những việc gây ấn tượng sâu đậm chứ không đi vào nguyên nhân, kết quả
Tự sự, miêu tả đóng vai trò giá
đỡ làm cho tình cảm, cảm xúc
Trang 7lộ nhiệm vụ biểu cảm ntn? được bộc lộ Thiếu nó tình cảm
mơ hồ, không cụ thể bởi tình cảm
(*Đặc trưng của văn
biểu cảm:)
2) Các biện pháp tu từ
thường gặp trong biểu
cảm:
- So sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, điệp ngữ
- Ngôn ngữ trong văn
biểu cảm gần với ngôn
ngữ thơ
(?) Bài văn biểu cảm thường sử
dụng những biện pháp tu từ nào ? Người ta nói: Ngôn ngữ biểu cảm gắn với ngôn ngữ thơ Em có đồng ý không? Vì sao?
con người nảy sinh từ sự việc , cảnh vật cụ thể
-Cá nhân
+ Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm nhiều thể loại: thơ, ca dao
HĐ 3: Luyện tập :
3) Luyện tập :
Đề bài: Cảm nghĩ mùa
xuân
I Tìm hiểu đề:
-Kiểu văn bản:Biểu
cảm
- Đề tài: Mùa xuân
- Yêu cầu: Bày tỏ thái
độ, tình cảm đối với
mùa xuân
II.Tìm ý, lập dàn ý:
1)Mở bài: Nêu cảm
nghĩ đối với mùa xuân
2)Thân bài:
a Mùa xuân của con
người:
+ Mùa xuân đem lại
cho mỗi người 1 tuổi
trong đời
+ Đối với thiếu nhi, mùa xuân
là mùa đánh dấu sự trưởng
thành.
+ Mùa xuân là mùa mở đầu
cho 1 năm, mở đầu cho 1 kế
hoạch 1 dự định.
b.Mùa xuân của thiên
nhiên:
+ Là mùa xuân đâm chồi nảy lộc
+ Là mùa sinh sôi của muôn
loài (cây cỏ, chim muông, cảnh
sắc,thời tiết…)
Mùa xuân mang đến
-Cho HS đọc yêu cầu câu hỏi 4
-Chép đề lên bảng
(?) Em sẽ thực hiện đề bài qua
những bước nào? Đề yêu cầu gì?
Tìm ý và sắp xếp ý ntn?
-Treo bảng phụ ý tham khảo
-Đọc
* Thảo luận, trình bày
- Nhận xét, bổ sung.
-Đọc và tự ghi nhận
Trang 8cho em biết bao suy nghĩ
về mình, về mọi người
xung quanh…
3)Kết bài: Thích mùa
xuân, mong đợi xuân
về
hoàn chỉnh và đọc lại, sửa chữa
* Soạn bài: Sài Gòn tôi yêu,
Mùa xuân của tôi.
+ Đọc văn bản, chú thích: Tìm hiểu tác giả, thể loại
+ Trả lời câu hỏi tìm hiểu văn bản
* Nghe và tự ghi nhớ
Trang 9Tuần :16 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 63.
SÀI GÒN TÔI YÊU
- Minh
Hương-A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn
- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn
B Chuẩn bị:
* Thầy: Tranh thành phố Sài Gòn.
Những đoạn thơ, tác phẩm nói về Sài Gòn ( Ta đi tới- Tố Hữu )
* Trò: Tìm hiểu bài trước Sưu tầm tranh ảnh thành phố Sài Gòn.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng 1 đoạn ngắn
nào đó trong bài: “ Một thứ quà của lúa non: Cốm” hoặc những câu thơ, ca dao nói về cốm (sưu tầm)?
(?) Giới thiệu tác giả Thạch Lam
và nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của bài tuỳ bút này?
* Giới thiệu bài:
** Sài Gòn – “ Hòn ngọc Viễn
Đông” nay đã trở thành thành phố mang tên Bác nhưng cái tên Sài Gòn vẫn còn in đậm trong trái tim những người dân thành phố Đã có nhiều tác phẩm viết về Sài Gòn với bao tình cảm thân thương, Trong tiết học hôm nay, chúng ta những người dân thành phố hãy cùng với tác giả Minh Hương nói về thành phố của mình
qua văn bản: Sài Gòn tôi yêu
* Lớp trưởng báo cáo
- Học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 10Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ 2: Đọc- Hiểu văn
bản :
I /Tìm hiểu chung:
1)Tác giả :
Minh Hương quê Quãng
Nam (Đà Nẵng) vào
Nam sống ở Sài Gòn
trên 50 năm
2) Thể loại: Tuỳ bút.
II./Tìm hiểu văn bản:
1)Sự cảm nhận về
thiên nhiên, khí hậu và
tình cảm của tác giả
với thành phố Sài Gòn.
- Cảm nhận tinh tế sự
thay đổi nhanh chóng,
đột ngột của thời tiết,
nhịp sống đa dạng của
Sài Gòn Tình yêu
nồng nhiệt tha thiết đối
với Sài Gòn
* Hướng dẫn đọc: Giọng hồ hởi,
tự nhiên, vui tươi, hăm hở, sôi động
-Đọc mẫu đoạn đầu, cho HS đọc các phần còn lại
-Kiểm tra việc đọc chú thích
(?) Tìm hiểu tác giả, thể loại, đại
ý và bố cục của bài:
(?) Qua bài văn, tác giả cảm nhận
Sài Gòn qua những phương diện nào?
-Cho HS đọc đoạn 1
(?) Tóm tắt ý chính của đoạn.
(?) Trong đoạn mở đầu, tác giả
đã bày tỏ những tình cảm gì với Sài Gòn và có những cảm nhận ntn về thiên nhiên và cuộc sống ở nơi ấy ?
** Bình, chốt: Chính tình yêu
thành phố mà tác giả đã cảm nhận được nhiều vẻ đẹp và nét
* Nghe
* Đọc tiếp văn bản, tìm hiểu chú thích
* Cá nhân: Bài văn thể hiện
những tình cảm yêu mến và những ấn tượng bao quát của tác giả về Sài Gòn trên các phương diện chính: Thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, cuộc sống, sinh hoạt của thành phố, cư dân và phong cách con người Sài Gòn
Bố cục: 3 đoạn.
1/“… họ hàng” : Những ấn tượng
chung về Sài gòn và tình yêu của tác giả với thành phố ấy
2/“… 5 triệu” : Cảm nhận và
bình luận về phong cách con người Sài Gòn
3/“ Đoạn cuối”: Khẳng định tình
yêu của tác giả với thành phố ấy -Đọc
-Tóm tắt
-Cánhân:
- Nhà văn yêu Sài Gòn như đối với người yêu: nồng nhiệt, tha thiết
- Cảm nhận:
+ Thời tiết với những nét riêng (nắng sớm, gió lộng, cây mưa nhiệt đới bất ngờ, mau dứt) + Sự thay đổi nhanh chóng và đột ngột của thời tiết
+ Không khí, nhịp sống đa dạng của thành phố trong những thời khắc khác nhau
-Nghe
Trang 11riêng
- Nghệ thuật: Điệp ngữ,
điệp cấu trúc câu
2)Phong cách con
người Sài Gòn:
Cởi mở, bộc trực, chân
thành, tự nhiên. Tạo
sức sống và nét đẹp
của thành phố Sài Gòn
III/Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/ Tr173
của thành phố Thậm chí cả những điều không mấy dễ chịu như sự “ trái chứng”, sự thay đổi đột ngột của thời tiết, những cơn mưa nhiệt đới ào ạt, sự ồn ào đông đúc trong những giờ cao điểm với tác giả trở thành cái đáng yêu, đáng nhớ
(?) Trong đoạn 1, tác giả đã dùng
những biện pháp ngôn ngữ nào để biểu hiện tình cảm của mình ?
-Cho HS đọc đoạn 2
(?) Tóm tắt các ý chính ?
(?) Qua sự trình bày của tác giả,
em hãy cho biết nét nổi bật trong phong cách của người Sài Gòn là gì
?
(?) Thái độ tình cảm đối với người
Sài Gòn được biểu hiện ntn?
** Chốt: Cả đoạn văn thể hiện tình
cảm sâu đậm và niềm trân trọng của tác giả dành cho con người Sài Gòn Tình cảm ấy được duy trì và phát triển trong lòng mỗi người dân thành phố chúng ta
(?) Dựa vào tìm hiểu trên, em hãy
trình bày những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài văn ?
-Cho HS đọc ghi nhớ
(?) Qua bài văn, em có tình cảm,
-Thảo luận, trình bày:
+ Điệp ngữ: “Tôi yêu”
+ Điệp cấu trúc câu
Tạo hiệu quả nhấn mạnh tình cảm của mình và thể hiện sự phong phú của thiên nhiên, khí hậu Sài Gòn
-Đọc -Tóm tắt : Sự cảm nhận và bình luận của tác giả về phong cách con người Sài Gòn
-Cá nhân:
Cởi mở, bộc trực, chân thành, tự nhiên dễ gần mà ý nhị
- Biểu hiện qua việc trình bày những hiểu biết tường tận của mình về con người Sài Gòn với những 50 năm được gần gũi họ -Nghe
-Cá nhân:
+ Nội dung: ghi nhớ
+ Nghệ thuật: Lời văn gợi cảm, sinh động
* Đọc to ghi nhớ và tự ghi bài -Cá nhân